Mode:     
17 Tháng Mười 2019
   VỀ ISCHOOLNET
   Login  
Đề KT định kỳ Phan Thị Thương Minimize
CHỦ ĐỀ CD 10 HKI -15-16
Cập nhật bởi: sdcd_ptt - Vào ngày: 31/12/2015 3:02:53 CH - Số lượt xem: 54559

CHỦ ĐỀ CD 10 HKI -15-16

Khi mới chào đời thì nhận thức của chúng ta như tờ giấy trắng,thực tiễn là những thứ mắt thấy tai nghe đầu tiên có thể là cha mẹ,anh em,cái bàn ,cái ghế,cây bút mà ta nhận thức được rồi tiến xa hơn là những quan hệ xã hội,tình cảm ,những điều xảy ra trong cuộc sống hàng ngày,trên đất nước và trên thế giới,bộ não ta sẽ tiếp thu,tổng hợp đưa ra những suy nghĩ những quan điểm của riêng mình dó là sự nhận thức.

                                                      CHĐ

THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC ( 2 tiết)

A. NỘI DUNG CHĐ

 

I. THẾ NÀO LÀ NHẬN THỨC

1) Quan điểm về nhận thức:

Khi bàn về nhận thức từ xưa đến nay, có nhiều quan điểm khác nhau:

    - Chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng nhận thức không phải là sự phản ảnh hiện thực   khách quan mà là phản ảnh trạng thái chủ quan của con người.

Ví dụ: sự vật là tổng hợp cảm giác của tôi. Nhận thức sự vật là nhận thức cảm giác của chính mình.

   - Chủ nghĩa duy tâm khách quan, không phủ nhận khả năng nhận thức của con người nhưng cho rằng khả năng đó là do lực lượng siêu nhiên đem lại cho con người.

Ví dụ: Hê ghen cho là nhận thức của con người chính là ý niệm tuyệt đối, tự nhận thức mình.

  - Các nhà duy vật trước  Mác: thừa nhận khả năng nhận thức  thế giới của con người. coi nhận thức  là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc người. Tuy nhiên lý luận nhận thức của họ còn mang tính siêu hình máy móc.

Ví dụ: nhận thức như là chụp ảnh, không biết nhận thức  là 1 quá trình.

 -Quan điểm duy vật biện chứng cho rằng  con người có khả năng nhận thức  được thế giới khách quan. Nhận thức là phản ảnh hiện thực khách quan  vào đầu óc người.

Nhận thức là 1 quá trình và là quá trình biện chứng. Đó là đấu tranh giữa biết và chưa biết, giữa chân lý và sai lầm, giữa biết nông cạn và biết sâu sắc.Nhận thức bắt nguồn từ thực tiễn, là quá trình nhận thức cái tất yếu, diễn ra rất phức tạp, gồm 2 giai đoạn: nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.

2) Hai giai đoạn của quá trình nhận thức)

a. Nhận thức cảm tính:

Là giai đoạn nhận thức được tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp của các cơ quan cảm giác đối với sự vật, hiện tượng. Đem lại cho con người hiểu biết về đặc điểm bên ngoài của chúng.

=> là giai đoạn nhận thức trực tiếp.

+ Ưu điểm: Độ tin cậy cao

+ Nhược điểm: Kết quả nhận thức chưa sâu sắc, chưa toàn diện.

Ví dụ: Khi muối ăn tác động vào các cơ quan cảm giác, mắt sẽ cho ta biết muối có màu trắng, dạng tinh thể, mũ cho ta biết muối không có mùi; lưỡi cho ta biết muối có vị mặn. 

b. Nhận thức lý tính:

Là giai đoạn nhận thức tiếp theo, dựa trên các tài liệu do nhận thức cảm tính đem lại, nhờ các thao tác của tư duy như: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá…tìm ra bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng => là giai đoạn nhận thức gián tiếp.

+ Ưu điểm: Kết quả nhận thức sâu sắc, toàn diện.

+ Nhược điểm: nếu không dựa trên nhận thức cảm tính chính xác thì độ tin cậy không cao.

Ví dụ: Nhờ đi sâu phân tích,người ta tìm ra cấu trúc tinh thể của muối, công thức hóa học và cách điều chế muối...

* Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính:

- Giai đoạn nhận thức cảm tính làm cơ sở cho nhận thức lý tính.

- Nhận thức lý tính là giai đoạn nhận thức cao hơn, phản ánh bản chất sự vật, hiện tượng sâu sắc và toàn diện hơn.

 

Như vậy, Nhận thức là quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của TGKQ vào bộ óc con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng.

II/ THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC

1. Thực tiễn là gì?

Trước khi triết học Mác ra đời thì đã có một số quan niệm về thực tiễn:
 -Các nhà triết học duy tâm cho hoạt động nhận thức của tinh thần là hoạt động thực tiễn. Các nhà triết học tôn giáo cho hoạt động sáng tạo ra vũ trụ của các lực lượng siêu nhiên là hoạt động thực tiễn.
  - Đại biểu của chủ nghĩa duy vật trước Mác như Điđrô cho thực tiễn là hoạt động thực nghiệm khoa học. Đây là quan niệm đúng nhưng chưa đầy đủ.
-Theo triết học duy vật biện chứng,
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mực đích, mang tính lịch sử- xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.
     
+Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích: Hoạt động của con người rất phong phú gồm hoạt động vật chất và hoạt động tinh thần. Thực tiễn không phải tất cả hoạt động của con người mà chỉ là những hoạt động vật chất của con người phải sử dụng lực lượng vật chất, công cụ vật chất tác động vào các đối tượng vật chất để làm biến đổi chúng. VÍ DỤ như quốc đất, xây nhà, lắp ráp ô tô, xây đập thuỷ điện.
 +Thực tiễn mang Tính lịch sử xã hội:
Tính lịch sử nghĩa là trong các giai đoạn lịch sử khác nhau thì hoạt động thực tiễn, cải tạo tự nhiên xã hội cũng khác nhau.
Ví dụ: hoạt động Cải tạo tự nhiên các thời chiếm hữu nô lệ, phong kiến đều khác nhau.
Tính xã hội: nghĩa là hoạt động thực tiễn không phải hoạt động của cá nhân đơn lẻ, tách rời, mà phải gắn với cộng đồng, gắn với xã hội.
Ví dụ: làm nông nghiệp cá nhân đều găn liền với các mối quan hệ khác như sản xuất dụng cụ, thủy lợi, phân bón…
     +Thực tiễn là những hoạt động có mục đích, đúng đắn nhằm cải tạo tự nhiên, xã hội phục vụ cho nhân loại tiến bộ. Do vậy nó thể hiện tính tự giác caoHoạt động nào nhằm cải tạo tự nhiên thì mới coi là hoạt động thực tiễn.

- Hoạt động thực tiễn rất phong phú và đa dạng, song có thể khái quát thành 3 hình thức cơ bản
Thứ nhất là Sản xuất vật chất (Sản xuất lúa, ngô, ô tô,…): Đây là phương thức tồn tại của xã hội loài người vì không có sản xuất vật chất thì loài người sẽ chết. Sản xuất vật chất là hình thức thực tiễn quan trọng nhất , quyết định hai hình thức sau.
Thứ 2 là: Đấu tranh chính trị xã hội (gắn với những phương tiện vật chất) như mít tinh, biểu tình, bãi công, bãi khoá, đấu tranh giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp…
Thứ 3 là Thực nghiệm khoa học (trung tâm thực nghiệm khoa học, kiểm định giống cây trồng…): Nghiên cứu tự nhiên và khoa học thông qua những điều kiện do con người đặt ra (còn gọi là điều kiện nhân tạo, điều kiện không bình thường)
->Trong 3 hình thức này SẢN XUẤT VẬT CHẤT là có sớm nhất, quan trọng nhất, quyết định các hình thức kia có ảnh hưởng quan trọng tới sản xuất vật chất.

2./ Vai trò thực tiễn đối với nhận thức:

Triết học duy vật biện chứng khẳng định rằng: Thực tiễn là cơ sở, động lực,mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lí.

a)Thực tiễn là cơ sở, nguồn gốc của nhận thức:

 - Mọi nhận thức của con người xét đến cùng đều có nguồn gốc thực tiễn. Thực tiễn cung cấp những tài liệu hiện thực khách quan, làm cơ sở để con người nhận thức. Bằng hoạt động thực tiễn, con người trực tiếp tác động vào thế giới khách quan, bắt đối tượng bộc lộ ra những đặc trưng, những quy luật vận động phát triển. Thông qua hoạt động thực tiễn con người đã sáng tạo ra những công cụ ngày càng tinh xảo hơn: Tàu vũ trụ, máy tính, internet các giác quan con người ngày càng phát triển, ngôn ngữ ngày càng phong phú, hình thành cả một hệ thống những khái niệm phạm trù và thường xuyên được bổ sung.

* Ví dụ: Từ sự đo đạc ruộng đất, đo lường vật thể mà con người có tri thức về toán học.

 b) Thực tiễn là động lực và mục đích của nhận thức:

- Thực tiễn thường xuyên vận động, phát triển nên nó luôn luôn đặt ra những nhu cầu, nhiệm vụ, phương hướng mới cho nhận thức. Ăng-ghen viết: “Khi xã hội có nhu cầu về kỹ thuật thì nó thúc đẩy khoa học phát triễn hơn 10 đại học” chính nhận thức thúc phát triển mạnh mẽ các nghành khoa học tự nhiên, xã hội.

- Hoạt động của con người bao giờ cũng có mục đích, yêu cầu, biện pháp, cách thức, chiến lược, sách lược ., tất cả những cái đó điều đó không phải có sẵn trong đầu óc con người mà là kết quả của quá trình nhận thức thực hiện. Nếu mục đích, yêu cầu, biện pháp, cách thức, chiến lược, sách lược đúng đắn thì hoạt động thành công, ngược lại thì thất bại.

 - Mục đích nhận thức của con người không chỉ để nhận thức mà suy cho cùng nhận thức là cải tạo hiện thực cải tạo thế giới theo nhu cầu, lợi ích của con người.

- Sự phát triển không ngừng của nhận thức – khoa học, là để phục vụ sản xuất, đấu tranh cải tạo xã hội. Mọi hoạt động nhận thức và hoạt động khoa học ở nước ta không có gì khác hơn là nhằm bảo vệ và xây dựng đất nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội, xây dựng là một xã hội dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh; Do nhân dân làm chủ; có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên LLSX hiện đại và QHSX phù hợp trình độ phát triển của LLSX; có nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.

* Vận dụng: Trong trường học, nhà trường ra nội quy về học sinh phải mặc đồng phục đến trường nhưng trong đó có một số học sinh không tuân thủ. Lúc này nhà trường phải khắc phục bằng cách bắt buộc khi đến trường phải mặc đồng phục mới được vào lớp nếu vi phạm bao nhiêu lần sẽ bị hạ hạnh kiểm trong tháng, trong học kì đó.

* Ví dụ: Việc học tập đặt ra yêu cầu học sinh phải giải bài tập và học kiến thức mới, khó? khi giải quyết được những bài tập khó đó thì nhận thức của em sẽ được nâng cao hơn. - Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi nó được vận dụng vào thực tiễn.

c) Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý:

 - Chân lý là những tri thức của con người phù hợp với hiện thực khách quan, đã được thực tiển kiểm nghiệm. Triết học Mác-Lênin khẳng định: Chỉ có thực tiễn mới là tiêu chuẩn của chân lý, vì “thực tiễn cao hơn nhận thức”, nó vừa có “tính hiện thực trực tiếp”, lại vừa có “tính phổ biến”. - Người ta không thể lấy nhận thức để kiểm tra nhận thức được, không thể lấy nhận thức này làm chuẩn để kiểm tra nhận thức khác, tuy rằng của đa số, có nhiều khả năng tiếp cận chân lý. Và cũng không thể lấy lợi ích là tiêu chuẩn chân lý vì trong xã hội, nhất là xã hội có giai cấp đối kháng, thì lợi ích của giai cấp là khác nhau thậm chí trái ngược nhau. Cái lợi của giai cấp này, có thể là cái hại của giai cấp khác. Vậy, chỉ có thực tiễn mới là tiêu chuẩn thực sự duy nhất của chân lý. Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý. Vừa có tính tuyệt đối vừa có tính tương đối. Tính tuyệt đối là ở chỗ: Thực tiễn là duy nhất làm tiêu chuẩn chân lý, ngoài nó ra không có cái nào khác có thể làm tiêu chuẩn cho chân lý được. Còn tính tương đối là ở chỗ: Thực tiễn ngay một lúc không thể khẳng định được cái đúng, bác bỏ được cái sai một cách tức thì. Hơn nữa bản thân thực tiễn có tính biện chứng. Thực tiễn hôm qua khác thực tiễn hôm nay. Nên nó không cho phép người ta hiểu biết bất kỳ thành chân lý vĩnh viễn, bất biến.

* Ví dụ: Bác Hồ đã chứng minh: không có gì quý hơn độc lập tự do.

 Nhà bác học Ga-li-lê rất coi trọng thí nghiệm, ông thường dùng thí nghiệm để chứng minh lập luận của mình. Một lần nghe người ta dạy cho học sinh: Các vật nặng bao giờ cũng rơi nhanh hơn vật nhẹ. Nhà bác học liền phản đối: Làm gì có chuyện vô lí thế! Ga-li-lê đã làm một thí nghiệm thả hai hòn đá nặng, nhẹ khác nhau cùng từ trên một tháp cao xuống. Kết quả ông đã phát hiện ra không khí có sức cản. Khi thả rơi những vật trong ống đã rút hết không khí thì quả nhiên tốc độ rơi của các vật nặng, nhẹ đều bằng nhau.

Tóm lại, Thực tiễn là cơ sở, động lực,mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lí.

III/ Ý nghĩa:
1/ Vì Vai trò của thực tiễn Đối với nhận thức như vậy, ta phải có quan điểm thực tiễn . Nghĩa là mọi chủ trương chính sách, nhận thức của con người đều phải xuất phát từ thực tiễn, gắn liền với thực tiễn, phải dựa vào thực tiễn để kiểm nghiệm kết quả nhận thức đúng hay sai.
2/ Không ngừng tổng kết kinh nghiệm thực tiễn để rút ra lý luận mới, tri thức mới, phát triển lý luận phục vụ, chỉ đạo thực tiễn.
3/ Thực tiễn ở đây là thực tiễn hoạt động của quần chúng nhân dân, do đó chúng ta phải đi sâu lắng nghe nguyện vọng chân chính của quần chúng nhân dân, tin tưởng, hoạt động phục vụ quần chúng nhân dân, không ngừng nâng cao đời sống của quần chúng nhân dân.
4/ Chống tệ quan liêu, bệnh giáo điều, xa rời thực tiễn, coi thường thực tiễn hoạt động của quần chúng nhân dân.

B. TỔ CHỨC DY HỌC CHUYÊN Đ

 I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau khi hc xong chuyên đề, hc sinh:

- Hiểu rõ nhận thức là gì; Thực tiễn là gì.

- Thực tiễn có vai trò như thế nào đối với nhận thức.

- Phân biệt được sự khác nhau giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính;

- Nêu được ví dụ về các dạng hoạt động của thực tiễn, về vai trò của thực tiễn.

- Tiết 1: Làm rõ hai giai đoạn của quá trình nhận thức, nhận thức là gì ?

- Tiết 2: Làm rõ thực tiễn là gì ? Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức ? Rút ra bài học

2. năng

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, đánh gíá vấn đề

                  - Vận dụng được những kiến thức về nhận thức, về thực tiễn vào đời sống xã hội phù hợp với lứa tuổi.

3. Thái độ

-Luôn coi trọng vai trò của thực tiễn đối với nhận thức và đời sống xã hội. Có ý thức tham gia các hoạt động thực tiễn, tránh lý thuyết suông

4. Đnh hướng các năng lực hình thành

Thông qua chuyên đề hướng ti hình thành các năng lực:

*Năng lc chung: Năng lực giao tiếp và hp c; năng lực t hc.

* Năng lc chuyên bit:

- Phân biệt được sự khác nhau giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính;

- Nêu được ví dụ về các dạng hoạt động của thực tiễn, về vai trò của thực tiễn.

- Vận dụng được những kiến thức về nhận thức, về thực tiễn vào đời sống  xã hội phù hợp với lứa tuổi.

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1. Chun b của GV-

- SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; chuẩn bị đồ dùng trực quan, một số bảng về các quan điểm về nhận thức, bảng so sánh giữa NTCT và NTLT, giấy khổ to, bút dạ và phiếu học tập.

-- Máy vi tính, đèn chiếu (projector).

- Tranh ảnh, tục ngữ, ca dao, chuyện kể có liên quan đến nội dung bài học

2. Chun b của HS: SGK,.

 III. THIẾT KTIN TRÌNH DY HC CHUYÊN Đ

1. Giáo viên gii thiệu

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói : “… Thực tiễn không có lý luận hướng dẫn thì thực tiễn mù quáng. Lý luận mà không có liên hệ với thực tiễn là lý luận suông”. Ph. Ăng-ghen cũng đã nói rằng : “Khi xã hội có nhu cầu về kỹ thuật thì nó thúc đẩy khoa học phát triển hơn mười trường đại học”. Vậy, thực tiễn là gì ? Thực tiễn có vai trò như thế nào đối với nhận thức ? Để trả lời cho những câu hỏi đó, chúng ta hãy cùng tìm hiểu bài 7. Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức (2 tiết).

2. Các hoạt đng hc tập

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức cơ bản

 

 

TIẾT 1

Hoạt động 1: Tìm hiểu các quan điểm về nhận thức.

* Mục tiêu: HS hiểu được các quan điểm khác nhau về nhận thức.

*Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân/ tập thể

* Cách tiến hành:

- GV sử dụng những ví dụ phần bài cũ, yêu cầu HS động não phát biểu.

Câu hỏi chung: Theo em kết quả nhận thức có được là do đâu ?

- GV hướng dẫn HS đọc tài liệu(SGK-tr39-MỤC 1) nêu các quan điểm về nhận thức.

Câu hỏi: Sự khác nhau giữa các quan điểm này là gì ? Theo em quan điểm nào đúng ?

- HS cả lớp trao đổi và trả lời.

- GV nhận xét và kết luận.

Hoạt động 2: Tìm hiểu 2 giai đoạn của quá trình nhận thức.

* Mục tiêu: HS phân biệt được và hiểu rõ mối quan hệ của 2 giai đoạn nhận thức.

*Hình thức tổ chức dạy học :sử dụng phương pháp thảo luận lớp, thuyết trình, đàm thoại, giải quyết vấn đề, trực quan.

* Cách tiến hành:

- Bước 1: Tìm hiểu thế nào là nhận thức cảm tính, nhận thức lý tính.

+ GV cho các nhóm HS quan sát với 1 số

vật cụ thể -> yêu cầu mô tả hình dáng, màu sắc, kích thước của vật.

 

 

 

  

 

 

+ HS  phát biểu, GV ghi nhanh những dặc điểm của vật lên góc bảng.....

