|
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
QUẢNG NAM NĂM HỌC: 2008-2009
----------- Môn: Địa lý.
ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM.
|
Câu
|
Đáp án
|
Điểm
|
|
I/ PHẦN CHUNG CHO TÂT CẢ THÍ SINH
|
|
I
( 3,0 điểm)
|
1/ Nêu những thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của khu vực đồi núi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta:
a/ Thế mạnh:
- Tập trung nhiều loại khoáng sản, đó là nguyên, nhiên liệu cho sự phát triển công nghiệp.
- Rừng giàu về thành phần loài động, thực vật, phát triển ngành khai thác rừng, chế biến lâm sản, dược liệu.
- Đất trồng:
+ Miền núi, cao nguyên: hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi đại gia súc.
+ Bán bình nguyên và đồi trung du: cây công nghiệp, cây ăn quả và cả cây lương thực.
- Tiềm năng thủy điện lớn của các sông miền núi.
- Tiềm năng du lịch nhất là du lịch sinh thái.
b/ Hạn chế:
- Địa hình bị chia cắt mạnh, gây khó khăn cho giao thông, khai thác tài nguyên, giao lưu giữa các vùng.
- Thiên tai: lũ nguồn, lũ quét, trượt lở đất, động đất … ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống.
|
2,0
1,5
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
|
|
|
2/ Tính tỉ lệ dân thành thị và nhận xét:
a/ TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ TRONG DÂN SỐ CẢ NƯỚC CỦA NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 1990 – 2005. (Đơn vị: %)
|
Năm
|
Tỉ lệ dân thành thị
|
|
1990
|
19,5
|
|
1995
|
20,8
|
|
2000
|
24,2
|
|
2005
|
26,9
|
b/ Nhận xét: Tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng nhưng vẫn còn thấp so với các nước trong khu vực và thế giới.
|
1
0,5
0,5
|
|
II
( 2,0
điểm)
|
Sự phân hóa về mặt lãnh thổ công nghiệp của nước ta và nguyên nhân.
1/ Sự phân hóa về mặt lãnh thổ công nghiệp:
Hoạt động sản xuất công nghiệp tập trung ở một số khu vực:
- Ở Bắc Bộ: Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất trong cả nước. Nơi đây có nhiều trung tâm công nghiệp lớn với cơ cấu ngành đa dạng, trong đó có các trung tâm công nghiệp lớn là Hà Nội và Hải Phòng. (có dẫn chứng 0,5 điểm, không dẫn chứng 0,25).
- Ở Nam Bộ: hình thành 1 dải công nghiệp, trong đó có trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước là T/p Hồ Chí Minh, các trung tâm công nghiệp lớn khác là Biên Hòa, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một.
- Dọc duyên hải miền Trung có các trung tâm công nghiệp: Đà Nẵng, Vinh, Qui Nhơn, Nha Trang …
- Những khu vực còn lại, nhất là vùng núi và cao nguyên phân tán, rời rạc.
2/ Nguyên nhân:
- Những khu vực tập trung công nghiệp thường gắn với sự có mặt của tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động có chuyên môn, thị trường, kết cấu hạ tầng, vị trí địa lý thuận lợi.
- Những khu vực công nghiệp còn hạn chế là do thiếu đồng bộ của các nhân tố trên, nhất là giao thông vận tải.
|
2,0
1,25
0,5
0,25
0,25
0,25
0,75
0,5
0,25
|
|
III
( 3,0 điểm)
|
1/ Vẽ biểu đồ và nêu nhận xét:
a/ Vẽ biểu đồ:
- Vẽ biểu đồ hình cột. Mỗi loại cây gồm 2 cột (một cột của năm 1995 và một cột của năm 2005).
- Ghi đủ số liệu, chú giải, tên biểu đồ, đẹp.
- Sai mỗi nội dung -0,25 điểm.
b/ Nhận xét:
- Diện tích trồng các cây công nghiệp đều tăng.
- Cây cà phê tăng 298 nghìn ha, gấp 3 lần; cây cao su tăng 56,9 nghìn ha, gấp 2,1 lần; cây chè tăng 11,4 nghìn ha, gấp 1,7 lần; các cây khác tăng 37,3 nghìn ha, gấp 3,5 lần.
- Cây cà phê có diện tích tăng lớn nhất.
2/ Điều kiện tự nhiên của Tây Nguyên trong việc phát triển ngành trồng cây công nghiệp lâu năm.
a/ Thuận lợi:
- Diện tích đất đỏ badan lớn nhất nước ta, có tầng phong hóa sâu, giàu dinh dưỡng, phân bố tập trung, thuận lợi hình thành các vùng chuyên canh qui mô lớn.
- Khí hậu có tính chất cận xích đạo thích hợp trồng cây công nghiệp nhiệt đới, mùa khô kéo dài thuận lợi phơi sấy, bảo quản sản phẩm.
- Các cao nguyên cao, thích hợp trồng các cây công nghiệp cận nhiệt đới.
b/ Khó khăn:
Mùa khô mực nước ngầm hạ thấp, gây khó khăn cho việc làm thủy lợi. Khi mùa mưa đến gây xói mòn đất.
|
2,0
1,0
1,0
0,25
0,5
0,25
1,0
0,75
0,25
0,25
0,25
0,25
|
|
II/ PHẦN RIÊNG: (2,0 điểm)
|
|
IV.a
( 2,0 điểm)
|
Chứng minh hoạt động xuất, nhập khẩu của nước ta đang có những chuyển biến tích cực trong những năm gần đây:
- Cán cân XNK chủ yếu là nhập siêu, ngoại trừ năm 1992, nhưng về bản chất khác với nhập siêu thời kỳ trước đổi mới.
- Giá trị XK, NK ngày càng tăng.
- Cơ cấu hàng hóa XK, NK cũng có sự thay đổi theo chiều hướng tích cực (có dẫn chứng 0,5 điểm, không dẫn chứng 0,25 điểm).
- Thị trường buôn bán ngày càng mở rộng theo hướng đa phương hóa (có dẫn chứng 0,5 điểm, không dẫn chứng 0,25 điểm).
- Hoạt động buôn bán của nước ta đang từng bước hội nhập vào thị trường thế giới. Năm 2006 Việt Nam trở thành thành viên của WTO.
|
2,0
0,5
0,25
0,5
0,5
0,25
|
|
IV.b
( 2,0 điểm)
|
Trình bày vấn đề sử dụng hợp lý đất nông nghiệp ở trung du và miền núi nước ta.
1/ Đặc điểm:
- Chủ yếu là đất Pheralit, thích hợp trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm, phát triển đồng cỏ chăn nuôi.
- Đất dốc dễ bị xói mòn, làm thủy lợi gặp nhiều khó khăn.
- Diện tích trồng lúa ít, chỉ có ở các thung lũng nơi có điều kiện nước tưới.
2/ Hướng sử dụng hợp lý:
- Đẩy mạnh thâm canh lương thực ở những nơi có điều kiện nước tưới để giải quyết 1 phần lương thực tại chỗ.
- Chuyển 1 phần nương rẫy thành vườn cây ăn quả, cây công nghiệp.
- Hạn chế nạn du canh du cư, phá rừng bừa bãi.
- Phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn với sự hỗ trợ của công nghiệp chế biến.
- Bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng, nhất là ở Tây Nguyên.
|
2,0
0,75
0,25
0,25
0,25
1,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
|
|