Mode:     
23 Tháng Mười 2017
   VỀ ISCHOOLNET
   Login  
Đề KT định kỳ Bùi Thị Anh Thi Minimize
Bài 10 - GDCD10: QUAN NIỆN VỀ ĐẠO ĐỨC
Cập nhật bởi: sdcd_btat - Vào ngày: 19/05/2014 6:30:02 SA - Số lượt xem: 57192

§10: QUAN NIỆM VỀ ĐẠO ĐỨC.

 

 

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Về kiến thức.

      - Hiểu rõ đạo đức là gì? Nắm được quan niệm về đạo đức luôn biến đổi cùng với lịch sử.

      - Hiểu rõ mối quan hệ giữa đạo đức, pháp luật và phong tục tập quán.

      - Nhận biết được vai trò của đạo đức trong đời sống xã hội.

2. Về kỹ năng.

      - Vận dụng được những kiến thức đã học để lý giải một số vấn đề đạo đức trong lịch sử.

      - Có khả năng đánh giá nhất định về các vấn đề đạo đức xã hội ngày nay, đặc biệt là các vấn đề đạo đức hằng ngày của học sinh.

      3. Về thái độ.

- Có thái độ đúng và khách quan với các hiện tượng đạo đức xã hội nói chung, các hiện tượng đạo đức trong xã hội Việt Nam hiện nay nói riêng.

            - Có ý thức điều chỉnh các hành vi phù hợp với các chuẩn mực đạo đức mới.

B. NỘI DUNG.

1. Trọng tâm của bài.

      - Khái niệm đạo đức và vai trò của đạo đức trong đời sống xã hội.

2. Kiến thức cần lưu ý.

      - Phân biệt giữa đạo đức với pháp luật và phong tục tập quán.

C. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC.

            - Đàm thoại, thuyết trình, thảo luận nhóm, điều tra thực tiễn, tự liên hệ.

D. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

            - Các bài thơ (Làm anh) , bài hát (Ơn nghĩa sinh thành, Lòng mẹ), ca dao, tục ngữ, câu chuyện, tấm gương về tình yêu quê hương đất nước.

E. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi: - Hãy nêu những việc của HS góp phần vì sự tiến bộ và hạnh phúc của con người?

Trả lời:   - Học tập tốt, rèn luyện đạo đức, có lối sống lành mạnh, tham gia các hoạt động thể dục thể thao, hoạt động từ thiện, tham gia hoạt động thanh niên tình nguyện; giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên, môi trường.

3. Giảng bài mới.

      Vào bài: Sống trong xã hội, dù muốn hay không, con người có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với mọi người xung quanh. Các mối quan hệ ấy ta gọi là các quan hệ xã hội của con người.

      Trong các mối quan hệ phức tạp ấy. Con người luôn luôn phải ứng xử, giao tiếp và thường xuyên điều chỉnh thái độ, hành vi của mình cho phù hợp với yêu cầu lợi ích chung của xã hội. Trong trường hợp ấy con người được xem là có đạo đức. Ngược lại một cá nhân nào đó chỉ biết lợi ích của mình, bất chấp lợi ích người khác và xã hội thì người đó được coi là thiếu đạo đức. Để rõ hơn về đạo đức chúng ta học bài học hôm nay.

 

 

 

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

NỘI DUNG.

 

Hoạt động 1: Quan niệm về đạo đức.

* Nhận xét các tình huống sau:

a. Trên đường đi học về có một cụ già muốn qua đường, em đã giúp cụ già qua đường an toàn.

b. Trên chuyến xe đò, có một phụ nữ bế con, em đã đứng lên nhường chỗ.

c. Bạn An nhà nghèo, bố mẹ đau ốm luôn, em đã động viên các bạn trong lớp giúp đỡ bạn An.

(?) Tại sao em làm như vậy?

(?) Việc làm đó của em đúng hay sai?

Từ sự phân tích các tình huống trên chúng ta thấy rằng việc làm trên là tự điều chỉnh hành vi của các nhân.

(?) Tự điều chỉnh hành vi là việc tùy ý hay phải tuân theo?

(?) Tự điều chỉnh hành vi bắt buộc hay tự giác?

(?) Hành vi đó có cần phù hợp lợi ích cộng đồng của xã hội không?

 

 

 

 

 

* Trong lĩnh vực đạo đức, những nhu cầu, lợi ích của cá nhân, xã hội đều được thể hiện ra ở các quy tắc, chuẩn mực và dư luận xã hội. Một hành vi đạo đức phải được xã hội thừa nhận và hình thành một cách tự giác luôn luôn được củng cố bằng “sức mạnh” của các tấm gương quần chúng.

“Trăm năm bia đá thì mòn

Ngàn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ”

- Cùng với sự vận động và phát triển của lịch sử xã hội, các quy tắc, chuẩn mực này cũng biến đổi theo. Tùy theo sự phát triển của xã hội mà mỗi xã hội có một nền đạo đức riêng. Vì vậy lịch sử nhân loại đã từng tồn tại nhiều nền đạo đức xã hội khác nhau.

Chẳng hạn:

Chế độ xã hội

Bản chất

Ví dụ

CHNL

PK

TBCN

Nền đạo đức luôn bị chi phối bởi quan điểm và lợi ích giai cấp bóc lột.

Trong chế độ phong kiến “Trung” với vua có nghĩa là trung thành vô điều kiện, kể cả cái chết.

XHCN

Nền đạo đức tiến bộ phù hợp với yêu cầu CNH, HĐH đất nước. Nền đạo đức kế thừa đạo đức truyền thống vừa kết hợp, phát huy tinh hoa văn hóa nhân loại.

“Trung” nghĩa là trung thành lợi ích của đất nước, của nhân dân.

 

(?) Em hãy cho ví dụ về chuẩn mực đạo đức mà em biết?

(?) Những chuẩn mực đạo đức nào sau đây phù hợp với yêu cầu của chế độ XHCN?

·        Trọng nhân nghĩa.

·        Trọng lễ độ.

·        Cần kiệm.

·        Liêm chính.

·        Trung với vua.

·        Tam tòng.

·        Tứ đức (công, dung, ngôn, hạnh).

Đạo đức là phương thức điều chỉnh hành vi của con người nhưng không phải là duy nhất. Pháp luật và phong tục tập quan cũng là phương thức có khả năng điều chỉnh nhất định đối với hành vi của con người. Tuy nhiên giữa chúng có những khác biệt cơ bản.

Ví dụ:

      *   Đạo đức:

-         Lễ phép chào hỏi người lớn.

-         Con cái có hiếu với cha mẹ.

-         Anh em hòa thuận, thương yêu nhau (Bài thơ Làm anh)

*    Pháp luật:

-    Đèn đỏ phải dừng lại.

-    Kinh doanh phải nộp thuế.

-    Không quay bài trong thi cử.