+ GV thu lại những vật đã cho HS quan sát, yêu cầu HS từ những đặc điểm của vật đã quan sát hãy so sánh và nêu nhận xét về các vật đó.

+ HS động não, phát biểu.

+ GV tóm tắt và kết luận: giai đoạn nhận thức thứ nhất là NTCT, giai đoạn nhận thức thứ 2 là NTLT.

Hỏi: Vậy NTCT là gì ? NTLT là gì ?

-> Hs trả lời, GV chốt ý

- Bước 2: HS nghiên cứu sgk và qua những hoạt động ở bước 1 so sánh 2 giai đoạn nhận thức.

+ GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo luận nhóm.

Nhóm 1 và nhóm 2: So sánh sự khác nhau giữa 2 giai đoạn nhận thức.

Nhóm 3 và nhóm 4: Mối quan hệ giữa 2 giai đoạn nhận thức.

+ HS thảo luận theo nhóm, ghi nội dung vào giấy khổ to.

+ Các nhóm dán kết quả thảo luận lên bảng, đại diện các nhóm trình bày.

+ GV hướng dẫn HS phân tích thêm,

 

- Minh họa hình ảnh tinh thể natri clorua với kích cỡ lớn cho học sinh dễ hình dung :

                  

 

 

 

 

- Dựa vào tri thức kinh nghiệm và qua tìm hiểu thực tế các sự vật cụ thể, hãy chỉ ra thuộc tính chung, thuộc tính bản chất, phổ biến nhất của muối, đường, chanh.

+GV sử dụng  bảng so sánh NTCT, NTLT để đối chiếu, nhận xét và kết luận.

Hoạt động 3: Tìm hiểu nhận thức là gì?

* Mục tiêu: HS hiểu rõ khái niệm thế nào là nhận thức.

*Hình thức tổ chức dạy học : Cá nhân/cả lớp

* Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS từ nghiên cứu nội dung mục a, mục b rút ra khái niệm.

Câu hỏi:

1- Để có nhận thức cần có các yếu tố nào?

2- Nhận thức là gì ?

- HS đàm luận, phát biểu.

- GV nhận xét, bổ sung và kết luận.

 

 

 

 

TIẾT 2

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm Thực tiễn là gì?

* Mục tiêu: HS hiểu rõ khái niệm thực tiễn, phân biệt được với thực tế.

*Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân và cả lớp

* Cách tiến hành:

- GV cho HS nghiên cứu tài liệu, liên hệ thực tiễn đàm luận

Câu hỏi:1- Thực tiễn là gì ?

2- Thực tiễn biểu hiện bằng các hình thức hoạt động nào ?

3- Mối quan hệ giữa các hình thức hoạt động thực tiễn ? Cho ví dụ phân tích ?

- HS nghiên cứu tài liệu, liên hệ phát biểu từng nội dung câu hỏi.

- GV gợi ý khuyến khích HS trả lời, phân tích thêm và kết luận.

- Cho học sinh xem một bức tranh tiêu biểu nói về hoạt động sản xuất vật chất - một hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn :

Nông dân tham quan khâu thu hoạch bằng máy gặt đập liên hợp góp phần làm giảm thất thoát theo chương trình “1 phải, 5 giảm”. Ảnh: THIỆN KHIÊM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đây là một hoạt động vật chất có mục đích (góp phần tạo ra của cải vật chất để nuôi sống xã hội), mang tính lịch - sử xã hội (thể hiện mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất ở từng giai đoạn lịch sử và phản ánh trình độ chinh phục giới tự nhiên và năng lực làm chủ xã hội của con người).

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.

* Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ vai trò của thực tiễn đối với quá trình nhận thức, rút ra được bài học cho bản thân.

*Hình thức tổ chức dạy học: Thảo luận nhóm

* Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu thảo luận nhóm tìm hiểu vai trò của thực tiễn.

Nhóm 1: Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.

Nhóm 2: Thực tiễn là động lực của nhận thức.

Nhóm 3: Thực tiễn là mục đích của nhận thức.

Nhóm 4: Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.

Câu hỏi chung cho các nhóm:

1- Vì sao nói thực tiễn là cơ sở, động lực, mục đích, tiêu chuẩn…?

2- Cho ví dụ minh hoạ ?

- Các nhóm học sinh thảo luận, chuẩn bị nội dung ra phiếu học tập, đại diện các nhóm trình bày.

- GV hướng dẫn HS nhận xét, bổ sung, kết luận.

* Củng cố:

- Cho HS đọc phần tư liệu tham khảo 2- sgk trang 43.

- HS làm bài tập 10,11,13 tài liệu Câu hỏi luyện tập GDCD 10 trang 24,25.

- Cho học sinh rút ra bài học

Vậy: Thực tiễn không những là cơ sở, là động lực, là mục đích của nhận thức mà còn tiêu chuẩn của chân lý.

 

Câu hỏi: Qua bài em rút ra bài học gì cho bản thân ?

 

Bác Hồ: “Thực tiễn không có lý luận soi đường là thực tiễn mù quáng; lý luận mà không có thực tiễn thì là lý luận suông.”

 

 

 

1- Thế nào là nhận thức.

a) Quan điểm về nhận thức:

 

 

 

 

 

 

 

 

- Triết học Duy vật biện chứng: Nhận thức bắt nguồn từ thực tiễn, là quá trình nhận thức cái tất yếu, diễn ra rất phức tạp, gồm 2 giai đoạn: nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.

 

b) Hai giai đoạn của quá trình nhận thức

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Nhận thức cảm tính:

Là giai đoạn nhận thức được tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp của các cơ quan cảm giác đối với sự vật, hiện tượng. Đem lại cho con người hiểu biết về đặc điểm bên ngoài của chúng.

=> là giai đoạn nhận thức trực tiếp.

+ Ưu điểm: Độ tin cậy cao

+ Nhược điểm: Kết quả nhận thức chưa sâu sắc, chưa toàn diện.

 

* Nhận thức lý tính:

Là giai đoạn nhận thức tiếp theo, dựa trên các tài liệu do nhận thức cảm tính đem lại, nhờ các thao tác của tư duy như: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá…tìm ra bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng => là giai đoạn nhận thức gián tiếp.

+ Ưu điểm: Kết quả nhận thức sâu sắc, toàn diện.

+ Nhược điểm: nếu không dựa trên nhận thức cảm tính chính xác thì độ tin cậy không cao.

* Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính:

- Giai đoạn nhận thức cảm tính làm cơ sở cho nhận thức lý tính.

- Nhận thức lý tính là giai đoạn nhận thức cao hơn, phản ánh bản chất sự vật, hiện tượng sâu sắc và toàn diện hơn.

 

 

c) Nhận thức là gì ?

 

 

 

 

* Khái niệm: Nhận thức là quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của TGKQ vào bộ óc con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng.

* Kết luận:

- Nhận thức đi từ cảm tính đến lý tính là một bước chuyển về chất trong quá trình nhận thức.

=> Nhờ đó con người hiểu được bản chất sự vật, hiện tượng và từng bước cải tạo thế giới khách quan.

II- Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

1. Thực tiễn là gì

a) Khái niệm:

 

 

 

 

 

 

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính chất lịch sử – xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.

 

b) Các hình thức biểu hiện:

- Hoạt động sản xuất vật chất.

- Hoạt động chính trị – xã hội

- Hoạt động thực nghiệm khoa học.

=> 3 hình thức này có quan hệ chặt chẽ với nhau. Trong đó, hoạt động sản xuất vật chất là hình thức cơ bản chất.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.

a) Thực tiễn là cơ sở của nhận thức

- Vì: Mọi nhận thức của con người đều bắt nguồn từ thực tiễn. Nhờ tiếp xúc của các cơ quan cảm giác và hoạt động của bộ não, con người phát hiện ra các thuộc tính, hiểu được bản chất các sự vật, hiện tượng.

Ví dụ: - Sự ra đời của các khoa học

           - Dự báo thời tiết.

           - Các câu tục ngữ…

b) Thực tiễn là động lực của nhận thức.

- Vì: Trong hoạt động động thực tiễn luôn đặt ra yêu cầu, nhiệm vụ cho nhận thức phát triển.

Ví dụ: - Công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay.

           - Trong sản xuất…

           - Trong học tập…

c) Thực tiễn là mục đích của nhận thức.

- Vì: Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi được ứng dụng trong hoạt động thực tiễn tạo ra của cải cho xã hội.

Ví dụ: - ứng dụng các phát minh khoa học: công nghệ điện tử, công nghệ sinh học…

d) Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.

- Vì: Chỉ có đem những tri thức đã thu nhận được qua nhận thức đối chiếu với thực tiễn để kiểm tra, kiểm nghiệm mới khẳng định được tính đúng đắn của nó.

Ví dụ:- Chân lý: Không có gì quý hơn độc lập tự do.

          - Nhà bác học Galilê phát minh ra định luật về sức cản của không khí

* Bài học:

Học phải đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn.

 

 

 

 

 

4. Luyện tập củng cố (4 phút)

            - GV : Câu 1. Thế nào là nhận thức ? Quá trình nhận thức gồm mấy giai đoạn ?

            - HS : Nhận thức là quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc của con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng. Quá trình nhận thức gồm 2 giai đoạn là : nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.

            - Nhận xét, chốt lại.

: Câu 2. Dựa vào các tri thức đã học, hãy chọn các cụm từ thích hợp điền vào các ô trống để hoàn thành bảng so sánh sau :

Đặc điểm

Nhận thức cảm tính

Nhận thức lý tính

Giống nhau

(1)

Khác nhau

(2)

(3)

            a. Đều mang lại cho con người những hiểu biết về sự vật, hiện tượng                b. Là sự phản ánh trực tiếp, cụ thể, sinh động

            c. Là sự phản ánh gián tiếp, mang tính trừu tượng, khái quát

            d. Tìm ra được bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng

            e. Chỉ phản ánh được những thuộc tính, đặc điểm bên ngoài, chưa nắm          được bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng

            - HS : chọn (1) : a; (2) : b, e; (3) : c, d.     

            - GV : Nhận xét, chốt lại.

            - GV : Thực tiễn là gì ? Thực tiễn biểu hiện dưới những hình thức cơ bản nào ? Trong đó, hình thức hoạt động nào là cơ bản nhất ?

            - HS : Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội. Hoạt động thực tiễn biểu hiện dưới ba hình thức cơ bản là: hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị - xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học. Trong đó, hoạt động sản xuất vật chất là cơ bản nhất.

            - GV : Nhận xét, chốt lại.

     5. Hướng dẫn học sinh học bài, làm việc ở nhà (2 phút)

            Học sinh về nhà xem lại nội dung bài 7 (tiết 1), xem trước phần còn lại của bài và trả lời các câu hỏi sau:

            + Vì sao nói thực tiễn là cơ sở, động lực và là mục đích của nhận thức ? Hãy tìm ví dụ để chứng minh ?

            + Tại sao thực tiễn lại được coi là tiêu chuẩn của chân lý ? Nêu một ví dụ để chứng minh.

 

 

 

 

C. Y DNG BẢNG MÔ TẢ CÁC YÊU CU VÀ BIÊN SON U HỎI, BÀI TP VỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

 

1. Bng mô tả các mức yêu cu cn đt cho mi loi câu hỏi/bài tp trong chủ đề

 

 

 

 

 

Ni dung

 

 

Nhn biết

 

(Mô tả yêu cu cn đạt)

 

 

Thông hiu

 

(Mô tả yêu cu cn đt)

 

Vn dụng thp

 

(Mô tả yêu cu cn đạt)

 

Vn dụng

cao

 

(Mô tả yêu cu cn đạt)

 

Thế nào là nhận thức

 

 

 

 

 

 

 

 

Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

 

Trình bày được Thế nào là nhận thức ? Quá trình nhận thức gồm mấy giai đoạn ?

Thế nào là nhận thức cảm tính, nhận thức lí tính?

 

Trình bày khái niệm thực tiễn?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cho ví ví dụ minh họa về nhận thức cảm tính và nhận thức lí tính

 

 

 

 

 

 

Nêu được vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

 

So sánh được sự giống và  khác nhau giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lí tính.

 

 

 

 

 

 

Vì sao nói thực tiễn là cơ sở, là động lưc, là mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lí

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Rút ra bài học mang tính giáo dục

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các tin khác
BAI DAY ĐỔI MỚI SỬ 12-SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CT TGII 09/12/2017
BAI DAY ĐỔI MỚI LS 11-NHẬT BẢN-HKI 09/12/2017
TIÊ30-BAI DAY ĐOI MOI SỬ 11-PHONG TRÀO CAN VUONG TREN DAT QUANG NAM-HKII-17 15/05/2017
TIẾT 35-PHONG CHONG THAM NHŨNG- CD 11-HKII-17 15/05/2017
bài tập trắc nghiệm sử 12- GĐ 1919-1925 24/01/2017
bài dạy đổi mới sử 12-hk I-1617 24/01/2017
Open the calendar popup.
 
Bài soạn đổi mới PPGD và Bài soạn Power Point Minimize
CHỦ ĐỀ CD 10 HKI -15-16
Cập nhật bởi: sdcd_ptt - Vào ngày: 31/12/2015 3:02:53 CH - Số lượt xem: 54560

CHỦ ĐỀ CD 10 HKI -15-16

Khi mới chào đời thì nhận thức của chúng ta như tờ giấy trắng,thực tiễn là những thứ mắt thấy tai nghe đầu tiên có thể là cha mẹ,anh em,cái bàn ,cái ghế,cây bút mà ta nhận thức được rồi tiến xa hơn là những quan hệ xã hội,tình cảm ,những điều xảy ra trong cuộc sống hàng ngày,trên đất nước và trên thế giới,bộ não ta sẽ tiếp thu,tổng hợp đưa ra những suy nghĩ những quan điểm của riêng mình dó là sự nhận thức.

                                                      CHĐ

THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC ( 2 tiết)

A. NỘI DUNG CHĐ

 

I. THẾ NÀO LÀ NHẬN THỨC

1) Quan điểm về nhận thức:

Khi bàn về nhận thức từ xưa đến nay, có nhiều quan điểm khác nhau:

    - Chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng nhận thức không phải là sự phản ảnh hiện thực   khách quan mà là phản ảnh trạng thái chủ quan của con người.

Ví dụ: sự vật là tổng hợp cảm giác của tôi. Nhận thức sự vật là nhận thức cảm giác của chính mình.

   - Chủ nghĩa duy tâm khách quan, không phủ nhận khả năng nhận thức của con người nhưng cho rằng khả năng đó là do lực lượng siêu nhiên đem lại cho con người.

Ví dụ: Hê ghen cho là nhận thức của con người chính là ý niệm tuyệt đối, tự nhận thức mình.

  - Các nhà duy vật trước  Mác: thừa nhận khả năng nhận thức  thế giới của con người. coi nhận thức  là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc người. Tuy nhiên lý luận nhận thức của họ còn mang tính siêu hình máy móc.

Ví dụ: nhận thức như là chụp ảnh, không biết nhận thức  là 1 quá trình.

 -Quan điểm duy vật biện chứng cho rằng  con người có khả năng nhận thức  được thế giới khách quan. Nhận thức là phản ảnh hiện thực khách quan  vào đầu óc người.

Nhận thức là 1 quá trình và là quá trình biện chứng. Đó là đấu tranh giữa biết và chưa biết, giữa chân lý và sai lầm, giữa biết nông cạn và biết sâu sắc.Nhận thức bắt nguồn từ thực tiễn, là quá trình nhận thức cái tất yếu, diễn ra rất phức tạp, gồm 2 giai đoạn: nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.

2) Hai giai đoạn của quá trình nhận thức)

a. Nhận thức cảm tính:

Là giai đoạn nhận thức được tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp của các cơ quan cảm giác đối với sự vật, hiện tượng. Đem lại cho con người hiểu biết về đặc điểm bên ngoài của chúng.

=> là giai đoạn nhận thức trực tiếp.

+ Ưu điểm: Độ tin cậy cao

+ Nhược điểm: Kết quả nhận thức chưa sâu sắc, chưa toàn diện.

Ví dụ: Khi muối ăn tác động vào các cơ quan cảm giác, mắt sẽ cho ta biết muối có màu trắng, dạng tinh thể, mũ cho ta biết muối không có mùi; lưỡi cho ta biết muối có vị mặn. 

b. Nhận thức lý tính:

Là giai đoạn nhận thức tiếp theo, dựa trên các tài liệu do nhận thức cảm tính đem lại, nhờ các thao tác của tư duy như: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá…tìm ra bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng => là giai đoạn nhận thức gián tiếp.

+ Ưu điểm: Kết quả nhận thức sâu sắc, toàn diện.

+ Nhược điểm: nếu không dựa trên nhận thức cảm tính chính xác thì độ tin cậy không cao.

Ví dụ: Nhờ đi sâu phân tích,người ta tìm ra cấu trúc tinh thể của muối, công thức hóa học và cách điều chế muối...

* Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính:

- Giai đoạn nhận thức cảm tính làm cơ sở cho nhận thức lý tính.

- Nhận thức lý tính là giai đoạn nhận thức cao hơn, phản ánh bản chất sự vật, hiện tượng sâu sắc và toàn diện hơn.

 

Như vậy, Nhận thức là quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của TGKQ vào bộ óc con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng.

II/ THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC

1. Thực tiễn là gì?

Trước khi triết học Mác ra đời thì đã có một số quan niệm về thực tiễn:
 -Các nhà triết học duy tâm cho hoạt động nhận thức của tinh thần là hoạt động thực tiễn. Các nhà triết học tôn giáo cho hoạt động sáng tạo ra vũ trụ của các lực lượng siêu nhiên là hoạt động thực tiễn.
  - Đại biểu của chủ nghĩa duy vật trước Mác như Điđrô cho thực tiễn là hoạt động thực nghiệm khoa học. Đây là quan niệm đúng nhưng chưa đầy đủ.
-Theo triết học duy vật biện chứng,
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mực đích, mang tính lịch sử- xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.
     
+Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích: Hoạt động của con người rất phong phú gồm hoạt động vật chất và hoạt động tinh thần. Thực tiễn không phải tất cả hoạt động của con người mà chỉ là những hoạt động vật chất của con người phải sử dụng lực lượng vật chất, công cụ vật chất tác động vào các đối tượng vật chất để làm biến đổi chúng. VÍ DỤ như quốc đất, xây nhà, lắp ráp ô tô, xây đập thuỷ điện.
 +Thực tiễn mang Tính lịch sử xã hội:
Tính lịch sử nghĩa là trong các giai đoạn lịch sử khác nhau thì hoạt động thực tiễn, cải tạo tự nhiên xã hội cũng khác nhau.
Ví dụ: hoạt động Cải tạo tự nhiên các thời chiếm hữu nô lệ, phong kiến đều khác nhau.
Tính xã hội: nghĩa là hoạt động thực tiễn không phải hoạt động của cá nhân đơn lẻ, tách rời, mà phải gắn với cộng đồng, gắn với xã hội.
Ví dụ: làm nông nghiệp cá nhân đều găn liền với các mối quan hệ khác như sản xuất dụng cụ, thủy lợi, phân bón…
     +Thực tiễn là những hoạt động có mục đích, đúng đắn nhằm cải tạo tự nhiên, xã hội phục vụ cho nhân loại tiến bộ. Do vậy nó thể hiện tính tự giác caoHoạt động nào nhằm cải tạo tự nhiên thì mới coi là hoạt động thực tiễn.

