SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2009-2010
QUẢNG NAM
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN LỚP 12
A.Hướng dẫn chung
-Thầy cô giáo cần nắm bắt được nội dung trình bày của học sinh để đánh giá một cách tổng quát bài làm, tránh đếm ý cho điểm. Cần chủ động và linh hoạt khi vận dụng Hướng dẫn chấm này.
-Đặc biệt trân trọng những bài viết có cách diễn đạt chặt chẽ, mạch lạc, có cách nhìn riêng, cách trình bày riêng.
-Điểm lẻ toàn bài tính đến 0,5 đ.
B.Đáp án và thang điểm
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ HỌC SINH (5,0 điểm)
CÂU 1 (2,0đ)
|
I.Yêu cầu về kĩ năng:
Nên tách phần trả lời thành hai ý khác nhau. Có thể trả lời theo hình thức gạch đầu dòng nhưng phải rõ ý.
|
|
|
II.Yêu cầu về kiến thức:
Cần đảm bảo các ý chính sau:
|
2,0
|
|
-Tư tưởng chính: Đất nước là đất nước của nhân dân.
|
1.0
|
|
-Nét đặc sắc nghệ thuật: Chỉ cần nêu đúng một trong hai ý hoặc đúng cả hai ý sau:
+Giọng thơ trữ tình - chính luận.
+Vận dụng sáng tạo những yếu tố của văn hóa và văn học dân gian.
|
1.0
|
|
CÂU 2 (3,0đ)
|
|
|
I.Yêu cầu về kĩ năng:
-Cảm nhận được những nét cơ bản về vẻ đẹp nghệ thuật và nội dung của đoạn thơ.
-Phần trả lời nên tổ chức thành một bài văn ngắn hoặc một số đoạn văn. Nếu học sinh trả lời bằng cách gạch đầu dòng để nêu ý thì chỉ cho đến một nửa số điểm của ý đó.
-Diễn đạt rõ ý, mạch lạc.
|
|
|
II.Yêu cầu về kiến thức:
Cần đảm bảo các ý chính sau:
|
3.0
|
|
-Vẻ đẹp nghệ thuật: Vừa giãi bày trực tiếp (làm sao được, thành, để) vừa giãi bày gián tiếp theo kiểu ẩn dụ kín đáo (tan ra thành trăm con sóng nhỏ, biển lớn tình yêu, ngàn năm còn vỗ).
|
1.5
|
|
-Vẻ đẹp nội dung: Khát vọng được sống hết mình trong tình yêu, muốn hóa thân vĩnh viễn thành tình yêu muôn thuở.
|
1.5
|
II.PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)
Học sinh học chương trình nào chỉ được làm câu dành riêng cho chương trình đó (câu 3.a hoặc 3.b)
Câu 3.a. Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)
|
I.Yêu cầu về kĩ năng:
Vận dụng thuần thục cách thức làm bài văn nghị luận xã hội về một hiện tượng đời sống. Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt sáng rõ, trôi chảy; hạn chế tối đa việc mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.
|
|
|
II.Yêu cầu về kiến thức:
Học sinh có thể trình bày vấn đề theo nhiều cách khác nhau nhưng cần làm rõ được các ý chính sau:
|
5,0
|
|
1.Nêu hiện tượng:
|
0,5
|
|
Trong thực tế học tập, nhiều học sinh đã vượt qua những trở lực khác nhau của hoàn cảnh để có mặt ở ngôi trường đại học mình yêu thích.
|
|
|
2.Nêu nguyên nhân và phân tích:
|
3,5
|
|
-Nguyên nhân:
+Sự tự nỗ lực của bản thân trong học tập và trong đời sống (chủ quan).
|
0,5
|
|
+Sự giúp đỡ của thầy cô, bạn bè, cộng đồng... (khách quan).
|
0,5
|
|
-Phân tích:
+Sự tự nỗ lực của bản thân là điều quan trọng nhất. Sự tự nỗ lực đó thể hiện nghị lực và quyết tâm cao của người học sinh trong việc vượt qua sự khó khăn của hoàn cảnh.
|
1,0
|
|
+Sự tự nỗ lực của những học sinh có hoàn cảnh khó khăn đã được sự tiếp sức của nhà trường và xã hội cũng như các phương tiện truyền thông đại chúng...
|
0,5
|
|
+Một trong những điều đáng quý ở những học sinh vượt qua cảnh ngộ để có mặt ở ngôi trường đại học mình yêu thích là đã dám ước mơ, dám có khát vọng và dám hành động.
|
0,5
|
|
+Trong thực tế, có những học sinh có đầy đủ điều kiện để vào đại học nhưng đã không tận dụng những điều kiện đó - đó là một thực tế đáng buồn.
|
0,5
|
|
3.Bày tỏ thái độ, ý kiến:
|
1,0
|
|
-Hiện tượng trên là một trong những hiện tượng đẹp đẽ trong đời sống, xứng đáng được xã hội nhìn nhận, đón nhận và trân trọng.
|
0,5
|
|
-Phải dám ước mơ, dám có khát vọng vượt qua trở lực để vươn đến tương lai; phải có niềm tin vào nhà trường và cộng đồng.
|
0,5
|
Câu 3.b Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm)
|
I.Yêu cầu về kĩ năng:
Vận dụng thuần thục cách thức làm bài văn nghị luận xã hội về một tư tưởng, đạo lí. Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt sáng rõ, trôi chảy; hạn chế tối đa việc mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.
|
|
|
II.Yêu cầu về kiến thức:
Học sinh có thể trình bày vấn đề theo nhiều cách khác nhau nhưng cần làm rõ được các ý chính sau:
|
5,0
|
|
1.Giải thích quan niệm:
|
1,5
|
|
-Hạnh phúc có thể xem như là một cái chăn có khả năng mang lại sự ấm áp, sự yên ấm cho con người (cách nói ví von).
|
0,5
|
|
-Hạnh phúc ở đời thường có giới hạn (quá hẹp).
|
0,5
|
|
-Khó có hạnh phúc cùng một lúc cho tất cả mọi người vì nếu người này giành thật nhiều hạnh phúc về phần mình (người này co) thì sẽ có người thiếu hụt hạnh phúc (người kia bị hở).
|
0,5
|
|
2.Suy nghĩ về quan niệm:
|
2,5
|
|
-Quan niệm trên của Nam Cao là một quan niệm tuy chua chát nhưng không phải là không sát với thực tế đời sống.
|
1,0
|
|
-Có hai loại người giành hạnh phúc về phần mình (kéo tấm chăn hạnh phúc): loại người do vô tình, vô tâm và loại người ích kỉ, tham lam.
|
0,5
|
|
-Trong thực tế học tập và trong thực tế đời sống, không nên giành tất cả những thuận lợi về phần mình, đẩy bạn bè và người xung quanh vào cảnh thiếu hụt, bất hạnh.
|
0,5
|
|
-Vẫn có những con người sẵn sàng nhường tấm chăn hạnh phúc cho những người khốn khó và lạnh lẽo hơn mình. Đó là những con người vị tha, nhân hậu.
|
0,5
|
|
3.Bài học nhận thức và hành động:
|
1,0
|
|
-Quan niệm của Nam Cao góp phần nhắc nhở những ai chỉ nghĩ đến hạnh phúc của mình mà không quan tâm đến hạnh phúc của người khác.
|
0,5
|
|
-Nên sống theo cách biết quan tâm đến hạnh phúc của người khác và biết san sẻ với người khác những hạnh phúc của mình.
|
0,5
|
|