*    Phong tục tập quán.

-    Thờ cúng ông bà, tổ tiên.

-    Dạm ngõ, ăn hỏi, xin dâu của lễ cưới.

-    Đi lễ chùa ngày mùng một – rằm (âm lịch).

-    Ăn cơm phải mời.

(?) Những câu tục ngữ nào sau đây nói về đạo đức, pháp luật, phong tục, tập quán?

* Trọng nghĩa kinh tài.

* Bền người hơn bền của.

* Thương người như thể thương thân.

* Đất có lề, quê có thói.

* Phép vua thua lệ làng.

Hoạt động 2. Vai trò của đạo đức trong sự phát triển của cá nhân, gia đình và xã hội.

 

 

* Thảo luận nhóm:

Nhóm 1: Vai trò của đạo đức đối với cá nhân? Ở mỗi cá nhân tài năng và đạo đức cái nào hơn? Vì sao? Ví dụ?

- Mỗi cá nhân cần phát triển hài hòa hai mặt đạo đức và tài

 

 

năng. Trong đó đức là gốc vì học hỏi, bồi dưỡng sẽ có tài năng. Nếu không có đạo đức sẽ trở thành người không có lương tâm, nhân phẩm, danh dự làm hại người khác, XH.

VD: Một kĩ sư xây dựng giỏi nhưng lại ăn cắp, bớt xén tiền và tài sản của nhân dân…

Nhóm 2: Vai trò của đạo đức đối với gia đình? Theo em hạnh phúc gia đình có được là nhờ có đạo đức hay tiền bạc, danh vọng? Vì sao?

- Hạnh phúc gia đình có được là nhờ đạo đức vì có đạo đức mới giáo dục con cái đúng quy tắc, chuẩn mực. Từ đó con cái ngoan, trưởng thành.

VD: Gia đình bố mẹ cãi nhau, làm ăn phi pháp, không chung thủy dẫn đến gia đình tan vỡ và con cái sa vào nghiện hút, cờ bạc.

Nhóm 3: Vai trò của đạo đức đối với xã hội? Tình trạng trẻ vị thành niên lao vào tệ nạn xã hội như hiện nay có phải do đạo đức bị xuống cấp? Xã hội cần phải làm gì?

- Vì cá nhân sống đúng quy tắc, chuẩn mực thì gia đình hạnh phúc, mà khi gia đình hạnh phúc xã hội sẽ ổn định và hạnh phúc.

VD: Tệ nạn XH nhiều thì xã hội không yên ổn, con người luôn sợ hãi.

* Xây dựng, củng cố và phát triển nền đạo đức mới ở nước ta hiện nay có ý nghĩa rất to lớn. Không chỉ trong chiến lược xây dựng và phát triển con người VN hiện đại mà còn xây dựng, phát triển nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc.

 

 

I. QUAN NIỆM VỀ ĐẠO ĐỨC.

1. Đạo đức là gì?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đạo đức là hệ thống các quy tắc chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người tự điều chỉnh hành vi của minh cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng, của xã hội.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Phân biệt đạo đức với pháp luật và phong tục tập quán trong sự điều chỉnh hành vi của con người.

 

Phương thức điều chỉnh hành vi.

 

Nội dung

Đạo đức

Thực hiện các chuẩn mực đạo đức mà xã hội đề ra:

- Tự giác.

- Nếu không thực hiện sẽ bị dư luận xã hội lên án hoặc lương tâm cắn rứt.

Pháp luật.

Thực hiện các quy tắc xử sự do Nhà nước quy định:

- Bắt buộc (cưỡng chế).

- Không thực hiện sẽ bị xử lý bằng sức mạnh của Nhà nước.

Phong tục tập quán.

Con người tuân theo những thói quen, tục lệ, trật tự nề nếp đã ổn định từ lâu đời, là thuần phong mỹ tục cấn kế thừa và phát huy, những hủ tục cần loại bỏ.

 

 

 

 

 

II. VAI TRÒ CỦA ĐẠO ĐỨC TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ NHÂN, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI.

1. Đối với cá nhân.

- Góp phần hoàn thiện nhân cách.

- Có ý thức và năng lực, sống thiện, sống có ích.

 

 

- Giáo dục lòng nhân ái, vị tha.

 

 

 

 

2. Đối với gia đình.

- Đạo đức là nền tảng của gia đình.

- Tạo nên sự ổn định, phát triển vững chắc của gia đình.

- Là nhân tố xây dựng gia đình hạnh phúc.

 

 

 

3. Đối với xã hội.

- Xã hội sẽ phát triển bền vững nếu xã hội đó thực hiện đúng các quy tắc, chuẩn mực xã hội.

- Xã hội sẽ bị mất ổn định nếu đạo đức xã hội bị xuống cấp.

4. Củng cố và luyện tập.

            - Làm bài tập 2 và 3 / 66 SGK.

            * Ngày xưa người chặt củi, đốt than trên rừng là hướng thiện. Vì: Cây trên rừng không thuộc về ai, việc khai thác không liên quan đến ai, công cụ khai thác giản đơn, số lượng không đáng kể đủ sống hàng ngày.

            * Ngày nay việc làm đó được coi là tàn phá rừng, gây ô nhiễm môi trường là thiếu ý thức. Vì: Rừng là tài sản quốc gia, có lợi cho con người về giá trị kinh tế và điều hòa môi trường, con người khai thác bừa bãi, không hợp lý, hủy hoại rừng gây hậu quả không tốt cho con người và xã hội, họ là người vi phạm đạo đức và vi phạm pháp luật.

            => Qua các ví dụ trên cho ta thấy đạo đức và pháp luật có sự khác nhau nhưng vẫn có mối quan hệ với nhau, cùng giúp con người hoàn thiện mình.

       5. Hoạt động nối tiếp.

            - Làm bài tập còn lại trong SGK.

            - Chuẩn bị bài 11: Các em về nhà tìm hiểu và sưu tầm gương tốt mà em biết được qua sách báo, trong cuộc sống hằng ngày thể hiện phạm trù đạo đức cơ bản.

Các tin khác
Bài 11: CHÍNH SÁCH DÂN SỐ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM 14/04/2016
Bài 10: NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA 14/04/2016
Bài 3: Các nước Đông Bắc Á 30/12/2015
Bài 5: Cung - Cầu trong sản xuát và lưu thông hàng hóa. 30/12/2015
Khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng. 03/01/2015
Bài 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT 03/01/2015
Công dâng bình đẳng trước pháp luật 03/01/2015
Open the calendar popup.
 
Bài soạn đổi mới PPGD và Bài soạn Power Point Minimize
Bài 10 - GDCD10: QUAN NIỆN VỀ ĐẠO ĐỨC
Cập nhật bởi: sdcd_btat - Vào ngày: 19/05/2014 6:30:02 SA - Số lượt xem: 57193

§10: QUAN NIỆM VỀ ĐẠO ĐỨC.