- Hoạt động thực tiễn rất phong phú và đa dạng, song có thể khái quát thành 3 hình thức cơ bản
Thứ nhất là Sản xuất vật chất (Sản xuất lúa, ngô, ô tô,…): Đây là phương thức tồn tại của xã hội loài người vì không có sản xuất vật chất thì loài người sẽ chết. Sản xuất vật chất là hình thức thực tiễn quan trọng nhất , quyết định hai hình thức sau.
Thứ 2 là: Đấu tranh chính trị xã hội (gắn với những phương tiện vật chất) như mít tinh, biểu tình, bãi công, bãi khoá, đấu tranh giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp…
Thứ 3 là Thực nghiệm khoa học (trung tâm thực nghiệm khoa học, kiểm định giống cây trồng…): Nghiên cứu tự nhiên và khoa học thông qua những điều kiện do con người đặt ra (còn gọi là điều kiện nhân tạo, điều kiện không bình thường)
->Trong 3 hình thức này SẢN XUẤT VẬT CHẤT là có sớm nhất, quan trọng nhất, quyết định các hình thức kia có ảnh hưởng quan trọng tới sản xuất vật chất.

2./ Vai trò thực tiễn đối với nhận thức:

Triết học duy vật biện chứng khẳng định rằng: Thực tiễn là cơ sở, động lực,mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lí.

a)Thực tiễn là cơ sở, nguồn gốc của nhận thức:

 - Mọi nhận thức của con người xét đến cùng đều có nguồn gốc thực tiễn. Thực tiễn cung cấp những tài liệu hiện thực khách quan, làm cơ sở để con người nhận thức. Bằng hoạt động thực tiễn, con người trực tiếp tác động vào thế giới khách quan, bắt đối tượng bộc lộ ra những đặc trưng, những quy luật vận động phát triển. Thông qua hoạt động thực tiễn con người đã sáng tạo ra những công cụ ngày càng tinh xảo hơn: Tàu vũ trụ, máy tính, internet các giác quan con người ngày càng phát triển, ngôn ngữ ngày càng phong phú, hình thành cả một hệ thống những khái niệm phạm trù và thường xuyên được bổ sung.

* Ví dụ: Từ sự đo đạc ruộng đất, đo lường vật thể mà con người có tri thức về toán học.

 b) Thực tiễn là động lực và mục đích của nhận thức:

- Thực tiễn thường xuyên vận động, phát triển nên nó luôn luôn đặt ra những nhu cầu, nhiệm vụ, phương hướng mới cho nhận thức. Ăng-ghen viết: “Khi xã hội có nhu cầu về kỹ thuật thì nó thúc đẩy khoa học phát triễn hơn 10 đại học” chính nhận thức thúc phát triển mạnh mẽ các nghành khoa học tự nhiên, xã hội.

- Hoạt động của con người bao giờ cũng có mục đích, yêu cầu, biện pháp, cách thức, chiến lược, sách lược ., tất cả những cái đó điều đó không phải có sẵn trong đầu óc con người mà là kết quả của quá trình nhận thức thực hiện. Nếu mục đích, yêu cầu, biện pháp, cách thức, chiến lược, sách lược đúng đắn thì hoạt động thành công, ngược lại thì thất bại.

 - Mục đích nhận thức của con người không chỉ để nhận thức mà suy cho cùng nhận thức là cải tạo hiện thực cải tạo thế giới theo nhu cầu, lợi ích của con người.

- Sự phát triển không ngừng của nhận thức – khoa học, là để phục vụ sản xuất, đấu tranh cải tạo xã hội. Mọi hoạt động nhận thức và hoạt động khoa học ở nước ta không có gì khác hơn là nhằm bảo vệ và xây dựng đất nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội, xây dựng là một xã hội dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh; Do nhân dân làm chủ; có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên LLSX hiện đại và QHSX phù hợp trình độ phát triển của LLSX; có nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.

* Vận dụng: Trong trường học, nhà trường ra nội quy về học sinh phải mặc đồng phục đến trường nhưng trong đó có một số học sinh không tuân thủ. Lúc này nhà trường phải khắc phục bằng cách bắt buộc khi đến trường phải mặc đồng phục mới được vào lớp nếu vi phạm bao nhiêu lần sẽ bị hạ hạnh kiểm trong tháng, trong học kì đó.

* Ví dụ: Việc học tập đặt ra yêu cầu học sinh phải giải bài tập và học kiến thức mới, khó? khi giải quyết được những bài tập khó đó thì nhận thức của em sẽ được nâng cao hơn. - Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi nó được vận dụng vào thực tiễn.

c) Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý:

 - Chân lý là những tri thức của con người phù hợp với hiện thực khách quan, đã được thực tiển kiểm nghiệm. Triết học Mác-Lênin khẳng định: Chỉ có thực tiễn mới là tiêu chuẩn của chân lý, vì “thực tiễn cao hơn nhận thức”, nó vừa có “tính hiện thực trực tiếp”, lại vừa có “tính phổ biến”. - Người ta không thể lấy nhận thức để kiểm tra nhận thức được, không thể lấy nhận thức này làm chuẩn để kiểm tra nhận thức khác, tuy rằng của đa số, có nhiều khả năng tiếp cận chân lý. Và cũng không thể lấy lợi ích là tiêu chuẩn chân lý vì trong xã hội, nhất là xã hội có giai cấp đối kháng, thì lợi ích của giai cấp là khác nhau thậm chí trái ngược nhau. Cái lợi của giai cấp này, có thể là cái hại của giai cấp khác. Vậy, chỉ có thực tiễn mới là tiêu chuẩn thực sự duy nhất của chân lý. Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý. Vừa có tính tuyệt đối vừa có tính tương đối. Tính tuyệt đối là ở chỗ: Thực tiễn là duy nhất làm tiêu chuẩn chân lý, ngoài nó ra không có cái nào khác có thể làm tiêu chuẩn cho chân lý được. Còn tính tương đối là ở chỗ: Thực tiễn ngay một lúc không thể khẳng định được cái đúng, bác bỏ được cái sai một cách tức thì. Hơn nữa bản thân thực tiễn có tính biện chứng. Thực tiễn hôm qua khác thực tiễn hôm nay. Nên nó không cho phép người ta hiểu biết bất kỳ thành chân lý vĩnh viễn, bất biến.

* Ví dụ: Bác Hồ đã chứng minh: không có gì quý hơn độc lập tự do.

 Nhà bác học Ga-li-lê rất coi trọng thí nghiệm, ông thường dùng thí nghiệm để chứng minh lập luận của mình. Một lần nghe người ta dạy cho học sinh: Các vật nặng bao giờ cũng rơi nhanh hơn vật nhẹ. Nhà bác học liền phản đối: Làm gì có chuyện vô lí thế! Ga-li-lê đã làm một thí nghiệm thả hai hòn đá nặng, nhẹ khác nhau cùng từ trên một tháp cao xuống. Kết quả ông đã phát hiện ra không khí có sức cản. Khi thả rơi những vật trong ống đã rút hết không khí thì quả nhiên tốc độ rơi của các vật nặng, nhẹ đều bằng nhau.

Tóm lại, Thực tiễn là cơ sở, động lực,mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lí.

III/ Ý nghĩa:
1/ Vì Vai trò của thực tiễn Đối với nhận thức như vậy, ta phải có quan điểm thực tiễn . Nghĩa là mọi chủ trương chính sách, nhận thức của con người đều phải xuất phát từ thực tiễn, gắn liền với thực tiễn, phải dựa vào thực tiễn để kiểm nghiệm kết quả nhận thức đúng hay sai.
2/ Không ngừng tổng kết kinh nghiệm thực tiễn để rút ra lý luận mới, tri thức mới, phát triển lý luận phục vụ, chỉ đạo thực tiễn.
3/ Thực tiễn ở đây là thực tiễn hoạt động của quần chúng nhân dân, do đó chúng ta phải đi sâu lắng nghe nguyện vọng chân chính của quần chúng nhân dân, tin tưởng, hoạt động phục vụ quần chúng nhân dân, không ngừng nâng cao đời sống của quần chúng nhân dân.
4/ Chống tệ quan liêu, bệnh giáo điều, xa rời thực tiễn, coi thường thực tiễn hoạt động của quần chúng nhân dân.

B. TỔ CHỨC DY HỌC CHUYÊN Đ

 I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau khi hc xong chuyên đề, hc sinh:

- Hiểu rõ nhận thức là gì; Thực tiễn là gì.

- Thực tiễn có vai trò như thế nào đối với nhận thức.

- Phân biệt được sự khác nhau giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính;

- Nêu được ví dụ về các dạng hoạt động của thực tiễn, về vai trò của thực tiễn.

- Tiết 1: Làm rõ hai giai đoạn của quá trình nhận thức, nhận thức là gì ?

- Tiết 2: Làm rõ thực tiễn là gì ? Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức ? Rút ra bài học

2. năng

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, đánh gíá vấn đề

                  - Vận dụng được những kiến thức về nhận thức, về thực tiễn vào đời sống xã hội phù hợp với lứa tuổi.

3. Thái độ

-Luôn coi trọng vai trò của thực tiễn đối với nhận thức và đời sống xã hội. Có ý thức tham gia các hoạt động thực tiễn, tránh lý thuyết suông

4. Đnh hướng các năng lực hình thành

Thông qua chuyên đề hướng ti hình thành các năng lực:

*Năng lc chung: Năng lực giao tiếp và hp c; năng lực t hc.

* Năng lc chuyên bit:

- Phân biệt được sự khác nhau giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính;

- Nêu được ví dụ về các dạng hoạt động của thực tiễn, về vai trò của thực tiễn.

- Vận dụng được những kiến thức về nhận thức, về thực tiễn vào đời sống  xã hội phù hợp với lứa tuổi.

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1. Chun b của GV-

- SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; chuẩn bị đồ dùng trực quan, một số bảng về các quan điểm về nhận thức, bảng so sánh giữa NTCT và NTLT, giấy khổ to, bút dạ và phiếu học tập.

-- Máy vi tính, đèn chiếu (projector).

- Tranh ảnh, tục ngữ, ca dao, chuyện kể có liên quan đến nội dung bài học

2. Chun b của HS: SGK,.

 III. THIẾT KTIN TRÌNH DY HC CHUYÊN Đ

1. Giáo viên gii thiệu

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói : “… Thực tiễn không có lý luận hướng dẫn thì thực tiễn mù quáng. Lý luận mà không có liên hệ với thực tiễn là lý luận suông”. Ph. Ăng-ghen cũng đã nói rằng : “Khi xã hội có nhu cầu về kỹ thuật thì nó thúc đẩy khoa học phát triển hơn mười trường đại học”. Vậy, thực tiễn là gì ? Thực tiễn có vai trò như thế nào đối với nhận thức ? Để trả lời cho những câu hỏi đó, chúng ta hãy cùng tìm hiểu bài 7. Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức (2 tiết).

2. Các hoạt đng hc tập

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức cơ bản

 

 

TIẾT 1

Hoạt động 1: Tìm hiểu các quan điểm về nhận thức.

* Mục tiêu: HS hiểu được các quan điểm khác nhau về nhận thức.

*Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân/ tập thể

* Cách tiến hành:

- GV sử dụng những ví dụ phần bài cũ, yêu cầu HS động não phát biểu.

Câu hỏi chung: Theo em kết quả nhận thức có được là do đâu ?

- GV hướng dẫn HS đọc tài liệu(SGK-tr39-MỤC 1) nêu các quan điểm về nhận thức.

Câu hỏi: Sự khác nhau giữa các quan điểm này là gì ? Theo em quan điểm nào đúng ?

- HS cả lớp trao đổi và trả lời.

- GV nhận xét và kết luận.

Hoạt động 2: Tìm hiểu 2 giai đoạn của quá trình nhận thức.

* Mục tiêu: HS phân biệt được và hiểu rõ mối quan hệ của 2 giai đoạn nhận thức.

*Hình thức tổ chức dạy học :sử dụng phương pháp thảo luận lớp, thuyết trình, đàm thoại, giải quyết vấn đề, trực quan.

* Cách tiến hành:

- Bước 1: Tìm hiểu thế nào là nhận thức cảm tính, nhận thức lý tính.

+ GV cho các nhóm HS quan sát với 1 số

vật cụ thể -> yêu cầu mô tả hình dáng, màu sắc, kích thước của vật.

 

 

 

  

 

 

+ HS  phát biểu, GV ghi nhanh những dặc điểm của vật lên góc bảng.....

+ GV thu lại những vật đã cho HS quan sát, yêu cầu HS từ những đặc điểm của vật đã quan sát hãy so sánh và nêu nhận xét về các vật đó.

+ HS động não, phát biểu.

+ GV tóm tắt và kết luận: giai đoạn nhận thức thứ nhất là NTCT, giai đoạn nhận thức thứ 2 là NTLT.

Hỏi: Vậy NTCT là gì ? NTLT là gì ?

-> Hs trả lời, GV chốt ý

- Bước 2: HS nghiên cứu sgk và qua những hoạt động ở bước 1 so sánh 2 giai đoạn nhận thức.

+ GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo luận nhóm.

Nhóm 1 và nhóm 2: So sánh sự khác nhau giữa 2 giai đoạn nhận thức.

Nhóm 3 và nhóm 4: Mối quan hệ giữa 2 giai đoạn nhận thức.

+ HS thảo luận theo nhóm, ghi nội dung vào giấy khổ to.

+ Các nhóm dán kết quả thảo luận lên bảng, đại diện các nhóm trình bày.

+ GV hướng dẫn HS phân tích thêm,

 

- Minh họa hình ảnh tinh thể natri clorua với kích cỡ lớn cho học sinh dễ hình dung :

                  

 

 

 

 

- Dựa vào tri thức kinh nghiệm và qua tìm hiểu thực tế các sự vật cụ thể, hãy chỉ ra thuộc tính chung, thuộc tính bản chất, phổ biến nhất của muối, đường, chanh.

+GV sử dụng  bảng so sánh NTCT, NTLT để đối chiếu, nhận xét và kết luận.

Hoạt động 3: Tìm hiểu nhận thức là gì?

* Mục tiêu: HS hiểu rõ khái niệm thế nào là nhận thức.

*Hình thức tổ chức dạy học : Cá nhân/cả lớp

* Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS từ nghiên cứu nội dung mục a, mục b rút ra khái niệm.

Câu hỏi:

1- Để có nhận thức cần có các yếu tố nào?

2- Nhận thức là gì ?

- HS đàm luận, phát biểu.

- GV nhận xét, bổ sung và kết luận.

 

 

 

 

TIẾT 2

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm Thực tiễn là gì?

* Mục tiêu: HS hiểu rõ khái niệm thực tiễn, phân biệt được với thực tế.

*Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân và cả lớp

* Cách tiến hành:

- GV cho HS nghiên cứu tài liệu, liên hệ thực tiễn đàm luận

Câu hỏi:1- Thực tiễn là gì ?

2- Thực tiễn biểu hiện bằng các hình thức hoạt động nào ?

3- Mối quan hệ giữa các hình thức hoạt động thực tiễn ? Cho ví dụ phân tích ?

- HS nghiên cứu tài liệu, liên hệ phát biểu từng nội dung câu hỏi.

- GV gợi ý khuyến khích HS trả lời, phân tích thêm và kết luận.

- Cho học sinh xem một bức tranh tiêu biểu nói về hoạt động sản xuất vật chất - một hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn :

Nông dân tham quan khâu thu hoạch bằng máy gặt đập liên hợp góp phần làm giảm thất thoát theo chương trình “1 phải, 5 giảm”. Ảnh: THIỆN KHIÊM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đây là một hoạt động vật chất có mục đích (góp phần tạo ra của cải vật chất để nuôi sống xã hội), mang tính lịch - sử xã hội (thể hiện mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất ở từng giai đoạn lịch sử và phản ánh trình độ chinh phục giới tự nhiên và năng lực làm chủ xã hội của con người).

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.

* Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ vai trò của thực tiễn đối với quá trình nhận thức, rút ra được bài học cho bản thân.

*Hình thức tổ chức dạy học: Thảo luận nhóm

* Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu thảo luận nhóm tìm hiểu vai trò của thực tiễn.

Nhóm 1: Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.

Nhóm 2: Thực tiễn là động lực của nhận thức.

Nhóm 3: Thực tiễn là mục đích của nhận thức.

Nhóm 4: Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.

Câu hỏi chung cho các nhóm:

1- Vì sao nói thực tiễn là cơ sở, động lực, mục đích, tiêu chuẩn…?

2- Cho ví dụ minh hoạ ?

- Các nhóm học sinh thảo luận, chuẩn bị nội dung ra phiếu học tập, đại diện các nhóm trình bày.

- GV hướng dẫn HS nhận xét, bổ sung, kết luận.

* Củng cố:

- Cho HS đọc phần tư liệu tham khảo 2- sgk trang 43.

- HS làm bài tập 10,11,13 tài liệu Câu hỏi luyện tập GDCD 10 trang 24,25.

- Cho học sinh rút ra bài học

Vậy: Thực tiễn không những là cơ sở, là động lực, là mục đích của nhận thức mà còn tiêu chuẩn của chân lý.

 

Câu hỏi: Qua bài em rút ra bài học gì cho bản thân ?

 

Bác Hồ: “Thực tiễn không có lý luận soi đường là thực tiễn mù quáng; lý luận mà không có thực tiễn thì là lý luận suông.”

 

 

 

1- Thế nào là nhận thức.

a) Quan điểm về nhận thức:

 

 

 

 

 

 

 

 

- Triết học Duy vật biện chứng: Nhận thức bắt nguồn từ thực tiễn, là quá trình nhận thức cái tất yếu, diễn ra rất phức tạp, gồm 2 giai đoạn: nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.

 

b) Hai giai đoạn của quá trình nhận thức

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Nhận thức cảm tính:

Là giai đoạn nhận thức được tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp của các cơ quan cảm giác đối với sự vật, hiện tượng. Đem lại cho con người hiểu biết về đặc điểm bên ngoài của chúng.

=> là giai đoạn nhận thức trực tiếp.

+ Ưu điểm: Độ tin cậy cao

+ Nhược điểm: Kết quả nhận thức chưa sâu sắc, chưa toàn diện.

 

* Nhận thức lý tính:

Là giai đoạn nhận thức tiếp theo, dựa trên các tài liệu do nhận thức cảm tính đem lại, nhờ các thao tác của tư duy như: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá…tìm ra bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng => là giai đoạn nhận thức gián tiếp.

+ Ưu điểm: Kết quả nhận thức sâu sắc, toàn diện.

+ Nhược điểm: nếu không dựa trên nhận thức cảm tính chính xác thì độ tin cậy không cao.

* Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính:

- Giai đoạn nhận thức cảm tính làm cơ sở cho nhận thức lý tính.

- Nhận thức lý tính là giai đoạn nhận thức cao hơn, phản ánh bản chất sự vật, hiện tượng sâu sắc và toàn diện hơn.