 

 

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Về kiến thức.

      - Hiểu rõ đạo đức là gì? Nắm được quan niệm về đạo đức luôn biến đổi cùng với lịch sử.

      - Hiểu rõ mối quan hệ giữa đạo đức, pháp luật và phong tục tập quán.

      - Nhận biết được vai trò của đạo đức trong đời sống xã hội.

2. Về kỹ năng.

      - Vận dụng được những kiến thức đã học để lý giải một số vấn đề đạo đức trong lịch sử.

      - Có khả năng đánh giá nhất định về các vấn đề đạo đức xã hội ngày nay, đặc biệt là các vấn đề đạo đức hằng ngày của học sinh.

      3. Về thái độ.

- Có thái độ đúng và khách quan với các hiện tượng đạo đức xã hội nói chung, các hiện tượng đạo đức trong xã hội Việt Nam hiện nay nói riêng.

            - Có ý thức điều chỉnh các hành vi phù hợp với các chuẩn mực đạo đức mới.

B. NỘI DUNG.

1. Trọng tâm của bài.

      - Khái niệm đạo đức và vai trò của đạo đức trong đời sống xã hội.

2. Kiến thức cần lưu ý.

      - Phân biệt giữa đạo đức với pháp luật và phong tục tập quán.

C. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC.

            - Đàm thoại, thuyết trình, thảo luận nhóm, điều tra thực tiễn, tự liên hệ.

D. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

            - Các bài thơ (Làm anh) , bài hát (Ơn nghĩa sinh thành, Lòng mẹ), ca dao, tục ngữ, câu chuyện, tấm gương về tình yêu quê hương đất nước.

E. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi: - Hãy nêu những việc của HS góp phần vì sự tiến bộ và hạnh phúc của con người?

Trả lời:   - Học tập tốt, rèn luyện đạo đức, có lối sống lành mạnh, tham gia các hoạt động thể dục thể thao, hoạt động từ thiện, tham gia hoạt động thanh niên tình nguyện; giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên, môi trường.

3. Giảng bài mới.

      Vào bài: Sống trong xã hội, dù muốn hay không, con người có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với mọi người xung quanh. Các mối quan hệ ấy ta gọi là các quan hệ xã hội của con người.

      Trong các mối quan hệ phức tạp ấy. Con người luôn luôn phải ứng xử, giao tiếp và thường xuyên điều chỉnh thái độ, hành vi của mình cho phù hợp với yêu cầu lợi ích chung của xã hội. Trong trường hợp ấy con người được xem là có đạo đức. Ngược lại một cá nhân nào đó chỉ biết lợi ích của mình, bất chấp lợi ích người khác và xã hội thì người đó được coi là thiếu đạo đức. Để rõ hơn về đạo đức chúng ta học bài học hôm nay.

 

 

 

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

NỘI DUNG.

 

Hoạt động 1: Quan niệm về đạo đức.

* Nhận xét các tình huống sau:

a. Trên đường đi học về có một cụ già muốn qua đường, em đã giúp cụ già qua đường an toàn.

b. Trên chuyến xe đò, có một phụ nữ bế con, em đã đứng lên nhường chỗ.

c. Bạn An nhà nghèo, bố mẹ đau ốm luôn, em đã động viên các bạn trong lớp giúp đỡ bạn An.

(?) Tại sao em làm như vậy?

(?) Việc làm đó của em đúng hay sai?

Từ sự phân tích các tình huống trên chúng ta thấy rằng việc làm trên là tự điều chỉnh hành vi của các nhân.

(?) Tự điều chỉnh hành vi là việc tùy ý hay phải tuân theo?

(?) Tự điều chỉnh hành vi bắt buộc hay tự giác?

(?) Hành vi đó có cần phù hợp lợi ích cộng đồng của xã hội không?

 

 

 

 

 

* Trong lĩnh vực đạo đức, những nhu cầu, lợi ích của cá nhân, xã hội đều được thể hiện ra ở các quy tắc, chuẩn mực và dư luận xã hội. Một hành vi đạo đức phải được xã hội thừa nhận và hình thành một cách tự giác luôn luôn được củng cố bằng “sức mạnh” của các tấm gương quần chúng.

“Trăm năm bia đá thì mòn

Ngàn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ”

- Cùng với sự vận động và phát triển của lịch sử xã hội, các quy tắc, chuẩn mực này cũng biến đổi theo. Tùy theo sự phát triển của xã hội mà mỗi xã hội có một nền đạo đức riêng. Vì vậy lịch sử nhân loại đã từng tồn tại nhiều nền đạo đức xã hội khác nhau.

Chẳng hạn:

Chế độ xã hội

Bản chất

Ví dụ

CHNL

PK

TBCN

Nền đạo đức luôn bị chi phối bởi quan điểm và lợi ích giai cấp bóc lột.

Trong chế độ phong kiến “Trung” với vua có nghĩa là trung thành vô điều kiện, kể cả cái chết.

XHCN

Nền đạo đức tiến bộ phù hợp với yêu cầu CNH, HĐH đất nước. Nền đạo đức kế thừa đạo đức truyền thống vừa kết hợp, phát huy tinh hoa văn hóa nhân loại.

“Trung” nghĩa là trung thành lợi ích của đất nước, của nhân dân.

 

(?) Em hãy cho ví dụ về chuẩn mực đạo đức mà em biết?

(?) Những chuẩn mực đạo đức nào sau đây phù hợp với yêu cầu của chế độ XHCN?

·        Trọng nhân nghĩa.

·        Trọng lễ độ.

·        Cần kiệm.

·        Liêm chính.

·        Trung với vua.

·        Tam tòng.

·        Tứ đức (công, dung, ngôn, hạnh).

Đạo đức là phương thức điều chỉnh hành vi của con người nhưng không phải là duy nhất. Pháp luật và phong tục tập quan cũng là phương thức có khả năng điều chỉnh nhất định đối với hành vi của con người. Tuy nhiên giữa chúng có những khác biệt cơ bản.

Ví dụ:

      *   Đạo đức:

-         Lễ phép chào hỏi người lớn.

-         Con cái có hiếu với cha mẹ.

-         Anh em hòa thuận, thương yêu nhau (Bài thơ Làm anh)

*    Pháp luật:

-    Đèn đỏ phải dừng lại.

-    Kinh doanh phải nộp thuế.

-    Không quay bài trong thi cử.

*    Phong tục tập quán.

-    Thờ cúng ông bà, tổ tiên.

-    Dạm ngõ, ăn hỏi, xin dâu của lễ cưới.

-    Đi lễ chùa ngày mùng một – rằm (âm lịch).

-    Ăn cơm phải mời.