 

 

c) Nhận thức là gì ?

 

 

 

 

* Khái niệm: Nhận thức là quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của TGKQ vào bộ óc con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng.

* Kết luận:

- Nhận thức đi từ cảm tính đến lý tính là một bước chuyển về chất trong quá trình nhận thức.

=> Nhờ đó con người hiểu được bản chất sự vật, hiện tượng và từng bước cải tạo thế giới khách quan.

II- Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

1. Thực tiễn là gì

a) Khái niệm:

 

 

 

 

 

 

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính chất lịch sử – xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.

 

b) Các hình thức biểu hiện:

- Hoạt động sản xuất vật chất.

- Hoạt động chính trị – xã hội

- Hoạt động thực nghiệm khoa học.

=> 3 hình thức này có quan hệ chặt chẽ với nhau. Trong đó, hoạt động sản xuất vật chất là hình thức cơ bản chất.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.

a) Thực tiễn là cơ sở của nhận thức

- Vì: Mọi nhận thức của con người đều bắt nguồn từ thực tiễn. Nhờ tiếp xúc của các cơ quan cảm giác và hoạt động của bộ não, con người phát hiện ra các thuộc tính, hiểu được bản chất các sự vật, hiện tượng.

Ví dụ: - Sự ra đời của các khoa học

           - Dự báo thời tiết.

           - Các câu tục ngữ…

b) Thực tiễn là động lực của nhận thức.

- Vì: Trong hoạt động động thực tiễn luôn đặt ra yêu cầu, nhiệm vụ cho nhận thức phát triển.

Ví dụ: - Công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay.

           - Trong sản xuất…

           - Trong học tập…

c) Thực tiễn là mục đích của nhận thức.

- Vì: Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi được ứng dụng trong hoạt động thực tiễn tạo ra của cải cho xã hội.

Ví dụ: - ứng dụng các phát minh khoa học: công nghệ điện tử, công nghệ sinh học…

d) Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.

- Vì: Chỉ có đem những tri thức đã thu nhận được qua nhận thức đối chiếu với thực tiễn để kiểm tra, kiểm nghiệm mới khẳng định được tính đúng đắn của nó.

Ví dụ:- Chân lý: Không có gì quý hơn độc lập tự do.

          - Nhà bác học Galilê phát minh ra định luật về sức cản của không khí

* Bài học:

Học phải đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn.

 

 

 

 

 

4. Luyện tập củng cố (4 phút)

            - GV : Câu 1. Thế nào là nhận thức ? Quá trình nhận thức gồm mấy giai đoạn ?

            - HS : Nhận thức là quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc của con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng. Quá trình nhận thức gồm 2 giai đoạn là : nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.

            - Nhận xét, chốt lại.

: Câu 2. Dựa vào các tri thức đã học, hãy chọn các cụm từ thích hợp điền vào các ô trống để hoàn thành bảng so sánh sau :

Đặc điểm

Nhận thức cảm tính

Nhận thức lý tính

Giống nhau

(1)

Khác nhau

(2)

(3)

            a. Đều mang lại cho con người những hiểu biết về sự vật, hiện tượng                b. Là sự phản ánh trực tiếp, cụ thể, sinh động

            c. Là sự phản ánh gián tiếp, mang tính trừu tượng, khái quát

            d. Tìm ra được bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng

            e. Chỉ phản ánh được những thuộc tính, đặc điểm bên ngoài, chưa nắm          được bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng

            - HS : chọn (1) : a; (2) : b, e; (3) : c, d.     

            - GV : Nhận xét, chốt lại.

            - GV : Thực tiễn là gì ? Thực tiễn biểu hiện dưới những hình thức cơ bản nào ? Trong đó, hình thức hoạt động nào là cơ bản nhất ?

            - HS : Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội. Hoạt động thực tiễn biểu hiện dưới ba hình thức cơ bản là: hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị - xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học. Trong đó, hoạt động sản xuất vật chất là cơ bản nhất.

            - GV : Nhận xét, chốt lại.

     5. Hướng dẫn học sinh học bài, làm việc ở nhà (2 phút)

            Học sinh về nhà xem lại nội dung bài 7 (tiết 1), xem trước phần còn lại của bài và trả lời các câu hỏi sau:

            + Vì sao nói thực tiễn là cơ sở, động lực và là mục đích của nhận thức ? Hãy tìm ví dụ để chứng minh ?

            + Tại sao thực tiễn lại được coi là tiêu chuẩn của chân lý ? Nêu một ví dụ để chứng minh.

 

 

 

 

C. Y DNG BẢNG MÔ TẢ CÁC YÊU CU VÀ BIÊN SON U HỎI, BÀI TP VỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

 

1. Bng mô tả các mức yêu cu cn đt cho mi loi câu hỏi/bài tp trong chủ đề

 

 

 

 

 

Ni dung

 

 

Nhn biết

 

(Mô tả yêu cu cn đạt)

 

 

Thông hiu

 

(Mô tả yêu cu cn đt)

 

Vn dụng thp

 

(Mô tả yêu cu cn đạt)

 

Vn dụng

cao

 

(Mô tả yêu cu cn đạt)

 

Thế nào là nhận thức

 

 

 

 

 

 

 

 

Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

 

Trình bày được Thế nào là nhận thức ? Quá trình nhận thức gồm mấy giai đoạn ?

Thế nào là nhận thức cảm tính, nhận thức lí tính?

 

Trình bày khái niệm thực tiễn?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cho ví ví dụ minh họa về nhận thức cảm tính và nhận thức lí tính

 

 

 

 

 

 

Nêu được vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

 

So sánh được sự giống và  khác nhau giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lí tính.

 

 

 

 

 

 

Vì sao nói thực tiễn là cơ sở, là động lưc, là mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lí

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Rút ra bài học mang tính giáo dục

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các tin khác
BAI DAY ĐỔI MỚI SỬ 12-SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CT TGII 09/12/2017
BAI DAY ĐỔI MỚI LS 11-NHẬT BẢN-HKI 09/12/2017
TIÊ30-BAI DAY ĐOI MOI SỬ 11-PHONG TRÀO CAN VUONG TREN DAT QUANG NAM-HKII-17 15/05/2017
TIẾT 35-PHONG CHONG THAM NHŨNG- CD 11-HKII-17 15/05/2017
bài tập trắc nghiệm sử 12- GĐ 1919-1925 24/01/2017
bài dạy đổi mới sử 12-hk I-1617 24/01/2017
Open the calendar popup.
 
Tiến độ thực hiện chương trình Minimize
CHỦ ĐỀ CD 10 HKI -15-16
Cập nhật bởi: sdcd_ptt - Vào ngày: 31/12/2015 3:02:53 CH - Số lượt xem: 54561

CHỦ ĐỀ CD 10 HKI -15-16

Khi mới chào đời thì nhận thức của chúng ta như tờ giấy trắng,thực tiễn là những thứ mắt thấy tai nghe đầu tiên có thể là cha mẹ,anh em,cái bàn ,cái ghế,cây bút mà ta nhận thức được rồi tiến xa hơn là những quan hệ xã hội,tình cảm ,những điều xảy ra trong cuộc sống hàng ngày,trên đất nước và trên thế giới,bộ não ta sẽ tiếp thu,tổng hợp đưa ra những suy nghĩ những quan điểm của riêng mình dó là sự nhận thức.

                                                      CHĐ

THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC ( 2 tiết)

A. NỘI DUNG CHĐ

 

I. THẾ NÀO LÀ NHẬN THỨC

1) Quan điểm về nhận thức:

Khi bàn về nhận thức từ xưa đến nay, có nhiều quan điểm khác nhau:

    - Chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng nhận thức không phải là sự phản ảnh hiện thực   khách quan mà là phản ảnh trạng thái chủ quan của con người.

Ví dụ: sự vật là tổng hợp cảm giác của tôi. Nhận thức sự vật là nhận thức cảm giác của chính mình.

   - Chủ nghĩa duy tâm khách quan, không phủ nhận khả năng nhận thức của con người nhưng cho rằng khả năng đó là do lực lượng siêu nhiên đem lại cho con người.

Ví dụ: Hê ghen cho là nhận thức của con người chính là ý niệm tuyệt đối, tự nhận thức mình.

  - Các nhà duy vật trước  Mác: thừa nhận khả năng nhận thức  thế giới của con người. coi nhận thức  là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc người. Tuy nhiên lý luận nhận thức của họ còn mang tính siêu hình máy móc.

Ví dụ: nhận thức như là chụp ảnh, không biết nhận thức  là 1 quá trình.

 -Quan điểm duy vật biện chứng cho rằng  con người có khả năng nhận thức  được thế giới khách quan. Nhận thức là phản ảnh hiện thực khách quan  vào đầu óc người.

Nhận thức là 1 quá trình và là quá trình biện chứng. Đó là đấu tranh giữa biết và chưa biết, giữa chân lý và sai lầm, giữa biết nông cạn và biết sâu sắc.Nhận thức bắt nguồn từ thực tiễn, là quá trình nhận thức cái tất yếu, diễn ra rất phức tạp, gồm 2 giai đoạn: nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.

2) Hai giai đoạn của quá trình nhận thức)

a. Nhận thức cảm tính:

Là giai đoạn nhận thức được tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp của các cơ quan cảm giác đối với sự vật, hiện tượng. Đem lại cho con người hiểu biết về đặc điểm bên ngoài của chúng.

=> là giai đoạn nhận thức trực tiếp.

+ Ưu điểm: Độ tin cậy cao

+ Nhược điểm: Kết quả nhận thức chưa sâu sắc, chưa toàn diện.

Ví dụ: Khi muối ăn tác động vào các cơ quan cảm giác, mắt sẽ cho ta biết muối có màu trắng, dạng tinh thể, mũ cho ta biết muối không có mùi; lưỡi cho ta biết muối có vị mặn. 

b. Nhận thức lý tính:

Là giai đoạn nhận thức tiếp theo, dựa trên các tài liệu do nhận thức cảm tính đem lại, nhờ các thao tác của tư duy như: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá…tìm ra bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng => là giai đoạn nhận thức gián tiếp.

+ Ưu điểm: Kết quả nhận thức sâu sắc, toàn diện.

+ Nhược điểm: nếu không dựa trên nhận thức cảm tính chính xác thì độ tin cậy không cao.

Ví dụ: Nhờ đi sâu phân tích,người ta tìm ra cấu trúc tinh thể của muối, công thức hóa học và cách điều chế muối...

* Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính:

- Giai đoạn nhận thức cảm tính làm cơ sở cho nhận thức lý tính.

- Nhận thức lý tính là giai đoạn nhận thức cao hơn, phản ánh bản chất sự vật, hiện tượng sâu sắc và toàn diện hơn.

 

Như vậy, Nhận thức là quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của TGKQ vào bộ óc con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng.

II/ THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC

1. Thực tiễn là gì?

Trước khi triết học Mác ra đời thì đã có một số quan niệm về thực tiễn:
 -Các nhà triết học duy tâm cho hoạt động nhận thức của tinh thần là hoạt động thực tiễn. Các nhà triết học tôn giáo cho hoạt động sáng tạo ra vũ trụ của các lực lượng siêu nhiên là hoạt động thực tiễn.
  - Đại biểu của chủ nghĩa duy vật trước Mác như Điđrô cho thực tiễn là hoạt động thực nghiệm khoa học. Đây là quan niệm đúng nhưng chưa đầy đủ.
-Theo triết học duy vật biện chứng,
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mực đích, mang tính lịch sử- xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.
     
+Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích: Hoạt động của con người rất phong phú gồm hoạt động vật chất và hoạt động tinh thần. Thực tiễn không phải tất cả hoạt động của con người mà chỉ là những hoạt động vật chất của con người phải sử dụng lực lượng vật chất, công cụ vật chất tác động vào các đối tượng vật chất để làm biến đổi chúng. VÍ DỤ như quốc đất, xây nhà, lắp ráp ô tô, xây đập thuỷ điện.
 +Thực tiễn mang Tính lịch sử xã hội:
Tính lịch sử nghĩa là trong các giai đoạn lịch sử khác nhau thì hoạt động thực tiễn, cải tạo tự nhiên xã hội cũng khác nhau.
Ví dụ: hoạt động Cải tạo tự nhiên các thời chiếm hữu nô lệ, phong kiến đều khác nhau.
Tính xã hội: nghĩa là hoạt động thực tiễn không phải hoạt động của cá nhân đơn lẻ, tách rời, mà phải gắn với cộng đồng, gắn với xã hội.
Ví dụ: làm nông nghiệp cá nhân đều găn liền với các mối quan hệ khác như sản xuất dụng cụ, thủy lợi, phân bón…
     +Thực tiễn là những hoạt động có mục đích, đúng đắn nhằm cải tạo tự nhiên, xã hội phục vụ cho nhân loại tiến bộ. Do vậy nó thể hiện tính tự giác caoHoạt động nào nhằm cải tạo tự nhiên thì mới coi là hoạt động thực tiễn.

- Hoạt động thực tiễn rất phong phú và đa dạng, song có thể khái quát thành 3 hình thức cơ bản
Thứ nhất là Sản xuất vật chất (Sản xuất lúa, ngô, ô tô,…): Đây là phương thức tồn tại của xã hội loài người vì không có sản xuất vật chất thì loài người sẽ chết. Sản xuất vật chất là hình thức thực tiễn quan trọng nhất , quyết định hai hình thức sau.
Thứ 2 là: Đấu tranh chính trị xã hội (gắn với những phương tiện vật chất) như mít tinh, biểu tình, bãi công, bãi khoá, đấu tranh giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp…
Thứ 3 là Thực nghiệm khoa học (trung tâm thực nghiệm khoa học, kiểm định giống cây trồng…): Nghiên cứu tự nhiên và khoa học thông qua những điều kiện do con người đặt ra (còn gọi là điều kiện nhân tạo, điều kiện không bình thường)
->Trong 3 hình thức này SẢN XUẤT VẬT CHẤT là có sớm nhất, quan trọng nhất, quyết định các hình thức kia có ảnh hưởng quan trọng tới sản xuất vật chất.

2./ Vai trò thực tiễn đối với nhận thức:

Triết học duy vật biện chứng khẳng định rằng: Thực tiễn là cơ sở, động lực,mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lí.

a)Thực tiễn là cơ sở, nguồn gốc của nhận thức:

 - Mọi nhận thức của con người xét đến cùng đều có nguồn gốc thực tiễn. Thực tiễn cung cấp những tài liệu hiện thực khách quan, làm cơ sở để con người nhận thức. Bằng hoạt động thực tiễn, con người trực tiếp tác động vào thế giới khách quan, bắt đối tượng bộc lộ ra những đặc trưng, những quy luật vận động phát triển. Thông qua hoạt động thực tiễn con người đã sáng tạo ra những công cụ ngày càng tinh xảo hơn: Tàu vũ trụ, máy tính, internet các giác quan con người ngày càng phát triển, ngôn ngữ ngày càng phong phú, hình thành cả một hệ thống những khái niệm phạm trù và thường xuyên được bổ sung.

* Ví dụ: Từ sự đo đạc ruộng đất, đo lường vật thể mà con người có tri thức về toán học.

 b) Thực tiễn là động lực và mục đích của nhận thức:

- Thực tiễn thường xuyên vận động, phát triển nên nó luôn luôn đặt ra những nhu cầu, nhiệm vụ, phương hướng mới cho nhận thức. Ăng-ghen viết: “Khi xã hội có nhu cầu về kỹ thuật thì nó thúc đẩy khoa học phát triễn hơn 10 đại học” chính nhận thức thúc phát triển mạnh mẽ các nghành khoa học tự nhiên, xã hội.

- Hoạt động của con người bao giờ cũng có mục đích, yêu cầu, biện pháp, cách thức, chiến lược, sách lược ., tất cả những cái đó điều đó không phải có sẵn trong đầu óc con người mà là kết quả của quá trình nhận thức thực hiện. Nếu mục đích, yêu cầu, biện pháp, cách thức, chiến lược, sách lược đúng đắn thì hoạt động thành công, ngược lại thì thất bại.

 - Mục đích nhận thức của con người không chỉ để nhận thức mà suy cho cùng nhận thức là cải tạo hiện thực cải tạo thế giới theo nhu cầu, lợi ích của con người.

- Sự phát triển không ngừng của nhận thức – khoa học, là để phục vụ sản xuất, đấu tranh cải tạo xã hội. Mọi hoạt động nhận thức và hoạt động khoa học ở nước ta không có gì khác hơn là nhằm bảo vệ và xây dựng đất nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội, xây dựng là một xã hội dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh; Do nhân dân làm chủ; có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên LLSX hiện đại và QHSX phù hợp trình độ phát triển của LLSX; có nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.

* Vận dụng: Trong trường học, nhà trường ra nội quy về học sinh phải mặc đồng phục đến trường nhưng trong đó có một số học sinh không tuân thủ. Lúc này nhà trường phải khắc phục bằng cách bắt buộc khi đến trường phải mặc đồng phục mới được vào lớp nếu vi phạm bao nhiêu lần sẽ bị hạ hạnh kiểm trong tháng, trong học kì đó.

* Ví dụ: Việc học tập đặt ra yêu cầu học sinh phải giải bài tập và học kiến thức mới, khó? khi giải quyết được những bài tập khó đó thì nhận thức của em sẽ được nâng cao hơn. - Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi nó được vận dụng vào thực tiễn.

c) Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý:

 - Chân lý là những tri thức của con người phù hợp với hiện thực khách quan, đã được thực tiển kiểm nghiệm. Triết học Mác-Lênin khẳng định: Chỉ có thực tiễn mới là tiêu chuẩn của chân lý, vì “thực tiễn cao hơn nhận thức”, nó vừa có “tính hiện thực trực tiếp”, lại vừa có “tính phổ biến”. - Người ta không thể lấy nhận thức để kiểm tra nhận thức được, không thể lấy nhận thức này làm chuẩn để kiểm tra nhận thức khác, tuy rằng của đa số, có nhiều khả năng tiếp cận chân lý. Và cũng không thể lấy lợi ích là tiêu chuẩn chân lý vì trong xã hội, nhất là xã hội có giai cấp đối kháng, thì lợi ích của giai cấp là khác nhau thậm chí trái ngược nhau. Cái lợi của giai cấp này, có thể là cái hại của giai cấp khác. Vậy, chỉ có thực tiễn mới là tiêu chuẩn thực sự duy nhất của chân lý. Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý. Vừa có tính tuyệt đối vừa có tính tương đối. Tính tuyệt đối là ở chỗ: Thực tiễn là duy nhất làm tiêu chuẩn chân lý, ngoài nó ra không có cái nào khác có thể làm tiêu chuẩn cho chân lý được. Còn tính tương đối là ở chỗ: Thực tiễn ngay một lúc không thể khẳng định được cái đúng, bác bỏ được cái sai một cách tức thì. Hơn nữa bản thân thực tiễn có tính biện chứng. Thực tiễn hôm qua khác thực tiễn hôm nay. Nên nó không cho phép người ta hiểu biết bất kỳ thành chân lý vĩnh viễn, bất biến.