(?) Những câu tục ngữ nào sau đây nói về đạo đức, pháp luật, phong tục, tập quán?

* Trọng nghĩa kinh tài.

* Bền người hơn bền của.

* Thương người như thể thương thân.

* Đất có lề, quê có thói.

* Phép vua thua lệ làng.

Hoạt động 2. Vai trò của đạo đức trong sự phát triển của cá nhân, gia đình và xã hội.

 

 

* Thảo luận nhóm:

Nhóm 1: Vai trò của đạo đức đối với cá nhân? Ở mỗi cá nhân tài năng và đạo đức cái nào hơn? Vì sao? Ví dụ?

- Mỗi cá nhân cần phát triển hài hòa hai mặt đạo đức và tài

 

 

năng. Trong đó đức là gốc vì học hỏi, bồi dưỡng sẽ có tài năng. Nếu không có đạo đức sẽ trở thành người không có lương tâm, nhân phẩm, danh dự làm hại người khác, XH.

VD: Một kĩ sư xây dựng giỏi nhưng lại ăn cắp, bớt xén tiền và tài sản của nhân dân…

Nhóm 2: Vai trò của đạo đức đối với gia đình? Theo em hạnh phúc gia đình có được là nhờ có đạo đức hay tiền bạc, danh vọng? Vì sao?

- Hạnh phúc gia đình có được là nhờ đạo đức vì có đạo đức mới giáo dục con cái đúng quy tắc, chuẩn mực. Từ đó con cái ngoan, trưởng thành.

VD: Gia đình bố mẹ cãi nhau, làm ăn phi pháp, không chung thủy dẫn đến gia đình tan vỡ và con cái sa vào nghiện hút, cờ bạc.

Nhóm 3: Vai trò của đạo đức đối với xã hội? Tình trạng trẻ vị thành niên lao vào tệ nạn xã hội như hiện nay có phải do đạo đức bị xuống cấp? Xã hội cần phải làm gì?

- Vì cá nhân sống đúng quy tắc, chuẩn mực thì gia đình hạnh phúc, mà khi gia đình hạnh phúc xã hội sẽ ổn định và hạnh phúc.

VD: Tệ nạn XH nhiều thì xã hội không yên ổn, con người luôn sợ hãi.

* Xây dựng, củng cố và phát triển nền đạo đức mới ở nước ta hiện nay có ý nghĩa rất to lớn. Không chỉ trong chiến lược xây dựng và phát triển con người VN hiện đại mà còn xây dựng, phát triển nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc.

 

 

I. QUAN NIỆM VỀ ĐẠO ĐỨC.

1. Đạo đức là gì?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đạo đức là hệ thống các quy tắc chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người tự điều chỉnh hành vi của minh cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng, của xã hội.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Phân biệt đạo đức với pháp luật và phong tục tập quán trong sự điều chỉnh hành vi của con người.

 

Phương thức điều chỉnh hành vi.

 

Nội dung

Đạo đức

Thực hiện các chuẩn mực đạo đức mà xã hội đề ra:

- Tự giác.

- Nếu không thực hiện sẽ bị dư luận xã hội lên án hoặc lương tâm cắn rứt.

Pháp luật.

Thực hiện các quy tắc xử sự do Nhà nước quy định:

- Bắt buộc (cưỡng chế).

- Không thực hiện sẽ bị xử lý bằng sức mạnh của Nhà nước.

Phong tục tập quán.

Con người tuân theo những thói quen, tục lệ, trật tự nề nếp đã ổn định từ lâu đời, là thuần phong mỹ tục cấn kế thừa và phát huy, những hủ tục cần loại bỏ.

 

 

 

 

 

II. VAI TRÒ CỦA ĐẠO ĐỨC TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ NHÂN, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI.

1. Đối với cá nhân.

- Góp phần hoàn thiện nhân cách.

- Có ý thức và năng lực, sống thiện, sống có ích.

 

 

- Giáo dục lòng nhân ái, vị tha.

 

 

 

 

2. Đối với gia đình.

- Đạo đức là nền tảng của gia đình.

- Tạo nên sự ổn định, phát triển vững chắc của gia đình.

- Là nhân tố xây dựng gia đình hạnh phúc.

 

 

 

3. Đối với xã hội.

- Xã hội sẽ phát triển bền vững nếu xã hội đó thực hiện đúng các quy tắc, chuẩn mực xã hội.

- Xã hội sẽ bị mất ổn định nếu đạo đức xã hội bị xuống cấp.

4. Củng cố và luyện tập.

            - Làm bài tập 2 và 3 / 66 SGK.

            * Ngày xưa người chặt củi, đốt than trên rừng là hướng thiện. Vì: Cây trên rừng không thuộc về ai, việc khai thác không liên quan đến ai, công cụ khai thác giản đơn, số lượng không đáng kể đủ sống hàng ngày.

            * Ngày nay việc làm đó được coi là tàn phá rừng, gây ô nhiễm môi trường là thiếu ý thức. Vì: Rừng là tài sản quốc gia, có lợi cho con người về giá trị kinh tế và điều hòa môi trường, con người khai thác bừa bãi, không hợp lý, hủy hoại rừng gây hậu quả không tốt cho con người và xã hội, họ là người vi phạm đạo đức và vi phạm pháp luật.

            => Qua các ví dụ trên cho ta thấy đạo đức và pháp luật có sự khác nhau nhưng vẫn có mối quan hệ với nhau, cùng giúp con người hoàn thiện mình.

       5. Hoạt động nối tiếp.

            - Làm bài tập còn lại trong SGK.

            - Chuẩn bị bài 11: Các em về nhà tìm hiểu và sưu tầm gương tốt mà em biết được qua sách báo, trong cuộc sống hằng ngày thể hiện phạm trù đạo đức cơ bản.

Các tin khác
Bài 11: CHÍNH SÁCH DÂN SỐ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM 14/04/2016
Bài 10: NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA 14/04/2016
Bài 3: Các nước Đông Bắc Á 30/12/2015
Bài 5: Cung - Cầu trong sản xuát và lưu thông hàng hóa. 30/12/2015
Khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng. 03/01/2015
Bài 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT 03/01/2015
Công dâng bình đẳng trước pháp luật 03/01/2015
Open the calendar popup.
 
Tiến độ thực hiện chương trình Minimize
Bài 10 - GDCD10: QUAN NIỆN VỀ ĐẠO ĐỨC
Cập nhật bởi: sdcd_btat - Vào ngày: 19/05/2014 6:30:02 SA - Số lượt xem: 57194

§10: QUAN NIỆM VỀ ĐẠO ĐỨC.

 

 

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Về kiến thức.

      - Hiểu rõ đạo đức là gì? Nắm được quan niệm về đạo đức luôn biến đổi cùng với lịch sử.

      - Hiểu rõ mối quan hệ giữa đạo đức, pháp luật và phong tục tập quán.

      - Nhận biết được vai trò của đạo đức trong đời sống xã hội.

2. Về kỹ năng.

      - Vận dụng được những kiến thức đã học để lý giải một số vấn đề đạo đức trong lịch sử.

      - Có khả năng đánh giá nhất định về các vấn đề đạo đức xã hội ngày nay, đặc biệt là các vấn đề đạo đức hằng ngày của học sinh.

      3. Về thái độ.

- Có thái độ đúng và khách quan với các hiện tượng đạo đức xã hội nói chung, các hiện tượng đạo đức trong xã hội Việt Nam hiện nay nói riêng.

            - Có ý thức điều chỉnh các hành vi phù hợp với các chuẩn mực đạo đức mới.

B. NỘI DUNG.

1. Trọng tâm của bài.

      - Khái niệm đạo đức và vai trò của đạo đức trong đời sống xã hội.

2. Kiến thức cần lưu ý.

      - Phân biệt giữa đạo đức với pháp luật và phong tục tập quán.

C. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC.

            - Đàm thoại, thuyết trình, thảo luận nhóm, điều tra thực tiễn, tự liên hệ.

D. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

            - Các bài thơ (Làm anh) , bài hát (Ơn nghĩa sinh thành, Lòng mẹ), ca dao, tục ngữ, câu chuyện, tấm gương về tình yêu quê hương đất nước.

E. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi: - Hãy nêu những việc của HS góp phần vì sự tiến bộ và hạnh phúc của con người?

Trả lời:   - Học tập tốt, rèn luyện đạo đức, có lối sống lành mạnh, tham gia các hoạt động thể dục thể thao, hoạt động từ thiện, tham gia hoạt động thanh niên tình nguyện; giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên, môi trường.

3. Giảng bài mới.

      Vào bài: Sống trong xã hội, dù muốn hay không, con người có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với mọi người xung quanh. Các mối quan hệ ấy ta gọi là các quan hệ xã hội của con người.

      Trong các mối quan hệ phức tạp ấy. Con người luôn luôn phải ứng xử, giao tiếp và thường xuyên điều chỉnh thái độ, hành vi của mình cho phù hợp với yêu cầu lợi ích chung của xã hội. Trong trường hợp ấy con người được xem là có đạo đức. Ngược lại một cá nhân nào đó chỉ biết lợi ích của mình, bất chấp lợi ích người khác và xã hội thì người đó được coi là thiếu đạo đức. Để rõ hơn về đạo đức chúng ta học bài học hôm nay.

 

 

 

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

NỘI DUNG.

 

Hoạt động 1: Quan niệm về đạo đức.

* Nhận xét các tình huống sau:

a. Trên đường đi học về có một cụ già muốn qua đường, em đã giúp cụ già qua đường an toàn.

b. Trên chuyến xe đò, có một phụ nữ bế con, em đã đứng lên nhường chỗ.

c. Bạn An nhà nghèo, bố mẹ đau ốm luôn, em đã động viên các bạn trong lớp giúp đỡ bạn An.

(?) Tại sao em làm như vậy?

(?) Việc làm đó của em đúng hay sai?

Từ sự phân tích các tình huống trên chúng ta thấy rằng việc làm trên là tự điều chỉnh hành vi của các nhân.

(?) Tự điều chỉnh hành vi là việc tùy ý hay phải tuân theo?

(?) Tự điều chỉnh hành vi bắt buộc hay tự giác?

(?) Hành vi đó có cần phù hợp lợi ích cộng đồng của xã hội không?

 

 

 

 

 

* Trong lĩnh vực đạo đức, những nhu cầu, lợi ích của cá nhân, xã hội đều được thể hiện ra ở các quy tắc, chuẩn mực và dư luận xã hội. Một hành vi đạo đức phải được xã hội thừa nhận và hình thành một cách tự giác luôn luôn được củng cố bằng “sức mạnh” của các tấm gương quần chúng.

“Trăm năm bia đá thì mòn

Ngàn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ”

- Cùng với sự vận động và phát triển của lịch sử xã hội, các quy tắc, chuẩn mực này cũng biến đổi theo. Tùy theo sự phát triển của xã hội mà mỗi xã hội có một nền đạo đức riêng. Vì vậy lịch sử nhân loại đã từng tồn tại nhiều nền đạo đức xã hội khác nhau.

Chẳng hạn:

Chế độ xã hội

Bản chất

Ví dụ

CHNL

PK

TBCN

Nền đạo đức luôn bị chi phối bởi quan điểm và lợi ích giai cấp bóc lột.

Trong chế độ phong kiến “Trung” với vua có nghĩa là trung thành vô điều kiện, kể cả cái chết.

XHCN

Nền đạo đức tiến bộ phù hợp với yêu cầu CNH, HĐH đất nước. Nền đạo đức kế thừa đạo đức truyền thống vừa kết hợp, phát huy tinh hoa văn hóa nhân loại.

“Trung” nghĩa là trung thành lợi ích của đất nước, của nhân dân.

 

(?) Em hãy cho ví dụ về chuẩn mực đạo đức mà em biết?

(?) Những chuẩn mực đạo đức nào sau đây phù hợp với yêu cầu của chế độ XHCN?

·        Trọng nhân nghĩa.

·        Trọng lễ độ.

·        Cần kiệm.

·        Liêm chính.

·        Trung với vua.

·        Tam tòng.

·        Tứ đức (công, dung, ngôn, hạnh).

Đạo đức là phương thức điều chỉnh hành vi của con người nhưng không phải là duy nhất. Pháp luật và phong tục tập quan cũng là phương thức có khả năng điều chỉnh nhất định đối với hành vi của con người. Tuy nhiên giữa chúng có những khác biệt cơ bản.

Ví dụ:

      *   Đạo đức:

-         Lễ phép chào hỏi người lớn.

-         Con cái có hiếu với cha mẹ.

-         Anh em hòa thuận, thương yêu nhau (Bài thơ Làm anh)

*    Pháp luật:

-    Đèn đỏ phải dừng lại.

-    Kinh doanh phải nộp thuế.

-    Không quay bài trong thi cử.

*    Phong tục tập quán.

-    Thờ cúng ông bà, tổ tiên.

-    Dạm ngõ, ăn hỏi, xin dâu của lễ cưới.

-    Đi lễ chùa ngày mùng một – rằm (âm lịch).

-    Ăn cơm phải mời.

(?) Những câu tục ngữ nào sau đây nói về đạo đức, pháp luật, phong tục, tập quán?

* Trọng nghĩa kinh tài.

* Bền người hơn bền của.

* Thương người như thể thương thân.

* Đất có lề, quê có thói.

* Phép vua thua lệ làng.

Hoạt động 2. Vai trò của đạo đức trong sự phát triển của cá nhân, gia đình và xã hội.