* Ví dụ: Bác Hồ đã chứng minh: không có gì quý hơn độc lập tự do.

 Nhà bác học Ga-li-lê rất coi trọng thí nghiệm, ông thường dùng thí nghiệm để chứng minh lập luận của mình. Một lần nghe người ta dạy cho học sinh: Các vật nặng bao giờ cũng rơi nhanh hơn vật nhẹ. Nhà bác học liền phản đối: Làm gì có chuyện vô lí thế! Ga-li-lê đã làm một thí nghiệm thả hai hòn đá nặng, nhẹ khác nhau cùng từ trên một tháp cao xuống. Kết quả ông đã phát hiện ra không khí có sức cản. Khi thả rơi những vật trong ống đã rút hết không khí thì quả nhiên tốc độ rơi của các vật nặng, nhẹ đều bằng nhau.

Tóm lại, Thực tiễn là cơ sở, động lực,mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lí.

III/ Ý nghĩa:
1/ Vì Vai trò của thực tiễn Đối với nhận thức như vậy, ta phải có quan điểm thực tiễn . Nghĩa là mọi chủ trương chính sách, nhận thức của con người đều phải xuất phát từ thực tiễn, gắn liền với thực tiễn, phải dựa vào thực tiễn để kiểm nghiệm kết quả nhận thức đúng hay sai.
2/ Không ngừng tổng kết kinh nghiệm thực tiễn để rút ra lý luận mới, tri thức mới, phát triển lý luận phục vụ, chỉ đạo thực tiễn.
3/ Thực tiễn ở đây là thực tiễn hoạt động của quần chúng nhân dân, do đó chúng ta phải đi sâu lắng nghe nguyện vọng chân chính của quần chúng nhân dân, tin tưởng, hoạt động phục vụ quần chúng nhân dân, không ngừng nâng cao đời sống của quần chúng nhân dân.
4/ Chống tệ quan liêu, bệnh giáo điều, xa rời thực tiễn, coi thường thực tiễn hoạt động của quần chúng nhân dân.

B. TỔ CHỨC DY HỌC CHUYÊN Đ

 I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau khi hc xong chuyên đề, hc sinh:

- Hiểu rõ nhận thức là gì; Thực tiễn là gì.

- Thực tiễn có vai trò như thế nào đối với nhận thức.

- Phân biệt được sự khác nhau giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính;

- Nêu được ví dụ về các dạng hoạt động của thực tiễn, về vai trò của thực tiễn.

- Tiết 1: Làm rõ hai giai đoạn của quá trình nhận thức, nhận thức là gì ?

- Tiết 2: Làm rõ thực tiễn là gì ? Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức ? Rút ra bài học

2. năng

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, đánh gíá vấn đề

                  - Vận dụng được những kiến thức về nhận thức, về thực tiễn vào đời sống xã hội phù hợp với lứa tuổi.

3. Thái độ

-Luôn coi trọng vai trò của thực tiễn đối với nhận thức và đời sống xã hội. Có ý thức tham gia các hoạt động thực tiễn, tránh lý thuyết suông

4. Đnh hướng các năng lực hình thành

Thông qua chuyên đề hướng ti hình thành các năng lực:

*Năng lc chung: Năng lực giao tiếp và hp c; năng lực t hc.

* Năng lc chuyên bit:

- Phân biệt được sự khác nhau giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính;

- Nêu được ví dụ về các dạng hoạt động của thực tiễn, về vai trò của thực tiễn.

- Vận dụng được những kiến thức về nhận thức, về thực tiễn vào đời sống  xã hội phù hợp với lứa tuổi.

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1. Chun b của GV-

- SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; chuẩn bị đồ dùng trực quan, một số bảng về các quan điểm về nhận thức, bảng so sánh giữa NTCT và NTLT, giấy khổ to, bút dạ và phiếu học tập.

-- Máy vi tính, đèn chiếu (projector).

- Tranh ảnh, tục ngữ, ca dao, chuyện kể có liên quan đến nội dung bài học

2. Chun b của HS: SGK,.

 III. THIẾT KTIN TRÌNH DY HC CHUYÊN Đ

1. Giáo viên gii thiệu

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói : “… Thực tiễn không có lý luận hướng dẫn thì thực tiễn mù quáng. Lý luận mà không có liên hệ với thực tiễn là lý luận suông”. Ph. Ăng-ghen cũng đã nói rằng : “Khi xã hội có nhu cầu về kỹ thuật thì nó thúc đẩy khoa học phát triển hơn mười trường đại học”. Vậy, thực tiễn là gì ? Thực tiễn có vai trò như thế nào đối với nhận thức ? Để trả lời cho những câu hỏi đó, chúng ta hãy cùng tìm hiểu bài 7. Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức (2 tiết).

2. Các hoạt đng hc tập

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức cơ bản

 

 

TIẾT 1

Hoạt động 1: Tìm hiểu các quan điểm về nhận thức.

* Mục tiêu: HS hiểu được các quan điểm khác nhau về nhận thức.

*Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân/ tập thể

* Cách tiến hành:

- GV sử dụng những ví dụ phần bài cũ, yêu cầu HS động não phát biểu.

Câu hỏi chung: Theo em kết quả nhận thức có được là do đâu ?

- GV hướng dẫn HS đọc tài liệu(SGK-tr39-MỤC 1) nêu các quan điểm về nhận thức.

Câu hỏi: Sự khác nhau giữa các quan điểm này là gì ? Theo em quan điểm nào đúng ?

- HS cả lớp trao đổi và trả lời.

- GV nhận xét và kết luận.

Hoạt động 2: Tìm hiểu 2 giai đoạn của quá trình nhận thức.

* Mục tiêu: HS phân biệt được và hiểu rõ mối quan hệ của 2 giai đoạn nhận thức.

*Hình thức tổ chức dạy học :sử dụng phương pháp thảo luận lớp, thuyết trình, đàm thoại, giải quyết vấn đề, trực quan.

* Cách tiến hành:

- Bước 1: Tìm hiểu thế nào là nhận thức cảm tính, nhận thức lý tính.

+ GV cho các nhóm HS quan sát với 1 số

vật cụ thể -> yêu cầu mô tả hình dáng, màu sắc, kích thước của vật.

 

 

 

  

 

 

+ HS  phát biểu, GV ghi nhanh những dặc điểm của vật lên góc bảng.....

+ GV thu lại những vật đã cho HS quan sát, yêu cầu HS từ những đặc điểm của vật đã quan sát hãy so sánh và nêu nhận xét về các vật đó.

+ HS động não, phát biểu.

+ GV tóm tắt và kết luận: giai đoạn nhận thức thứ nhất là NTCT, giai đoạn nhận thức thứ 2 là NTLT.

Hỏi: Vậy NTCT là gì ? NTLT là gì ?

-> Hs trả lời, GV chốt ý

- Bước 2: HS nghiên cứu sgk và qua những hoạt động ở bước 1 so sánh 2 giai đoạn nhận thức.

+ GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo luận nhóm.

Nhóm 1 và nhóm 2: So sánh sự khác nhau giữa 2 giai đoạn nhận thức.

Nhóm 3 và nhóm 4: Mối quan hệ giữa 2 giai đoạn nhận thức.

+ HS thảo luận theo nhóm, ghi nội dung vào giấy khổ to.

+ Các nhóm dán kết quả thảo luận lên bảng, đại diện các nhóm trình bày.

+ GV hướng dẫn HS phân tích thêm,

 

- Minh họa hình ảnh tinh thể natri clorua với kích cỡ lớn cho học sinh dễ hình dung :

                  

 

 

 

 

- Dựa vào tri thức kinh nghiệm và qua tìm hiểu thực tế các sự vật cụ thể, hãy chỉ ra thuộc tính chung, thuộc tính bản chất, phổ biến nhất của muối, đường, chanh.

+GV sử dụng  bảng so sánh NTCT, NTLT để đối chiếu, nhận xét và kết luận.

Hoạt động 3: Tìm hiểu nhận thức là gì?

* Mục tiêu: HS hiểu rõ khái niệm thế nào là nhận thức.

*Hình thức tổ chức dạy học : Cá nhân/cả lớp

* Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS từ nghiên cứu nội dung mục a, mục b rút ra khái niệm.

Câu hỏi:

1- Để có nhận thức cần có các yếu tố nào?

2- Nhận thức là gì ?

- HS đàm luận, phát biểu.

- GV nhận xét, bổ sung và kết luận.

 

 

 

 

TIẾT 2

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm Thực tiễn là gì?

* Mục tiêu: HS hiểu rõ khái niệm thực tiễn, phân biệt được với thực tế.

*Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân và cả lớp

* Cách tiến hành:

- GV cho HS nghiên cứu tài liệu, liên hệ thực tiễn đàm luận

Câu hỏi:1- Thực tiễn là gì ?

2- Thực tiễn biểu hiện bằng các hình thức hoạt động nào ?

3- Mối quan hệ giữa các hình thức hoạt động thực tiễn ? Cho ví dụ phân tích ?

- HS nghiên cứu tài liệu, liên hệ phát biểu từng nội dung câu hỏi.

- GV gợi ý khuyến khích HS trả lời, phân tích thêm và kết luận.

- Cho học sinh xem một bức tranh tiêu biểu nói về hoạt động sản xuất vật chất - một hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn :

Nông dân tham quan khâu thu hoạch bằng máy gặt đập liên hợp góp phần làm giảm thất thoát theo chương trình “1 phải, 5 giảm”. Ảnh: THIỆN KHIÊM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đây là một hoạt động vật chất có mục đích (góp phần tạo ra của cải vật chất để nuôi sống xã hội), mang tính lịch - sử xã hội (thể hiện mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất ở từng giai đoạn lịch sử và phản ánh trình độ chinh phục giới tự nhiên và năng lực làm chủ xã hội của con người).

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.

* Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ vai trò của thực tiễn đối với quá trình nhận thức, rút ra được bài học cho bản thân.

*Hình thức tổ chức dạy học: Thảo luận nhóm

* Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu thảo luận nhóm tìm hiểu vai trò của thực tiễn.

Nhóm 1: Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.

Nhóm 2: Thực tiễn là động lực của nhận thức.

Nhóm 3: Thực tiễn là mục đích của nhận thức.

Nhóm 4: Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.

Câu hỏi chung cho các nhóm:

1- Vì sao nói thực tiễn là cơ sở, động lực, mục đích, tiêu chuẩn…?

2- Cho ví dụ minh hoạ ?

- Các nhóm học sinh thảo luận, chuẩn bị nội dung ra phiếu học tập, đại diện các nhóm trình bày.

- GV hướng dẫn HS nhận xét, bổ sung, kết luận.

* Củng cố:

- Cho HS đọc phần tư liệu tham khảo 2- sgk trang 43.

- HS làm bài tập 10,11,13 tài liệu Câu hỏi luyện tập GDCD 10 trang 24,25.

- Cho học sinh rút ra bài học

Vậy: Thực tiễn không những là cơ sở, là động lực, là mục đích của nhận thức mà còn tiêu chuẩn của chân lý.

 

Câu hỏi: Qua bài em rút ra bài học gì cho bản thân ?

 

Bác Hồ: “Thực tiễn không có lý luận soi đường là thực tiễn mù quáng; lý luận mà không có thực tiễn thì là lý luận suông.”

 

 

 

1- Thế nào là nhận thức.

a) Quan điểm về nhận thức:

 

 

 

 

 

 

 

 

- Triết học Duy vật biện chứng: Nhận thức bắt nguồn từ thực tiễn, là quá trình nhận thức cái tất yếu, diễn ra rất phức tạp, gồm 2 giai đoạn: nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.

 

b) Hai giai đoạn của quá trình nhận thức

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Nhận thức cảm tính:

Là giai đoạn nhận thức được tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp của các cơ quan cảm giác đối với sự vật, hiện tượng. Đem lại cho con người hiểu biết về đặc điểm bên ngoài của chúng.

=> là giai đoạn nhận thức trực tiếp.

+ Ưu điểm: Độ tin cậy cao

+ Nhược điểm: Kết quả nhận thức chưa sâu sắc, chưa toàn diện.

 

* Nhận thức lý tính:

Là giai đoạn nhận thức tiếp theo, dựa trên các tài liệu do nhận thức cảm tính đem lại, nhờ các thao tác của tư duy như: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá…tìm ra bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng => là giai đoạn nhận thức gián tiếp.

+ Ưu điểm: Kết quả nhận thức sâu sắc, toàn diện.

+ Nhược điểm: nếu không dựa trên nhận thức cảm tính chính xác thì độ tin cậy không cao.

* Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính:

- Giai đoạn nhận thức cảm tính làm cơ sở cho nhận thức lý tính.

- Nhận thức lý tính là giai đoạn nhận thức cao hơn, phản ánh bản chất sự vật, hiện tượng sâu sắc và toàn diện hơn.

 

 

c) Nhận thức là gì ?

 

 

 

 

* Khái niệm: Nhận thức là quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của TGKQ vào bộ óc con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng.

* Kết luận:

- Nhận thức đi từ cảm tính đến lý tính là một bước chuyển về chất trong quá trình nhận thức.

=> Nhờ đó con người hiểu được bản chất sự vật, hiện tượng và từng bước cải tạo thế giới khách quan.

II- Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

1. Thực tiễn là gì

a) Khái niệm:

 

 

 

 

 

 

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính chất lịch sử – xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.

 

b) Các hình thức biểu hiện:

- Hoạt động sản xuất vật chất.

- Hoạt động chính trị – xã hội

- Hoạt động thực nghiệm khoa học.

=> 3 hình thức này có quan hệ chặt chẽ với nhau. Trong đó, hoạt động sản xuất vật chất là hình thức cơ bản chất.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.

a) Thực tiễn là cơ sở của nhận thức

- Vì: Mọi nhận thức của con người đều bắt nguồn từ thực tiễn. Nhờ tiếp xúc của các cơ quan cảm giác và hoạt động của bộ não, con người phát hiện ra các thuộc tính, hiểu được bản chất các sự vật, hiện tượng.

Ví dụ: - Sự ra đời của các khoa học

           - Dự báo thời tiết.

           - Các câu tục ngữ…

b) Thực tiễn là động lực của nhận thức.

- Vì: Trong hoạt động động thực tiễn luôn đặt ra yêu cầu, nhiệm vụ cho nhận thức phát triển.

Ví dụ: - Công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay.

           - Trong sản xuất…

           - Trong học tập…

c) Thực tiễn là mục đích của nhận thức.

- Vì: Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi được ứng dụng trong hoạt động thực tiễn tạo ra của cải cho xã hội.

Ví dụ: - ứng dụng các phát minh khoa học: công nghệ điện tử, công nghệ sinh học…

d) Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.

- Vì: Chỉ có đem những tri thức đã thu nhận được qua nhận thức đối chiếu với thực tiễn để kiểm tra, kiểm nghiệm mới khẳng định được tính đúng đắn của nó.

Ví dụ:- Chân lý: Không có gì quý hơn độc lập tự do.

          - Nhà bác học Galilê phát minh ra định luật về sức cản của không khí

* Bài học:

Học phải đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn.

 

 

 

 

 

4. Luyện tập củng cố (4 phút)

            - GV : Câu 1. Thế nào là nhận thức ? Quá trình nhận thức gồm mấy giai đoạn ?

            - HS : Nhận thức là quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc của con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng. Quá trình nhận thức gồm 2 giai đoạn là : nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.

            - Nhận xét, chốt lại.

: Câu 2. Dựa vào các tri thức đã học, hãy chọn các cụm từ thích hợp điền vào các ô trống để hoàn thành bảng so sánh sau :

Đặc điểm

Nhận thức cảm tính

Nhận thức lý tính

Giống nhau

(1)

Khác nhau

(2)

(3)

            a. Đều mang lại cho con người những hiểu biết về sự vật, hiện tượng                b. Là sự phản ánh trực tiếp, cụ thể, sinh động

            c. Là sự phản ánh gián tiếp, mang tính trừu tượng, khái quát

            d. Tìm ra được bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng

            e. Chỉ phản ánh được những thuộc tính, đặc điểm bên ngoài, chưa nắm          được bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng

            - HS : chọn (1) : a; (2) : b, e; (3) : c, d.     

            - GV : Nhận xét, chốt lại.

            - GV : Thực tiễn là gì ? Thực tiễn biểu hiện dưới những hình thức cơ bản nào ? Trong đó, hình thức hoạt động nào là cơ bản nhất ?

            - HS : Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội. Hoạt động thực tiễn biểu hiện dưới ba hình thức cơ bản là: hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị - xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học. Trong đó, hoạt động sản xuất vật chất là cơ bản nhất.

            - GV : Nhận xét, chốt lại.

     5. Hướng dẫn học sinh học bài, làm việc ở nhà (2 phút)

            Học sinh về nhà xem lại nội dung bài 7 (tiết 1), xem trước phần còn lại của bài và trả lời các câu hỏi sau:

            + Vì sao nói thực tiễn là cơ sở, động lực và là mục đích của nhận thức ? Hãy tìm ví dụ để chứng minh ?

            + Tại sao thực tiễn lại được coi là tiêu chuẩn của chân lý ? Nêu một ví dụ để chứng minh.

 

 

 

 

C. Y DNG BẢNG MÔ TẢ CÁC YÊU CU VÀ BIÊN SON U HỎI, BÀI TP VỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

 

1. Bng mô tả các mức yêu cu cn đt cho mi loi câu hỏi/bài tp trong chủ đề

 

 

 

 

 

Ni dung

 

 

Nhn biết

 

(Mô tả yêu cu cn đạt)

 

 

Thông hiu

 

(Mô tả yêu cu cn đt)

 

Vn dụng thp

 

(Mô tả yêu cu cn đạt)

 

Vn dụng

cao

 

(Mô tả yêu cu cn đạt)

 

Thế nào là nhận thức

 

 

 

 

 

 

 

 

Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

 

Trình bày được Thế nào là nhận thức ? Quá trình nhận thức gồm mấy giai đoạn ?

Thế nào là nhận thức cảm tính, nhận thức lí tính?

 

Trình bày khái niệm thực tiễn?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cho ví ví dụ minh họa về nhận thức cảm tính và nhận thức lí tính

 

 

 

 

 

 

Nêu được vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

 

So sánh được sự giống và  khác nhau giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lí tính.

 

 

 

 

 

 

Vì sao nói thực tiễn là cơ sở, là động lưc, là mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lí

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Rút ra bài học mang tính giáo dục

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các tin khác
BAI DAY ĐỔI MỚI SỬ 12-SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CT TGII 09/12/2017
BAI DAY ĐỔI MỚI LS 11-NHẬT BẢN-HKI 09/12/2017
TIÊ30-BAI DAY ĐOI MOI SỬ 11-PHONG TRÀO CAN VUONG TREN DAT QUANG NAM-HKII-17 15/05/2017
TIẾT 35-PHONG CHONG THAM NHŨNG- CD 11-HKII-17 15/05/2017
bài tập trắc nghiệm sử 12- GĐ 1919-1925 24/01/2017
bài dạy đổi mới sử 12-hk I-1617 24/01/2017
Open the calendar popup.
 