 

 

* Thảo luận nhóm:

Nhóm 1: Vai trò của đạo đức đối với cá nhân? Ở mỗi cá nhân tài năng và đạo đức cái nào hơn? Vì sao? Ví dụ?

- Mỗi cá nhân cần phát triển hài hòa hai mặt đạo đức và tài

 

 

năng. Trong đó đức là gốc vì học hỏi, bồi dưỡng sẽ có tài năng. Nếu không có đạo đức sẽ trở thành người không có lương tâm, nhân phẩm, danh dự làm hại người khác, XH.

VD: Một kĩ sư xây dựng giỏi nhưng lại ăn cắp, bớt xén tiền và tài sản của nhân dân…

Nhóm 2: Vai trò của đạo đức đối với gia đình? Theo em hạnh phúc gia đình có được là nhờ có đạo đức hay tiền bạc, danh vọng? Vì sao?

- Hạnh phúc gia đình có được là nhờ đạo đức vì có đạo đức mới giáo dục con cái đúng quy tắc, chuẩn mực. Từ đó con cái ngoan, trưởng thành.

VD: Gia đình bố mẹ cãi nhau, làm ăn phi pháp, không chung thủy dẫn đến gia đình tan vỡ và con cái sa vào nghiện hút, cờ bạc.

Nhóm 3: Vai trò của đạo đức đối với xã hội? Tình trạng trẻ vị thành niên lao vào tệ nạn xã hội như hiện nay có phải do đạo đức bị xuống cấp? Xã hội cần phải làm gì?

- Vì cá nhân sống đúng quy tắc, chuẩn mực thì gia đình hạnh phúc, mà khi gia đình hạnh phúc xã hội sẽ ổn định và hạnh phúc.

VD: Tệ nạn XH nhiều thì xã hội không yên ổn, con người luôn sợ hãi.

* Xây dựng, củng cố và phát triển nền đạo đức mới ở nước ta hiện nay có ý nghĩa rất to lớn. Không chỉ trong chiến lược xây dựng và phát triển con người VN hiện đại mà còn xây dựng, phát triển nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc.

 

 

I. QUAN NIỆM VỀ ĐẠO ĐỨC.

1. Đạo đức là gì?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đạo đức là hệ thống các quy tắc chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người tự điều chỉnh hành vi của minh cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng, của xã hội.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Phân biệt đạo đức với pháp luật và phong tục tập quán trong sự điều chỉnh hành vi của con người.

 

Phương thức điều chỉnh hành vi.

 

Nội dung

Đạo đức

Thực hiện các chuẩn mực đạo đức mà xã hội đề ra:

- Tự giác.

- Nếu không thực hiện sẽ bị dư luận xã hội lên án hoặc lương tâm cắn rứt.

Pháp luật.

Thực hiện các quy tắc xử sự do Nhà nước quy định:

- Bắt buộc (cưỡng chế).

- Không thực hiện sẽ bị xử lý bằng sức mạnh của Nhà nước.

Phong tục tập quán.

Con người tuân theo những thói quen, tục lệ, trật tự nề nếp đã ổn định từ lâu đời, là thuần phong mỹ tục cấn kế thừa và phát huy, những hủ tục cần loại bỏ.

 

 

 

 

 

II. VAI TRÒ CỦA ĐẠO ĐỨC TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ NHÂN, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI.

1. Đối với cá nhân.

- Góp phần hoàn thiện nhân cách.

- Có ý thức và năng lực, sống thiện, sống có ích.

 

 

- Giáo dục lòng nhân ái, vị tha.

 

 

 

 

2. Đối với gia đình.

- Đạo đức là nền tảng của gia đình.

- Tạo nên sự ổn định, phát triển vững chắc của gia đình.

- Là nhân tố xây dựng gia đình hạnh phúc.

 

 

 

3. Đối với xã hội.

- Xã hội sẽ phát triển bền vững nếu xã hội đó thực hiện đúng các quy tắc, chuẩn mực xã hội.

- Xã hội sẽ bị mất ổn định nếu đạo đức xã hội bị xuống cấp.

4. Củng cố và luyện tập.

            - Làm bài tập 2 và 3 / 66 SGK.

            * Ngày xưa người chặt củi, đốt than trên rừng là hướng thiện. Vì: Cây trên rừng không thuộc về ai, việc khai thác không liên quan đến ai, công cụ khai thác giản đơn, số lượng không đáng kể đủ sống hàng ngày.

            * Ngày nay việc làm đó được coi là tàn phá rừng, gây ô nhiễm môi trường là thiếu ý thức. Vì: Rừng là tài sản quốc gia, có lợi cho con người về giá trị kinh tế và điều hòa môi trường, con người khai thác bừa bãi, không hợp lý, hủy hoại rừng gây hậu quả không tốt cho con người và xã hội, họ là người vi phạm đạo đức và vi phạm pháp luật.

            => Qua các ví dụ trên cho ta thấy đạo đức và pháp luật có sự khác nhau nhưng vẫn có mối quan hệ với nhau, cùng giúp con người hoàn thiện mình.

       5. Hoạt động nối tiếp.

            - Làm bài tập còn lại trong SGK.

            - Chuẩn bị bài 11: Các em về nhà tìm hiểu và sưu tầm gương tốt mà em biết được qua sách báo, trong cuộc sống hằng ngày thể hiện phạm trù đạo đức cơ bản.

Các tin khác
Bài 11: CHÍNH SÁCH DÂN SỐ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM 14/04/2016
Bài 10: NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA 14/04/2016
Bài 3: Các nước Đông Bắc Á 30/12/2015
Bài 5: Cung - Cầu trong sản xuát và lưu thông hàng hóa. 30/12/2015
Khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng. 03/01/2015
Bài 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT 03/01/2015
Công dâng bình đẳng trước pháp luật 03/01/2015
Open the calendar popup.
 
SKKN hằng năm và Chuyên đề tự học Minimize
Bài 10 - GDCD10: QUAN NIỆN VỀ ĐẠO ĐỨC
Cập nhật bởi: sdcd_btat - Vào ngày: 19/05/2014 6:30:02 SA - Số lượt xem: 57195

§10: QUAN NIỆM VỀ ĐẠO ĐỨC.

 

 

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Về kiến thức.

      - Hiểu rõ đạo đức là gì? Nắm được quan niệm về đạo đức luôn biến đổi cùng với lịch sử.

      - Hiểu rõ mối quan hệ giữa đạo đức, pháp luật và phong tục tập quán.

      - Nhận biết được vai trò của đạo đức trong đời sống xã hội.

2. Về kỹ năng.

      - Vận dụng được những kiến thức đã học để lý giải một số vấn đề đạo đức trong lịch sử.

      - Có khả năng đánh giá nhất định về các vấn đề đạo đức xã hội ngày nay, đặc biệt là các vấn đề đạo đức hằng ngày của học sinh.