SKKN hằng năm và Chuyên đề tự học Minimize
CHỦ ĐỀ CD 10 HKI -15-16
Cập nhật bởi: sdcd_ptt - Vào ngày: 31/12/2015 3:02:53 CH - Số lượt xem: 54562

CHỦ ĐỀ CD 10 HKI -15-16

Khi mới chào đời thì nhận thức của chúng ta như tờ giấy trắng,thực tiễn là những thứ mắt thấy tai nghe đầu tiên có thể là cha mẹ,anh em,cái bàn ,cái ghế,cây bút mà ta nhận thức được rồi tiến xa hơn là những quan hệ xã hội,tình cảm ,những điều xảy ra trong cuộc sống hàng ngày,trên đất nước và trên thế giới,bộ não ta sẽ tiếp thu,tổng hợp đưa ra những suy nghĩ những quan điểm của riêng mình dó là sự nhận thức.

                                                      CHĐ

THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC ( 2 tiết)

A. NỘI DUNG CHĐ

 

I. THẾ NÀO LÀ NHẬN THỨC

1) Quan điểm về nhận thức:

Khi bàn về nhận thức từ xưa đến nay, có nhiều quan điểm khác nhau:

    - Chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng nhận thức không phải là sự phản ảnh hiện thực   khách quan mà là phản ảnh trạng thái chủ quan của con người.

Ví dụ: sự vật là tổng hợp cảm giác của tôi. Nhận thức sự vật là nhận thức cảm giác của chính mình.

   - Chủ nghĩa duy tâm khách quan, không phủ nhận khả năng nhận thức của con người nhưng cho rằng khả năng đó là do lực lượng siêu nhiên đem lại cho con người.

Ví dụ: Hê ghen cho là nhận thức của con người chính là ý niệm tuyệt đối, tự nhận thức mình.

  - Các nhà duy vật trước  Mác: thừa nhận khả năng nhận thức  thế giới của con người. coi nhận thức  là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc người. Tuy nhiên lý luận nhận thức của họ còn mang tính siêu hình máy móc.

Ví dụ: nhận thức như là chụp ảnh, không biết nhận thức  là 1 quá trình.

 -Quan điểm duy vật biện chứng cho rằng  con người có khả năng nhận thức  được thế giới khách quan. Nhận thức là phản ảnh hiện thực khách quan  vào đầu óc người.

Nhận thức là 1 quá trình và là quá trình biện chứng. Đó là đấu tranh giữa biết và chưa biết, giữa chân lý và sai lầm, giữa biết nông cạn và biết sâu sắc.Nhận thức bắt nguồn từ thực tiễn, là quá trình nhận thức cái tất yếu, diễn ra rất phức tạp, gồm 2 giai đoạn: nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.

2) Hai giai đoạn của quá trình nhận thức)

a. Nhận thức cảm tính:

Là giai đoạn nhận thức được tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp của các cơ quan cảm giác đối với sự vật, hiện tượng. Đem lại cho con người hiểu biết về đặc điểm bên ngoài của chúng.

=> là giai đoạn nhận thức trực tiếp.

+ Ưu điểm: Độ tin cậy cao

+ Nhược điểm: Kết quả nhận thức chưa sâu sắc, chưa toàn diện.

Ví dụ: Khi muối ăn tác động vào các cơ quan cảm giác, mắt sẽ cho ta biết muối có màu trắng, dạng tinh thể, mũ cho ta biết muối không có mùi; lưỡi cho ta biết muối có vị mặn. 

b. Nhận thức lý tính:

Là giai đoạn nhận thức tiếp theo, dựa trên các tài liệu do nhận thức cảm tính đem lại, nhờ các thao tác của tư duy như: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá…tìm ra bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng => là giai đoạn nhận thức gián tiếp.

+ Ưu điểm: Kết quả nhận thức sâu sắc, toàn diện.

+ Nhược điểm: nếu không dựa trên nhận thức cảm tính chính xác thì độ tin cậy không cao.

Ví dụ: Nhờ đi sâu phân tích,người ta tìm ra cấu trúc tinh thể của muối, công thức hóa học và cách điều chế muối...

* Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính:

- Giai đoạn nhận thức cảm tính làm cơ sở cho nhận thức lý tính.

- Nhận thức lý tính là giai đoạn nhận thức cao hơn, phản ánh bản chất sự vật, hiện tượng sâu sắc và toàn diện hơn.

 

Như vậy, Nhận thức là quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của TGKQ vào bộ óc con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng.

II/ THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC

1. Thực tiễn là gì?

Trước khi triết học Mác ra đời thì đã có một số quan niệm về thực tiễn:
 -Các nhà triết học duy tâm cho hoạt động nhận thức của tinh thần là hoạt động thực tiễn. Các nhà triết học tôn giáo cho hoạt động sáng tạo ra vũ trụ của các lực lượng siêu nhiên là hoạt động thực tiễn.
  - Đại biểu của chủ nghĩa duy vật trước Mác như Điđrô cho thực tiễn là hoạt động thực nghiệm khoa học. Đây là quan niệm đúng nhưng chưa đầy đủ.
-Theo triết học duy vật biện chứng,
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mực đích, mang tính lịch sử- xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.
     
+Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích: Hoạt động của con người rất phong phú gồm hoạt động vật chất và hoạt động tinh thần. Thực tiễn không phải tất cả hoạt động của con người mà chỉ là những hoạt động vật chất của con người phải sử dụng lực lượng vật chất, công cụ vật chất tác động vào các đối tượng vật chất để làm biến đổi chúng. VÍ DỤ như quốc đất, xây nhà, lắp ráp ô tô, xây đập thuỷ điện.
 +Thực tiễn mang Tính lịch sử xã hội:
Tính lịch sử nghĩa là trong các giai đoạn lịch sử khác nhau thì hoạt động thực tiễn, cải tạo tự nhiên xã hội cũng khác nhau.
Ví dụ: hoạt động Cải tạo tự nhiên các thời chiếm hữu nô lệ, phong kiến đều khác nhau.
Tính xã hội: nghĩa là hoạt động thực tiễn không phải hoạt động của cá nhân đơn lẻ, tách rời, mà phải gắn với cộng đồng, gắn với xã hội.
Ví dụ: làm nông nghiệp cá nhân đều găn liền với các mối quan hệ khác như sản xuất dụng cụ, thủy lợi, phân bón…
     +Thực tiễn là những hoạt động có mục đích, đúng đắn nhằm cải tạo tự nhiên, xã hội phục vụ cho nhân loại tiến bộ. Do vậy nó thể hiện tính tự giác caoHoạt động nào nhằm cải tạo tự nhiên thì mới coi là hoạt động thực tiễn.

- Hoạt động thực tiễn rất phong phú và đa dạng, song có thể khái quát thành 3 hình thức cơ bản
Thứ nhất là Sản xuất vật chất (Sản xuất lúa, ngô, ô tô,…): Đây là phương thức tồn tại của xã hội loài người vì không có sản xuất vật chất thì loài người sẽ chết. Sản xuất vật chất là hình thức thực tiễn quan trọng nhất , quyết định hai hình thức sau.
Thứ 2 là: Đấu tranh chính trị xã hội (gắn với những phương tiện vật chất) như mít tinh, biểu tình, bãi công, bãi khoá, đấu tranh giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp…
Thứ 3 là Thực nghiệm khoa học (trung tâm thực nghiệm khoa học, kiểm định giống cây trồng…): Nghiên cứu tự nhiên và khoa học thông qua những điều kiện do con người đặt ra (còn gọi là điều kiện nhân tạo, điều kiện không bình thường)
->Trong 3 hình thức này SẢN XUẤT VẬT CHẤT là có sớm nhất, quan trọng nhất, quyết định các hình thức kia có ảnh hưởng quan trọng tới sản xuất vật chất.

2./ Vai trò thực tiễn đối với nhận thức:

Triết học duy vật biện chứng khẳng định rằng: Thực tiễn là cơ sở, động lực,mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lí.

a)Thực tiễn là cơ sở, nguồn gốc của nhận thức:

 - Mọi nhận thức của con người xét đến cùng đều có nguồn gốc thực tiễn. Thực tiễn cung cấp những tài liệu hiện thực khách quan, làm cơ sở để con người nhận thức. Bằng hoạt động thực tiễn, con người trực tiếp tác động vào thế giới khách quan, bắt đối tượng bộc lộ ra những đặc trưng, những quy luật vận động phát triển. Thông qua hoạt động thực tiễn con người đã sáng tạo ra những công cụ ngày càng tinh xảo hơn: Tàu vũ trụ, máy tính, internet các giác quan con người ngày càng phát triển, ngôn ngữ ngày càng phong phú, hình thành cả một hệ thống những khái niệm phạm trù và thường xuyên được bổ sung.

* Ví dụ: Từ sự đo đạc ruộng đất, đo lường vật thể mà con người có tri thức về toán học.

 b) Thực tiễn là động lực và mục đích của nhận thức:

- Thực tiễn thường xuyên vận động, phát triển nên nó luôn luôn đặt ra những nhu cầu, nhiệm vụ, phương hướng mới cho nhận thức. Ăng-ghen viết: “Khi xã hội có nhu cầu về kỹ thuật thì nó thúc đẩy khoa học phát triễn hơn 10 đại học” chính nhận thức thúc phát triển mạnh mẽ các nghành khoa học tự nhiên, xã hội.

- Hoạt động của con người bao giờ cũng có mục đích, yêu cầu, biện pháp, cách thức, chiến lược, sách lược ., tất cả những cái đó điều đó không phải có sẵn trong đầu óc con người mà là kết quả của quá trình nhận thức thực hiện. Nếu mục đích, yêu cầu, biện pháp, cách thức, chiến lược, sách lược đúng đắn thì hoạt động thành công, ngược lại thì thất bại.

 - Mục đích nhận thức của con người không chỉ để nhận thức mà suy cho cùng nhận thức là cải tạo hiện thực cải tạo thế giới theo nhu cầu, lợi ích của con người.

- Sự phát triển không ngừng của nhận thức – khoa học, là để phục vụ sản xuất, đấu tranh cải tạo xã hội. Mọi hoạt động nhận thức và hoạt động khoa học ở nước ta không có gì khác hơn là nhằm bảo vệ và xây dựng đất nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội, xây dựng là một xã hội dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh; Do nhân dân làm chủ; có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên LLSX hiện đại và QHSX phù hợp trình độ phát triển của LLSX; có nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.

* Vận dụng: Trong trường học, nhà trường ra nội quy về học sinh phải mặc đồng phục đến trường nhưng trong đó có một số học sinh không tuân thủ. Lúc này nhà trường phải khắc phục bằng cách bắt buộc khi đến trường phải mặc đồng phục mới được vào lớp nếu vi phạm bao nhiêu lần sẽ bị hạ hạnh kiểm trong tháng, trong học kì đó.

* Ví dụ: Việc học tập đặt ra yêu cầu học sinh phải giải bài tập và học kiến thức mới, khó? khi giải quyết được những bài tập khó đó thì nhận thức của em sẽ được nâng cao hơn. - Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi nó được vận dụng vào thực tiễn.

c) Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý:

 - Chân lý là những tri thức của con người phù hợp với hiện thực khách quan, đã được thực tiển kiểm nghiệm. Triết học Mác-Lênin khẳng định: Chỉ có thực tiễn mới là tiêu chuẩn của chân lý, vì “thực tiễn cao hơn nhận thức”, nó vừa có “tính hiện thực trực tiếp”, lại vừa có “tính phổ biến”. - Người ta không thể lấy nhận thức để kiểm tra nhận thức được, không thể lấy nhận thức này làm chuẩn để kiểm tra nhận thức khác, tuy rằng của đa số, có nhiều khả năng tiếp cận chân lý. Và cũng không thể lấy lợi ích là tiêu chuẩn chân lý vì trong xã hội, nhất là xã hội có giai cấp đối kháng, thì lợi ích của giai cấp là khác nhau thậm chí trái ngược nhau. Cái lợi của giai cấp này, có thể là cái hại của giai cấp khác. Vậy, chỉ có thực tiễn mới là tiêu chuẩn thực sự duy nhất của chân lý. Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý. Vừa có tính tuyệt đối vừa có tính tương đối. Tính tuyệt đối là ở chỗ: Thực tiễn là duy nhất làm tiêu chuẩn chân lý, ngoài nó ra không có cái nào khác có thể làm tiêu chuẩn cho chân lý được. Còn tính tương đối là ở chỗ: Thực tiễn ngay một lúc không thể khẳng định được cái đúng, bác bỏ được cái sai một cách tức thì. Hơn nữa bản thân thực tiễn có tính biện chứng. Thực tiễn hôm qua khác thực tiễn hôm nay. Nên nó không cho phép người ta hiểu biết bất kỳ thành chân lý vĩnh viễn, bất biến.

* Ví dụ: Bác Hồ đã chứng minh: không có gì quý hơn độc lập tự do.

 Nhà bác học Ga-li-lê rất coi trọng thí nghiệm, ông thường dùng thí nghiệm để chứng minh lập luận của mình. Một lần nghe người ta dạy cho học sinh: Các vật nặng bao giờ cũng rơi nhanh hơn vật nhẹ. Nhà bác học liền phản đối: Làm gì có chuyện vô lí thế! Ga-li-lê đã làm một thí nghiệm thả hai hòn đá nặng, nhẹ khác nhau cùng từ trên một tháp cao xuống. Kết quả ông đã phát hiện ra không khí có sức cản. Khi thả rơi những vật trong ống đã rút hết không khí thì quả nhiên tốc độ rơi của các vật nặng, nhẹ đều bằng nhau.

Tóm lại, Thực tiễn là cơ sở, động lực,mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lí.

III/ Ý nghĩa:
1/ Vì Vai trò của thực tiễn Đối với nhận thức như vậy, ta phải có quan điểm thực tiễn . Nghĩa là mọi chủ trương chính sách, nhận thức của con người đều phải xuất phát từ thực tiễn, gắn liền với thực tiễn, phải dựa vào thực tiễn để kiểm nghiệm kết quả nhận thức đúng hay sai.
2/ Không ngừng tổng kết kinh nghiệm thực tiễn để rút ra lý luận mới, tri thức mới, phát triển lý luận phục vụ, chỉ đạo thực tiễn.
3/ Thực tiễn ở đây là thực tiễn hoạt động của quần chúng nhân dân, do đó chúng ta phải đi sâu lắng nghe nguyện vọng chân chính của quần chúng nhân dân, tin tưởng, hoạt động phục vụ quần chúng nhân dân, không ngừng nâng cao đời sống của quần chúng nhân dân.
4/ Chống tệ quan liêu, bệnh giáo điều, xa rời thực tiễn, coi thường thực tiễn hoạt động của quần chúng nhân dân.

B. TỔ CHỨC DY HỌC CHUYÊN Đ

 I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau khi hc xong chuyên đề, hc sinh:

- Hiểu rõ nhận thức là gì; Thực tiễn là gì.

- Thực tiễn có vai trò như thế nào đối với nhận thức.

- Phân biệt được sự khác nhau giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính;

- Nêu được ví dụ về các dạng hoạt động của thực tiễn, về vai trò của thực tiễn.

- Tiết 1: Làm rõ hai giai đoạn của quá trình nhận thức, nhận thức là gì ?

- Tiết 2: Làm rõ thực tiễn là gì ? Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức ? Rút ra bài học

2. năng

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, đánh gíá vấn đề

                  - Vận dụng được những kiến thức về nhận thức, về thực tiễn vào đời sống xã hội phù hợp với lứa tuổi.

3. Thái độ

-Luôn coi trọng vai trò của thực tiễn đối với nhận thức và đời sống xã hội. Có ý thức tham gia các hoạt động thực tiễn, tránh lý thuyết suông

4. Đnh hướng các năng lực hình thành

Thông qua chuyên đề hướng ti hình thành các năng lực:

*Năng lc chung: Năng lực giao tiếp và hp c; năng lực t hc.

* Năng lc chuyên bit:

- Phân biệt được sự khác nhau giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính;

- Nêu được ví dụ về các dạng hoạt động của thực tiễn, về vai trò của thực tiễn.

- Vận dụng được những kiến thức về nhận thức, về thực tiễn vào đời sống  xã hội phù hợp với lứa tuổi.

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1. Chun b của GV-

- SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; chuẩn bị đồ dùng trực quan, một số bảng về các quan điểm về nhận thức, bảng so sánh giữa NTCT và NTLT, giấy khổ to, bút dạ và phiếu học tập.

-- Máy vi tính, đèn chiếu (projector).

- Tranh ảnh, tục ngữ, ca dao, chuyện kể có liên quan đến nội dung bài học

2. Chun b của HS: SGK,.

 III. THIẾT KTIN TRÌNH DY HC CHUYÊN Đ

1. Giáo viên gii thiệu

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói : “… Thực tiễn không có lý luận hướng dẫn thì thực tiễn mù quáng. Lý luận mà không có liên hệ với thực tiễn là lý luận suông”. Ph. Ăng-ghen cũng đã nói rằng : “Khi xã hội có nhu cầu về kỹ thuật thì nó thúc đẩy khoa học phát triển hơn mười trường đại học”. Vậy, thực tiễn là gì ? Thực tiễn có vai trò như thế nào đối với nhận thức ? Để trả lời cho những câu hỏi đó, chúng ta hãy cùng tìm hiểu bài 7. Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức (2 tiết).

2. Các hoạt đng hc tập

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức cơ bản

 

 

TIẾT 1

Hoạt động 1: Tìm hiểu các quan điểm về nhận thức.

* Mục tiêu: HS hiểu được các quan điểm khác nhau về nhận thức.

*Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân/ tập thể

* Cách tiến hành:

- GV sử dụng những ví dụ phần bài cũ, yêu cầu HS động não phát biểu.

Câu hỏi chung: Theo em kết quả nhận thức có được là do đâu ?

- GV hướng dẫn HS đọc tài liệu(SGK-tr39-MỤC 1) nêu các quan điểm về nhận thức.

Câu hỏi: Sự khác nhau giữa các quan điểm này là gì ? Theo em quan điểm nào đúng ?

- HS cả lớp trao đổi và trả lời.

- GV nhận xét và kết luận.

Hoạt động 2: Tìm hiểu 2 giai đoạn của quá trình nhận thức.

* Mục tiêu: HS phân biệt được và hiểu rõ mối quan hệ của 2 giai đoạn nhận thức.

*Hình thức tổ chức dạy học :sử dụng phương pháp thảo luận lớp, thuyết trình, đàm thoại, giải quyết vấn đề, trực quan.

* Cách tiến hành:

- Bước 1: Tìm hiểu thế nào là nhận thức cảm tính, nhận thức lý tính.

+ GV cho các nhóm HS quan sát với 1 số

vật cụ thể -> yêu cầu mô tả hình dáng, màu sắc, kích thước của vật.

 

 

 

  

 

 

+ HS  phát biểu, GV ghi nhanh những dặc điểm của vật lên góc bảng.....

+ GV thu lại những vật đã cho HS quan sát, yêu cầu HS từ những đặc điểm của vật đã quan sát hãy so sánh và nêu nhận xét về các vật đó.

+ HS động não, phát biểu.