      3. Về thái độ.

- Có thái độ đúng và khách quan với các hiện tượng đạo đức xã hội nói chung, các hiện tượng đạo đức trong xã hội Việt Nam hiện nay nói riêng.

            - Có ý thức điều chỉnh các hành vi phù hợp với các chuẩn mực đạo đức mới.

B. NỘI DUNG.

1. Trọng tâm của bài.

      - Khái niệm đạo đức và vai trò của đạo đức trong đời sống xã hội.

2. Kiến thức cần lưu ý.

      - Phân biệt giữa đạo đức với pháp luật và phong tục tập quán.

C. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC.

            - Đàm thoại, thuyết trình, thảo luận nhóm, điều tra thực tiễn, tự liên hệ.

D. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

            - Các bài thơ (Làm anh) , bài hát (Ơn nghĩa sinh thành, Lòng mẹ), ca dao, tục ngữ, câu chuyện, tấm gương về tình yêu quê hương đất nước.

E. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi: - Hãy nêu những việc của HS góp phần vì sự tiến bộ và hạnh phúc của con người?

Trả lời:   - Học tập tốt, rèn luyện đạo đức, có lối sống lành mạnh, tham gia các hoạt động thể dục thể thao, hoạt động từ thiện, tham gia hoạt động thanh niên tình nguyện; giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên, môi trường.

3. Giảng bài mới.

      Vào bài: Sống trong xã hội, dù muốn hay không, con người có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với mọi người xung quanh. Các mối quan hệ ấy ta gọi là các quan hệ xã hội của con người.

      Trong các mối quan hệ phức tạp ấy. Con người luôn luôn phải ứng xử, giao tiếp và thường xuyên điều chỉnh thái độ, hành vi của mình cho phù hợp với yêu cầu lợi ích chung của xã hội. Trong trường hợp ấy con người được xem là có đạo đức. Ngược lại một cá nhân nào đó chỉ biết lợi ích của mình, bất chấp lợi ích người khác và xã hội thì người đó được coi là thiếu đạo đức. Để rõ hơn về đạo đức chúng ta học bài học hôm nay.

 

 

 

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

NỘI DUNG.

 

Hoạt động 1: Quan niệm về đạo đức.

* Nhận xét các tình huống sau:

a. Trên đường đi học về có một cụ già muốn qua đường, em đã giúp cụ già qua đường an toàn.

b. Trên chuyến xe đò, có một phụ nữ bế con, em đã đứng lên nhường chỗ.

c. Bạn An nhà nghèo, bố mẹ đau ốm luôn, em đã động viên các bạn trong lớp giúp đỡ bạn An.

(?) Tại sao em làm như vậy?

(?) Việc làm đó của em đúng hay sai?

Từ sự phân tích các tình huống trên chúng ta thấy rằng việc làm trên là tự điều chỉnh hành vi của các nhân.

(?) Tự điều chỉnh hành vi là việc tùy ý hay phải tuân theo?

(?) Tự điều chỉnh hành vi bắt buộc hay tự giác?

(?) Hành vi đó có cần phù hợp lợi ích cộng đồng của xã hội không?

 

 

 

 

 

* Trong lĩnh vực đạo đức, những nhu cầu, lợi ích của cá nhân, xã hội đều được thể hiện ra ở các quy tắc, chuẩn mực và dư luận xã hội. Một hành vi đạo đức phải được xã hội thừa nhận và hình thành một cách tự giác luôn luôn được củng cố bằng “sức mạnh” của các tấm gương quần chúng.

“Trăm năm bia đá thì mòn

Ngàn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ”

- Cùng với sự vận động và phát triển của lịch sử xã hội, các quy tắc, chuẩn mực này cũng biến đổi theo. Tùy theo sự phát triển của xã hội mà mỗi xã hội có một nền đạo đức riêng. Vì vậy lịch sử nhân loại đã từng tồn tại nhiều nền đạo đức xã hội khác nhau.

Chẳng hạn:

Chế độ xã hội

Bản chất

Ví dụ

CHNL

PK

TBCN

Nền đạo đức luôn bị chi phối bởi quan điểm và lợi ích giai cấp bóc lột.

Trong chế độ phong kiến “Trung” với vua có nghĩa là trung thành vô điều kiện, kể cả cái chết.

XHCN

Nền đạo đức tiến bộ phù hợp với yêu cầu CNH, HĐH đất nước. Nền đạo đức kế thừa đạo đức truyền thống vừa kết hợp, phát huy tinh hoa văn hóa nhân loại.

“Trung” nghĩa là trung thành lợi ích của đất nước, của nhân dân.

 

(?) Em hãy cho ví dụ về chuẩn mực đạo đức mà em biết?

(?) Những chuẩn mực đạo đức nào sau đây phù hợp với yêu cầu của chế độ XHCN?

·        Trọng nhân nghĩa.

·        Trọng lễ độ.

·        Cần kiệm.

·        Liêm chính.

·        Trung với vua.

·        Tam tòng.

·        Tứ đức (công, dung, ngôn, hạnh).

Đạo đức là phương thức điều chỉnh hành vi của con người nhưng không phải là duy nhất. Pháp luật và phong tục tập quan cũng là phương thức có khả năng điều chỉnh nhất định đối với hành vi của con người. Tuy nhiên giữa chúng có những khác biệt cơ bản.

Ví dụ:

      *   Đạo đức:

-         Lễ phép chào hỏi người lớn.

-         Con cái có hiếu với cha mẹ.

-         Anh em hòa thuận, thương yêu nhau (Bài thơ Làm anh)

*    Pháp luật:

-    Đèn đỏ phải dừng lại.

-    Kinh doanh phải nộp thuế.

-    Không quay bài trong thi cử.

*    Phong tục tập quán.

-    Thờ cúng ông bà, tổ tiên.

-    Dạm ngõ, ăn hỏi, xin dâu của lễ cưới.

-    Đi lễ chùa ngày mùng một – rằm (âm lịch).

-    Ăn cơm phải mời.

(?) Những câu tục ngữ nào sau đây nói về đạo đức, pháp luật, phong tục, tập quán?

* Trọng nghĩa kinh tài.

* Bền người hơn bền của.

* Thương người như thể thương thân.

* Đất có lề, quê có thói.

* Phép vua thua lệ làng.

Hoạt động 2. Vai trò của đạo đức trong sự phát triển của cá nhân, gia đình và xã hội.

 

 

* Thảo luận nhóm:

Nhóm 1: Vai trò của đạo đức đối với cá nhân? Ở mỗi cá nhân tài năng và đạo đức cái nào hơn? Vì sao? Ví dụ?

- Mỗi cá nhân cần phát triển hài hòa hai mặt đạo đức và tài

 

 

năng. Trong đó đức là gốc vì học hỏi, bồi dưỡng sẽ có tài năng. Nếu không có đạo đức sẽ trở thành người không có lương tâm, nhân phẩm, danh dự làm hại người khác, XH.