+ GV tóm tắt và kết luận: giai đoạn nhận thức thứ nhất là NTCT, giai đoạn nhận thức thứ 2 là NTLT.

Hỏi: Vậy NTCT là gì ? NTLT là gì ?

-> Hs trả lời, GV chốt ý

- Bước 2: HS nghiên cứu sgk và qua những hoạt động ở bước 1 so sánh 2 giai đoạn nhận thức.

+ GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo luận nhóm.

Nhóm 1 và nhóm 2: So sánh sự khác nhau giữa 2 giai đoạn nhận thức.

Nhóm 3 và nhóm 4: Mối quan hệ giữa 2 giai đoạn nhận thức.

+ HS thảo luận theo nhóm, ghi nội dung vào giấy khổ to.

+ Các nhóm dán kết quả thảo luận lên bảng, đại diện các nhóm trình bày.

+ GV hướng dẫn HS phân tích thêm,

 

- Minh họa hình ảnh tinh thể natri clorua với kích cỡ lớn cho học sinh dễ hình dung :

                  

 

 

 

 

- Dựa vào tri thức kinh nghiệm và qua tìm hiểu thực tế các sự vật cụ thể, hãy chỉ ra thuộc tính chung, thuộc tính bản chất, phổ biến nhất của muối, đường, chanh.

+GV sử dụng  bảng so sánh NTCT, NTLT để đối chiếu, nhận xét và kết luận.

Hoạt động 3: Tìm hiểu nhận thức là gì?

* Mục tiêu: HS hiểu rõ khái niệm thế nào là nhận thức.

*Hình thức tổ chức dạy học : Cá nhân/cả lớp

* Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS từ nghiên cứu nội dung mục a, mục b rút ra khái niệm.

Câu hỏi:

1- Để có nhận thức cần có các yếu tố nào?

2- Nhận thức là gì ?

- HS đàm luận, phát biểu.

- GV nhận xét, bổ sung và kết luận.

 

 

 

 

TIẾT 2

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm Thực tiễn là gì?

* Mục tiêu: HS hiểu rõ khái niệm thực tiễn, phân biệt được với thực tế.

*Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân và cả lớp

* Cách tiến hành:

- GV cho HS nghiên cứu tài liệu, liên hệ thực tiễn đàm luận

Câu hỏi:1- Thực tiễn là gì ?

2- Thực tiễn biểu hiện bằng các hình thức hoạt động nào ?

3- Mối quan hệ giữa các hình thức hoạt động thực tiễn ? Cho ví dụ phân tích ?

- HS nghiên cứu tài liệu, liên hệ phát biểu từng nội dung câu hỏi.

- GV gợi ý khuyến khích HS trả lời, phân tích thêm và kết luận.

- Cho học sinh xem một bức tranh tiêu biểu nói về hoạt động sản xuất vật chất - một hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn :

Nông dân tham quan khâu thu hoạch bằng máy gặt đập liên hợp góp phần làm giảm thất thoát theo chương trình “1 phải, 5 giảm”. Ảnh: THIỆN KHIÊM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đây là một hoạt động vật chất có mục đích (góp phần tạo ra của cải vật chất để nuôi sống xã hội), mang tính lịch - sử xã hội (thể hiện mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất ở từng giai đoạn lịch sử và phản ánh trình độ chinh phục giới tự nhiên và năng lực làm chủ xã hội của con người).

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.

* Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ vai trò của thực tiễn đối với quá trình nhận thức, rút ra được bài học cho bản thân.

*Hình thức tổ chức dạy học: Thảo luận nhóm

* Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu thảo luận nhóm tìm hiểu vai trò của thực tiễn.

Nhóm 1: Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.

Nhóm 2: Thực tiễn là động lực của nhận thức.

Nhóm 3: Thực tiễn là mục đích của nhận thức.

Nhóm 4: Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.

Câu hỏi chung cho các nhóm:

1- Vì sao nói thực tiễn là cơ sở, động lực, mục đích, tiêu chuẩn…?

2- Cho ví dụ minh hoạ ?

- Các nhóm học sinh thảo luận, chuẩn bị nội dung ra phiếu học tập, đại diện các nhóm trình bày.

- GV hướng dẫn HS nhận xét, bổ sung, kết luận.

* Củng cố:

- Cho HS đọc phần tư liệu tham khảo 2- sgk trang 43.

- HS làm bài tập 10,11,13 tài liệu Câu hỏi luyện tập GDCD 10 trang 24,25.

- Cho học sinh rút ra bài học

Vậy: Thực tiễn không những là cơ sở, là động lực, là mục đích của nhận thức mà còn tiêu chuẩn của chân lý.

 

Câu hỏi: Qua bài em rút ra bài học gì cho bản thân ?

 

Bác Hồ: “Thực tiễn không có lý luận soi đường là thực tiễn mù quáng; lý luận mà không có thực tiễn thì là lý luận suông.”

 

 

 

1- Thế nào là nhận thức.

a) Quan điểm về nhận thức:

 

 

 

 

 

 

 

 

- Triết học Duy vật biện chứng: Nhận thức bắt nguồn từ thực tiễn, là quá trình nhận thức cái tất yếu, diễn ra rất phức tạp, gồm 2 giai đoạn: nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.

 

b) Hai giai đoạn của quá trình nhận thức

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Nhận thức cảm tính:

Là giai đoạn nhận thức được tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp của các cơ quan cảm giác đối với sự vật, hiện tượng. Đem lại cho con người hiểu biết về đặc điểm bên ngoài của chúng.

=> là giai đoạn nhận thức trực tiếp.

+ Ưu điểm: Độ tin cậy cao

+ Nhược điểm: Kết quả nhận thức chưa sâu sắc, chưa toàn diện.

 

* Nhận thức lý tính:

Là giai đoạn nhận thức tiếp theo, dựa trên các tài liệu do nhận thức cảm tính đem lại, nhờ các thao tác của tư duy như: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá…tìm ra bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng => là giai đoạn nhận thức gián tiếp.

+ Ưu điểm: Kết quả nhận thức sâu sắc, toàn diện.

+ Nhược điểm: nếu không dựa trên nhận thức cảm tính chính xác thì độ tin cậy không cao.

* Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính:

- Giai đoạn nhận thức cảm tính làm cơ sở cho nhận thức lý tính.

- Nhận thức lý tính là giai đoạn nhận thức cao hơn, phản ánh bản chất sự vật, hiện tượng sâu sắc và toàn diện hơn.

 

 

c) Nhận thức là gì ?

 

 

 

 

* Khái niệm: Nhận thức là quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của TGKQ vào bộ óc con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng.

* Kết luận:

- Nhận thức đi từ cảm tính đến lý tính là một bước chuyển về chất trong quá trình nhận thức.

=> Nhờ đó con người hiểu được bản chất sự vật, hiện tượng và từng bước cải tạo thế giới khách quan.

II- Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

1. Thực tiễn là gì

a) Khái niệm:

 

 

 

 

 

 

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính chất lịch sử – xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.

 

b) Các hình thức biểu hiện:

- Hoạt động sản xuất vật chất.

- Hoạt động chính trị – xã hội

- Hoạt động thực nghiệm khoa học.

=> 3 hình thức này có quan hệ chặt chẽ với nhau. Trong đó, hoạt động sản xuất vật chất là hình thức cơ bản chất.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.

a) Thực tiễn là cơ sở của nhận thức

- Vì: Mọi nhận thức của con người đều bắt nguồn từ thực tiễn. Nhờ tiếp xúc của các cơ quan cảm giác và hoạt động của bộ não, con người phát hiện ra các thuộc tính, hiểu được bản chất các sự vật, hiện tượng.

Ví dụ: - Sự ra đời của các khoa học

           - Dự báo thời tiết.

           - Các câu tục ngữ…

b) Thực tiễn là động lực của nhận thức.

- Vì: Trong hoạt động động thực tiễn luôn đặt ra yêu cầu, nhiệm vụ cho nhận thức phát triển.

Ví dụ: - Công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay.

           - Trong sản xuất…

           - Trong học tập…

c) Thực tiễn là mục đích của nhận thức.

- Vì: Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi được ứng dụng trong hoạt động thực tiễn tạo ra của cải cho xã hội.

Ví dụ: - ứng dụng các phát minh khoa học: công nghệ điện tử, công nghệ sinh học…

d) Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.

- Vì: Chỉ có đem những tri thức đã thu nhận được qua nhận thức đối chiếu với thực tiễn để kiểm tra, kiểm nghiệm mới khẳng định được tính đúng đắn của nó.

Ví dụ:- Chân lý: Không có gì quý hơn độc lập tự do.

          - Nhà bác học Galilê phát minh ra định luật về sức cản của không khí

* Bài học:

Học phải đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn.

 

 

 

 

 

4. Luyện tập củng cố (4 phút)

            - GV : Câu 1. Thế nào là nhận thức ? Quá trình nhận thức gồm mấy giai đoạn ?

            - HS : Nhận thức là quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc của con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng. Quá trình nhận thức gồm 2 giai đoạn là : nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.

            - Nhận xét, chốt lại.

: Câu 2. Dựa vào các tri thức đã học, hãy chọn các cụm từ thích hợp điền vào các ô trống để hoàn thành bảng so sánh sau :

Đặc điểm

Nhận thức cảm tính

Nhận thức lý tính

Giống nhau

(1)

Khác nhau

(2)

(3)

            a. Đều mang lại cho con người những hiểu biết về sự vật, hiện tượng                b. Là sự phản ánh trực tiếp, cụ thể, sinh động

            c. Là sự phản ánh gián tiếp, mang tính trừu tượng, khái quát

            d. Tìm ra được bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng

            e. Chỉ phản ánh được những thuộc tính, đặc điểm bên ngoài, chưa nắm          được bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng

            - HS : chọn (1) : a; (2) : b, e; (3) : c, d.     

            - GV : Nhận xét, chốt lại.

            - GV : Thực tiễn là gì ? Thực tiễn biểu hiện dưới những hình thức cơ bản nào ? Trong đó, hình thức hoạt động nào là cơ bản nhất ?

            - HS : Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội. Hoạt động thực tiễn biểu hiện dưới ba hình thức cơ bản là: hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị - xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học. Trong đó, hoạt động sản xuất vật chất là cơ bản nhất.

            - GV : Nhận xét, chốt lại.

     5. Hướng dẫn học sinh học bài, làm việc ở nhà (2 phút)

            Học sinh về nhà xem lại nội dung bài 7 (tiết 1), xem trước phần còn lại của bài và trả lời các câu hỏi sau:

            + Vì sao nói thực tiễn là cơ sở, động lực và là mục đích của nhận thức ? Hãy tìm ví dụ để chứng minh ?

            + Tại sao thực tiễn lại được coi là tiêu chuẩn của chân lý ? Nêu một ví dụ để chứng minh.

 

 

 

 

C. Y DNG BẢNG MÔ TẢ CÁC YÊU CU VÀ BIÊN SON U HỎI, BÀI TP VỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

 

1. Bng mô tả các mức yêu cu cn đt cho mi loi câu hỏi/bài tp trong chủ đề

 

 

 

 

 

Ni dung

 

 

Nhn biết

 

(Mô tả yêu cu cn đạt)

 

 

Thông hiu

 

(Mô tả yêu cu cn đt)

 

Vn dụng thp

 

(Mô tả yêu cu cn đạt)

 

Vn dụng

cao

 

(Mô tả yêu cu cn đạt)

 

Thế nào là nhận thức

 

 

 

 

 

 

 

 

Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

 

Trình bày được Thế nào là nhận thức ? Quá trình nhận thức gồm mấy giai đoạn ?

Thế nào là nhận thức cảm tính, nhận thức lí tính?

 

Trình bày khái niệm thực tiễn?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cho ví ví dụ minh họa về nhận thức cảm tính và nhận thức lí tính

 

 

 

 

 

 

Nêu được vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

 

So sánh được sự giống và  khác nhau giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lí tính.

 

 

 

 

 

 

Vì sao nói thực tiễn là cơ sở, là động lưc, là mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lí

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Rút ra bài học mang tính giáo dục

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Các tin khác
BAI DAY ĐỔI MỚI SỬ 12-SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CT TGII 09/12/2017
BAI DAY ĐỔI MỚI LS 11-NHẬT BẢN-HKI 09/12/2017
TIÊ30-BAI DAY ĐOI MOI SỬ 11-PHONG TRÀO CAN VUONG TREN DAT QUANG NAM-HKII-17 15/05/2017
TIẾT 35-PHONG CHONG THAM NHŨNG- CD 11-HKII-17 15/05/2017
bài tập trắc nghiệm sử 12- GĐ 1919-1925 24/01/2017
bài dạy đổi mới sử 12-hk I-1617 24/01/2017
Open the calendar popup.
 
Tài liệu, thông tin của GV dành cho HS và PH các lớp đang dạy Minimize
CHỦ ĐỀ CD 10 HKI -15-16
Cập nhật bởi: sdcd_ptt - Vào ngày: 31/12/2015 3:02:53 CH - Số lượt xem: 54563

CHỦ ĐỀ CD 10 HKI -15-16

Khi mới chào đời thì nhận thức của chúng ta như tờ giấy trắng,thực tiễn là những thứ mắt thấy tai nghe đầu tiên có thể là cha mẹ,anh em,cái bàn ,cái ghế,cây bút mà ta nhận thức được rồi tiến xa hơn là những quan hệ xã hội,tình cảm ,những điều xảy ra trong cuộc sống hàng ngày,trên đất nước và trên thế giới,bộ não ta sẽ tiếp thu,tổng hợp đưa ra những suy nghĩ những quan điểm của riêng mình dó là sự nhận thức.

                                                      CHĐ

THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC ( 2 tiết)

A. NỘI DUNG CHĐ

 

I. THẾ NÀO LÀ NHẬN THỨC

1) Quan điểm về nhận thức:

Khi bàn về nhận thức từ xưa đến nay, có nhiều quan điểm khác nhau:

    - Chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng nhận thức không phải là sự phản ảnh hiện thực   khách quan mà là phản ảnh trạng thái chủ quan của con người.

Ví dụ: sự vật là tổng hợp cảm giác của tôi. Nhận thức sự vật là nhận thức cảm giác của chính mình.

   - Chủ nghĩa duy tâm khách quan, không phủ nhận khả năng nhận thức của con người nhưng cho rằng khả năng đó là do lực lượng siêu nhiên đem lại cho con người.

Ví dụ: Hê ghen cho là nhận thức của con người chính là ý niệm tuyệt đối, tự nhận thức mình.

  - Các nhà duy vật trước  Mác: thừa nhận khả năng nhận thức  thế giới của con người. coi nhận thức  là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc người. Tuy nhiên lý luận nhận thức của họ còn mang tính siêu hình máy móc.

Ví dụ: nhận thức như là chụp ảnh, không biết nhận thức  là 1 quá trình.

 -Quan điểm duy vật biện chứng cho rằng  con người có khả năng nhận thức  được thế giới khách quan. Nhận thức là phản ảnh hiện thực khách quan  vào đầu óc người.

Nhận thức là 1 quá trình và là quá trình biện chứng. Đó là đấu tranh giữa biết và chưa biết, giữa chân lý và sai lầm, giữa biết nông cạn và biết sâu sắc.Nhận thức bắt nguồn từ thực tiễn, là quá trình nhận thức cái tất yếu, diễn ra rất phức tạp, gồm 2 giai đoạn: nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.

2) Hai giai đoạn của quá trình nhận thức)

a. Nhận thức cảm tính:

Là giai đoạn nhận thức được tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp của các cơ quan cảm giác đối với sự vật, hiện tượng. Đem lại cho con người hiểu biết về đặc điểm bên ngoài của chúng.

=> là giai đoạn nhận thức trực tiếp.

+ Ưu điểm: Độ tin cậy cao

+ Nhược điểm: Kết quả nhận thức chưa sâu sắc, chưa toàn diện.

Ví dụ: Khi muối ăn tác động vào các cơ quan cảm giác, mắt sẽ cho ta biết muối có màu trắng, dạng tinh thể, mũ cho ta biết muối không có mùi; lưỡi cho ta biết muối có vị mặn. 

b. Nhận thức lý tính:

Là giai đoạn nhận thức tiếp theo, dựa trên các tài liệu do nhận thức cảm tính đem lại, nhờ các thao tác của tư duy như: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá…tìm ra bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng => là giai đoạn nhận thức gián tiếp.

+ Ưu điểm: Kết quả nhận thức sâu sắc, toàn diện.

+ Nhược điểm: nếu không dựa trên nhận thức cảm tính chính xác thì độ tin cậy không cao.

Ví dụ: Nhờ đi sâu phân tích,người ta tìm ra cấu trúc tinh thể của muối, công thức hóa học và cách điều chế muối...

* Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính:

- Giai đoạn nhận thức cảm tính làm cơ sở cho nhận thức lý tính.

- Nhận thức lý tính là giai đoạn nhận thức cao hơn, phản ánh bản chất sự vật, hiện tượng sâu sắc và toàn diện hơn.

 

Như vậy, Nhận thức là quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của TGKQ vào bộ óc con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng.

II/ THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC

1. Thực tiễn là gì?

Trước khi triết học Mác ra đời thì đã có một số quan niệm về thực tiễn:
 -Các nhà triết học duy tâm cho hoạt động nhận thức của tinh thần là hoạt động thực tiễn. Các nhà triết học tôn giáo cho hoạt động sáng tạo ra vũ trụ của các lực lượng siêu nhiên là hoạt động thực tiễn.
  - Đại biểu của chủ nghĩa duy vật trước Mác như Điđrô cho thực tiễn là hoạt động thực nghiệm khoa học. Đây là quan niệm đúng nhưng chưa đầy đủ.
-Theo triết học duy vật biện chứng,
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mực đích, mang tính lịch sử- xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.
     
+Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích: Hoạt động của con người rất phong phú gồm hoạt động vật chất và hoạt động tinh thần. Thực tiễn không phải tất cả hoạt động của con người mà chỉ là những hoạt động vật chất của con người phải sử dụng lực lượng vật chất, công cụ vật chất tác động vào các đối tượng vật chất để làm biến đổi chúng. VÍ DỤ như quốc đất, xây nhà, lắp ráp ô tô, xây đập thuỷ điện.
 +Thực tiễn mang Tính lịch sử xã hội:
Tính lịch sử nghĩa là trong các giai đoạn lịch sử khác nhau thì hoạt động thực tiễn, cải tạo tự nhiên xã hội cũng khác nhau.
Ví dụ: hoạt động Cải tạo tự nhiên các thời chiếm hữu nô lệ, phong kiến đều khác nhau.
Tính xã hội: nghĩa là hoạt động thực tiễn không phải hoạt động của cá nhân đơn lẻ, tách rời, mà phải gắn với cộng đồng, gắn với xã hội.
Ví dụ: làm nông nghiệp cá nhân đều găn liền với các mối quan hệ khác như sản xuất dụng cụ, thủy lợi, phân bón…
     +Thực tiễn là những hoạt động có mục đích, đúng đắn nhằm cải tạo tự nhiên, xã hội phục vụ cho nhân loại tiến bộ. Do vậy nó thể hiện tính tự giác caoHoạt động nào nhằm cải tạo tự nhiên thì mới coi là hoạt động thực tiễn.

- Hoạt động thực tiễn rất phong phú và đa dạng, song có thể khái quát thành 3 hình thức cơ bản
Thứ nhất là Sản xuất vật chất (Sản xuất lúa, ngô, ô tô,…): Đây là phương thức tồn tại của xã hội loài người vì không có sản xuất vật chất thì loài người sẽ chết. Sản xuất vật chất là hình thức thực tiễn quan trọng nhất , quyết định hai hình thức sau.
Thứ 2 là: Đấu tranh chính trị xã hội (gắn với những phương tiện vật chất) như mít tinh, biểu tình, bãi công, bãi khoá, đấu tranh giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp…
Thứ 3 là Thực nghiệm khoa học (trung tâm thực nghiệm khoa học, kiểm định giống cây trồng…): Nghiên cứu tự nhiên và khoa học thông qua những điều kiện do con người đặt ra (còn gọi là điều kiện nhân tạo, điều kiện không bình thường)
->Trong 3 hình thức này SẢN XUẤT VẬT CHẤT là có sớm nhất, quan trọng nhất, quyết định các hình thức kia có ảnh hưởng quan trọng tới sản xuất vật chất.

2./ Vai trò thực tiễn đối với nhận thức:

Triết học duy vật biện chứng khẳng định rằng: Thực tiễn là cơ sở, động lực,mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lí.

a)Thực tiễn là cơ sở, nguồn gốc của nhận thức:

 - Mọi nhận thức của con người xét đến cùng đều có nguồn gốc thực tiễn. Thực tiễn cung cấp những tài liệu hiện thực khách quan, làm cơ sở để con người nhận thức. Bằng hoạt động thực tiễn, con người trực tiếp tác động vào thế giới khách quan, bắt đối tượng bộc lộ ra những đặc trưng, những quy luật vận động phát triển. Thông qua hoạt động thực tiễn con người đã sáng tạo ra những công cụ ngày càng tinh xảo hơn: Tàu vũ trụ, máy tính, internet các giác quan con người ngày càng phát triển, ngôn ngữ ngày càng phong phú, hình thành cả một hệ thống những khái niệm phạm trù và thường xuyên được bổ sung.

* Ví dụ: Từ sự đo đạc ruộng đất, đo lường vật thể mà con người có tri thức về toán học.

 b) Thực tiễn là động lực và mục đích của nhận thức:

- Thực tiễn thường xuyên vận động, phát triển nên nó luôn luôn đặt ra những nhu cầu, nhiệm vụ, phương hướng mới cho nhận thức. Ăng-ghen viết: “Khi xã hội có nhu cầu về kỹ thuật thì nó thúc đẩy khoa học phát triễn hơn 10 đại học” chính nhận thức thúc phát triển mạnh mẽ các nghành khoa học tự nhiên, xã hội.

- Hoạt động của con người bao giờ cũng có mục đích, yêu cầu, biện pháp, cách thức, chiến lược, sách lược ., tất cả những cái đó điều đó không phải có sẵn trong đầu óc con người mà là kết quả của quá trình nhận thức thực hiện. Nếu mục đích, yêu cầu, biện pháp, cách thức, chiến lược, sách lược đúng đắn thì hoạt động thành công, ngược lại thì thất bại.

 - Mục đích nhận thức của con người không chỉ để nhận thức mà suy cho cùng nhận thức là cải tạo hiện thực cải tạo thế giới theo nhu cầu, lợi ích của con người.

- Sự phát triển không ngừng của nhận thức – khoa học, là để phục vụ sản xuất, đấu tranh cải tạo xã hội. Mọi hoạt động nhận thức và hoạt động khoa học ở nước ta không có gì khác hơn là nhằm bảo vệ và xây dựng đất nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội, xây dựng là một xã hội dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh; Do nhân dân làm chủ; có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên LLSX hiện đại và QHSX phù hợp trình độ phát triển của LLSX; có nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.

* Vận dụng: Trong trường học, nhà trường ra nội quy về học sinh phải mặc đồng phục đến trường nhưng trong đó có một số học sinh không tuân thủ. Lúc này nhà trường phải khắc phục bằng cách bắt buộc khi đến trường phải mặc đồng phục mới được vào lớp nếu vi phạm bao nhiêu lần sẽ bị hạ hạnh kiểm trong tháng, trong học kì đó.

* Ví dụ: Việc học tập đặt ra yêu cầu học sinh phải giải bài tập và học kiến thức mới, khó? khi giải quyết được những bài tập khó đó thì nhận thức của em sẽ được nâng cao hơn. - Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi nó được vận dụng vào thực tiễn.

c) Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý:

 - Chân lý là những tri thức của con người phù hợp với hiện thực khách quan, đã được thực tiển kiểm nghiệm. Triết học Mác-Lênin khẳng định: Chỉ có thực tiễn mới là tiêu chuẩn của chân lý, vì “thực tiễn cao hơn nhận thức”, nó vừa có “tính hiện thực trực tiếp”, lại vừa có “tính phổ biến”. - Người ta không thể lấy nhận thức để kiểm tra nhận thức được, không thể lấy nhận thức này làm chuẩn để kiểm tra nhận thức khác, tuy rằng của đa số, có nhiều khả năng tiếp cận chân lý. Và cũng không thể lấy lợi ích là tiêu chuẩn chân lý vì trong xã hội, nhất là xã hội có giai cấp đối kháng, thì lợi ích của giai cấp là khác nhau thậm chí trái ngược nhau. Cái lợi của giai cấp này, có thể là cái hại của giai cấp khác. Vậy, chỉ có thực tiễn mới là tiêu chuẩn thực sự duy nhất của chân lý. Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý. Vừa có tính tuyệt đối vừa có tính tương đối. Tính tuyệt đối là ở chỗ: Thực tiễn là duy nhất làm tiêu chuẩn chân lý, ngoài nó ra không có cái nào khác có thể làm tiêu chuẩn cho chân lý được. Còn tính tương đối là ở chỗ: Thực tiễn ngay một lúc không thể khẳng định được cái đúng, bác bỏ được cái sai một cách tức thì. Hơn nữa bản thân thực tiễn có tính biện chứng. Thực tiễn hôm qua khác thực tiễn hôm nay. Nên nó không cho phép người ta hiểu biết bất kỳ thành chân lý vĩnh viễn, bất biến.

* Ví dụ: Bác Hồ đã chứng minh: không có gì quý hơn độc lập tự do.

 Nhà bác học Ga-li-lê rất coi trọng thí nghiệm, ông thường dùng thí nghiệm để chứng minh lập luận của mình. Một lần nghe người ta dạy cho học sinh: Các vật nặng bao giờ cũng rơi nhanh hơn vật nhẹ. Nhà bác học liền phản đối: Làm gì có chuyện vô lí thế! Ga-li-lê đã làm một thí nghiệm thả hai hòn đá nặng, nhẹ khác nhau cùng từ trên một tháp cao xuống. Kết quả ông đã phát hiện ra không khí có sức cản. Khi thả rơi những vật trong ống đã rút hết không khí thì quả nhiên tốc độ rơi của các vật nặng, nhẹ đều bằng nhau.

Tóm lại, Thực tiễn là cơ sở, động lực,mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lí.

III/ Ý nghĩa:
1/ Vì Vai trò của thực tiễn Đối với nhận thức như vậy, ta phải có quan điểm thực tiễn . Nghĩa là mọi chủ trương chính sách, nhận thức của con người đều phải xuất phát từ thực tiễn, gắn liền với thực tiễn, phải dựa vào thực tiễn để kiểm nghiệm kết quả nhận thức đúng hay sai.
2/ Không ngừng tổng kết kinh nghiệm thực tiễn để rút ra lý luận mới, tri thức mới, phát triển lý luận phục vụ, chỉ đạo thực tiễn.
3/ Thực tiễn ở đây là thực tiễn hoạt động của quần chúng nhân dân, do đó chúng ta phải đi sâu lắng nghe nguyện vọng chân chính của quần chúng nhân dân, tin tưởng, hoạt động phục vụ quần chúng nhân dân, không ngừng nâng cao đời sống của quần chúng nhân dân.
4/ Chống tệ quan liêu, bệnh giáo điều, xa rời thực tiễn, coi thường thực tiễn hoạt động của quần chúng nhân dân.

B. TỔ CHỨC DY HỌC CHUYÊN Đ

 I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau khi hc xong chuyên đề, hc sinh:

- Hiểu rõ nhận thức là gì; Thực tiễn là gì.

- Thực tiễn có vai trò như thế nào đối với nhận thức.

- Phân biệt được sự khác nhau giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính;

- Nêu được ví dụ về các dạng hoạt động của thực tiễn, về vai trò của thực tiễn.

- Tiết 1: Làm rõ hai giai đoạn của quá trình nhận thức, nhận thức là gì ?

- Tiết 2: Làm rõ thực tiễn là gì ? Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức ? Rút ra bài học

2. năng

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, đánh gíá vấn đề

                  - Vận dụng được những kiến thức về nhận thức, về thực tiễn vào đời sống xã hội phù hợp với lứa tuổi.

3. Thái độ

-Luôn coi trọng vai trò của thực tiễn đối với nhận thức và đời sống xã hội. Có ý thức tham gia các hoạt động thực tiễn, tránh lý thuyết suông

4. Đnh hướng các năng lực hình thành

Thông qua chuyên đề hướng ti hình thành các năng lực:

*Năng lc chung: Năng lực giao tiếp và hp c; năng lực t hc.

* Năng lc chuyên bit:

- Phân biệt được sự khác nhau giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính;

- Nêu được ví dụ về các dạng hoạt động của thực tiễn, về vai trò của thực tiễn.

- Vận dụng được những kiến thức về nhận thức, về thực tiễn vào đời sống  xã hội phù hợp với lứa tuổi.

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1. Chun b của GV-

- SGK, SGV, tài liệu Câu hỏi và BT GDCD 10; chuẩn bị đồ dùng trực quan, một số bảng về các quan điểm về nhận thức, bảng so sánh giữa NTCT và NTLT, giấy khổ to, bút dạ và phiếu học tập.

-- Máy vi tính, đèn chiếu (projector).

- Tranh ảnh, tục ngữ, ca dao, chuyện kể có liên quan đến nội dung bài học

2. Chun b của HS: SGK,.

 III. THIẾT KTIN TRÌNH DY HC CHUYÊN Đ

1. Giáo viên gii thiệu

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói : “… Thực tiễn không có lý luận hướng dẫn thì thực tiễn mù quáng. Lý luận mà không có liên hệ với thực tiễn là lý luận suông”. Ph. Ăng-ghen cũng đã nói rằng : “Khi xã hội có nhu cầu về kỹ thuật thì nó thúc đẩy khoa học phát triển hơn mười trường đại học”. Vậy, thực tiễn là gì ? Thực tiễn có vai trò như thế nào đối với nhận thức ? Để trả lời cho những câu hỏi đó, chúng ta hãy cùng tìm hiểu bài 7. Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức (2 tiết).

2. Các hoạt đng hc tập

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức cơ bản

 

 

TIẾT 1

Hoạt động 1: Tìm hiểu các quan điểm về nhận thức.

* Mục tiêu: HS hiểu được các quan điểm khác nhau về nhận thức.

*Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân/ tập thể

* Cách tiến hành:

- GV sử dụng những ví dụ phần bài cũ, yêu cầu HS động não phát biểu.

Câu hỏi chung: Theo em kết quả nhận thức có được là do đâu ?

- GV hướng dẫn HS đọc tài liệu(SGK-tr39-MỤC 1) nêu các quan điểm về nhận thức.

Câu hỏi: Sự khác nhau giữa các quan điểm này là gì ? Theo em quan điểm nào đúng ?

- HS cả lớp trao đổi và trả lời.

- GV nhận xét và kết luận.

Hoạt động 2: Tìm hiểu 2 giai đoạn của quá trình nhận thức.

* Mục tiêu: HS phân biệt được và hiểu rõ mối quan hệ của 2 giai đoạn nhận thức.

*Hình thức tổ chức dạy học :sử dụng phương pháp thảo luận lớp, thuyết trình, đàm thoại, giải quyết vấn đề, trực quan.

* Cách tiến hành:

- Bước 1: Tìm hiểu thế nào là nhận thức cảm tính, nhận thức lý tính.

+ GV cho các nhóm HS quan sát với 1 số

vật cụ thể -> yêu cầu mô tả hình dáng, màu sắc, kích thước của vật.

 

 

 

  

 

 

+ HS  phát biểu, GV ghi nhanh những dặc điểm của vật lên góc bảng.....

+ GV thu lại những vật đã cho HS quan sát, yêu cầu HS từ những đặc điểm của vật đã quan sát hãy so sánh và nêu nhận xét về các vật đó.

+ HS động não, phát biểu.

+ GV tóm tắt và kết luận: giai đoạn nhận thức thứ nhất là NTCT, giai đoạn nhận thức thứ 2 là NTLT.

Hỏi: Vậy NTCT là gì ? NTLT là gì ?

-> Hs trả lời, GV chốt ý

- Bước 2: HS nghiên cứu sgk và qua những hoạt động ở bước 1 so sánh 2 giai đoạn nhận thức.

+ GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo luận nhóm.

Nhóm 1 và nhóm 2: So sánh sự khác nhau giữa 2 giai đoạn nhận thức.

Nhóm 3 và nhóm 4: Mối quan hệ giữa 2 giai đoạn nhận thức.

+ HS thảo luận theo nhóm, ghi nội dung vào giấy khổ to.

+ Các nhóm dán kết quả thảo luận lên bảng, đại diện các nhóm trình bày.

+ GV hướng dẫn HS phân tích thêm,

 

- Minh họa hình ảnh tinh thể natri clorua với kích cỡ lớn cho học sinh dễ hình dung :

                  

 

 

 

 

- Dựa vào tri thức kinh nghiệm và qua tìm hiểu thực tế các sự vật cụ thể, hãy chỉ ra thuộc tính chung, thuộc tính bản chất, phổ biến nhất của muối, đường, chanh.

+GV sử dụng  bảng so sánh NTCT, NTLT để đối chiếu, nhận xét và kết luận.

Hoạt động 3: Tìm hiểu nhận thức là gì?

* Mục tiêu: HS hiểu rõ khái niệm thế nào là nhận thức.

*Hình thức tổ chức dạy học : Cá nhân/cả lớp

* Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS từ nghiên cứu nội dung mục a, mục b rút ra khái niệm.

Câu hỏi:

1- Để có nhận thức cần có các yếu tố nào?

2- Nhận thức là gì ?

- HS đàm luận, phát biểu.

- GV nhận xét, bổ sung và kết luận.

 

 

 

 

TIẾT 2

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm Thực tiễn là gì?

* Mục tiêu: HS hiểu rõ khái niệm thực tiễn, phân biệt được với thực tế.

*Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân và cả lớp

* Cách tiến hành:

- GV cho HS nghiên cứu tài liệu, liên hệ thực tiễn đàm luận

Câu hỏi:1- Thực tiễn là gì ?

2- Thực tiễn biểu hiện bằng các hình thức hoạt động nào ?

3- Mối quan hệ giữa các hình thức hoạt động thực tiễn ? Cho ví dụ phân tích ?

- HS nghiên cứu tài liệu, liên hệ phát biểu từng nội dung câu hỏi.

- GV gợi ý khuyến khích HS trả lời, phân tích thêm và kết luận.

- Cho học sinh xem một bức tranh tiêu biểu nói về hoạt động sản xuất vật chất - một hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn :

Nông dân tham quan khâu thu hoạch bằng máy gặt đập liên hợp góp phần làm giảm thất thoát theo chương trình “1 phải, 5 giảm”. Ảnh: THIỆN KHIÊM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đây là một hoạt động vật chất có mục đích (góp phần tạo ra của cải vật chất để nuôi sống xã hội), mang tính lịch - sử xã hội (thể hiện mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất ở từng giai đoạn lịch sử và phản ánh trình độ chinh phục giới tự nhiên và năng lực làm chủ xã hội của con người).

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.

* Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ vai trò của thực tiễn đối với quá trình nhận thức, rút ra được bài học cho bản thân.

*Hình thức tổ chức dạy học: Thảo luận nhóm

* Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu thảo luận nhóm tìm hiểu vai trò của thực tiễn.

Nhóm 1: Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.

Nhóm 2: Thực tiễn là động lực của nhận thức.

Nhóm 3: Thực tiễn là mục đích của nhận thức.

Nhóm 4: Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.

Câu hỏi chung cho các nhóm:

1- Vì sao nói thực tiễn là cơ sở, động lực, mục đích, tiêu chuẩn…?

2- Cho ví dụ minh hoạ ?

- Các nhóm học sinh thảo luận, chuẩn bị nội dung ra phiếu học tập, đại diện các nhóm trình bày.

- GV hướng dẫn HS nhận xét, bổ sung, kết luận.

* Củng cố:

- Cho HS đọc phần tư liệu tham khảo 2- sgk trang 43.

- HS làm bài tập 10,11,13 tài liệu Câu hỏi luyện tập GDCD 10 trang 24,25.

- Cho học sinh rút ra bài học

Vậy: Thực tiễn không những là cơ sở, là động lực, là mục đích của nhận thức mà còn tiêu chuẩn của chân lý.

 

Câu hỏi: Qua bài em rút ra bài học gì cho bản thân ?

 

Bác Hồ: “Thực tiễn không có lý luận soi đường là thực tiễn mù quáng; lý luận mà không có thực tiễn thì là lý luận suông.”

 

 

 

1- Thế nào là nhận thức.

a) Quan điểm về nhận thức:

 

 

 

 

 

 

 

 

- Triết học Duy vật biện chứng: Nhận thức bắt nguồn từ thực tiễn, là quá trình nhận thức cái tất yếu, diễn ra rất phức tạp, gồm 2 giai đoạn: nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.

 

b) Hai giai đoạn của quá trình nhận thức

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Nhận thức cảm tính:

Là giai đoạn nhận thức được tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp của các cơ quan cảm giác đối với sự vật, hiện tượng. Đem lại cho con người hiểu biết về đặc điểm bên ngoài của chúng.

=> là giai đoạn nhận thức trực tiếp.

+ Ưu điểm: Độ tin cậy cao

+ Nhược điểm: Kết quả nhận thức chưa sâu sắc, chưa toàn diện.

 

* Nhận thức lý tính:

Là giai đoạn nhận thức tiếp theo, dựa trên các tài liệu do nhận thức cảm tính đem lại, nhờ các thao tác của tư duy như: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá…tìm ra bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng => là giai đoạn nhận thức gián tiếp.

+ Ưu điểm: Kết quả nhận thức sâu sắc, toàn diện.

+ Nhược điểm: nếu không dựa trên nhận thức cảm tính chính xác thì độ tin cậy không cao.

* Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính:

- Giai đoạn nhận thức cảm tính làm cơ sở cho nhận thức lý tính.

- Nhận thức lý tính là giai đoạn nhận thức cao hơn, phản ánh bản chất sự vật, hiện tượng sâu sắc và toàn diện hơn.