VD: Một kĩ sư xây dựng giỏi nhưng lại ăn cắp, bớt xén tiền và tài sản của nhân dân…

Nhóm 2: Vai trò của đạo đức đối với gia đình? Theo em hạnh phúc gia đình có được là nhờ có đạo đức hay tiền bạc, danh vọng? Vì sao?

- Hạnh phúc gia đình có được là nhờ đạo đức vì có đạo đức mới giáo dục con cái đúng quy tắc, chuẩn mực. Từ đó con cái ngoan, trưởng thành.

VD: Gia đình bố mẹ cãi nhau, làm ăn phi pháp, không chung thủy dẫn đến gia đình tan vỡ và con cái sa vào nghiện hút, cờ bạc.

Nhóm 3: Vai trò của đạo đức đối với xã hội? Tình trạng trẻ vị thành niên lao vào tệ nạn xã hội như hiện nay có phải do đạo đức bị xuống cấp? Xã hội cần phải làm gì?

- Vì cá nhân sống đúng quy tắc, chuẩn mực thì gia đình hạnh phúc, mà khi gia đình hạnh phúc xã hội sẽ ổn định và hạnh phúc.

VD: Tệ nạn XH nhiều thì xã hội không yên ổn, con người luôn sợ hãi.

* Xây dựng, củng cố và phát triển nền đạo đức mới ở nước ta hiện nay có ý nghĩa rất to lớn. Không chỉ trong chiến lược xây dựng và phát triển con người VN hiện đại mà còn xây dựng, phát triển nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc.

 

 

I. QUAN NIỆM VỀ ĐẠO ĐỨC.

1. Đạo đức là gì?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đạo đức là hệ thống các quy tắc chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người tự điều chỉnh hành vi của minh cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng, của xã hội.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Phân biệt đạo đức với pháp luật và phong tục tập quán trong sự điều chỉnh hành vi của con người.

 

Phương thức điều chỉnh hành vi.

 

Nội dung

Đạo đức

Thực hiện các chuẩn mực đạo đức mà xã hội đề ra:

- Tự giác.

- Nếu không thực hiện sẽ bị dư luận xã hội lên án hoặc lương tâm cắn rứt.

Pháp luật.

Thực hiện các quy tắc xử sự do Nhà nước quy định:

- Bắt buộc (cưỡng chế).

- Không thực hiện sẽ bị xử lý bằng sức mạnh của Nhà nước.

Phong tục tập quán.

Con người tuân theo những thói quen, tục lệ, trật tự nề nếp đã ổn định từ lâu đời, là thuần phong mỹ tục cấn kế thừa và phát huy, những hủ tục cần loại bỏ.

 

 

 

 

 

II. VAI TRÒ CỦA ĐẠO ĐỨC TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ NHÂN, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI.

1. Đối với cá nhân.

- Góp phần hoàn thiện nhân cách.

- Có ý thức và năng lực, sống thiện, sống có ích.

 

 

- Giáo dục lòng nhân ái, vị tha.

 

 

 

 

2. Đối với gia đình.

- Đạo đức là nền tảng của gia đình.

- Tạo nên sự ổn định, phát triển vững chắc của gia đình.

- Là nhân tố xây dựng gia đình hạnh phúc.

 

 

 

3. Đối với xã hội.

- Xã hội sẽ phát triển bền vững nếu xã hội đó thực hiện đúng các quy tắc, chuẩn mực xã hội.

- Xã hội sẽ bị mất ổn định nếu đạo đức xã hội bị xuống cấp.

4. Củng cố và luyện tập.

            - Làm bài tập 2 và 3 / 66 SGK.

            * Ngày xưa người chặt củi, đốt than trên rừng là hướng thiện. Vì: Cây trên rừng không thuộc về ai, việc khai thác không liên quan đến ai, công cụ khai thác giản đơn, số lượng không đáng kể đủ sống hàng ngày.

            * Ngày nay việc làm đó được coi là tàn phá rừng, gây ô nhiễm môi trường là thiếu ý thức. Vì: Rừng là tài sản quốc gia, có lợi cho con người về giá trị kinh tế và điều hòa môi trường, con người khai thác bừa bãi, không hợp lý, hủy hoại rừng gây hậu quả không tốt cho con người và xã hội, họ là người vi phạm đạo đức và vi phạm pháp luật.

            => Qua các ví dụ trên cho ta thấy đạo đức và pháp luật có sự khác nhau nhưng vẫn có mối quan hệ với nhau, cùng giúp con người hoàn thiện mình.

       5. Hoạt động nối tiếp.

            - Làm bài tập còn lại trong SGK.

            - Chuẩn bị bài 11: Các em về nhà tìm hiểu và sưu tầm gương tốt mà em biết được qua sách báo, trong cuộc sống hằng ngày thể hiện phạm trù đạo đức cơ bản.

Các tin khác
Bài 11: CHÍNH SÁCH DÂN SỐ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM 14/04/2016
Bài 10: NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA 14/04/2016
Bài 3: Các nước Đông Bắc Á 30/12/2015
Bài 5: Cung - Cầu trong sản xuát và lưu thông hàng hóa. 30/12/2015
Khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng. 03/01/2015
Bài 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT 03/01/2015
Công dâng bình đẳng trước pháp luật 03/01/2015
Open the calendar popup.
 
Tài liệu, thông tin của GV dành cho HS và PH các lớp đang dạy Minimize
Bài 10 - GDCD10: QUAN NIỆN VỀ ĐẠO ĐỨC
Cập nhật bởi: sdcd_btat - Vào ngày: 19/05/2014 6:30:02 SA - Số lượt xem: 57196

§10: QUAN NIỆM VỀ ĐẠO ĐỨC.

 

 

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Về kiến thức.

      - Hiểu rõ đạo đức là gì? Nắm được quan niệm về đạo đức luôn biến đổi cùng với lịch sử.

      - Hiểu rõ mối quan hệ giữa đạo đức, pháp luật và phong tục tập quán.

      - Nhận biết được vai trò của đạo đức trong đời sống xã hội.

2. Về kỹ năng.

      - Vận dụng được những kiến thức đã học để lý giải một số vấn đề đạo đức trong lịch sử.

      - Có khả năng đánh giá nhất định về các vấn đề đạo đức xã hội ngày nay, đặc biệt là các vấn đề đạo đức hằng ngày của học sinh.

      3. Về thái độ.

- Có thái độ đúng và khách quan với các hiện tượng đạo đức xã hội nói chung, các hiện tượng đạo đức trong xã hội Việt Nam hiện nay nói riêng.

            - Có ý thức điều chỉnh các hành vi phù hợp với các chuẩn mực đạo đức mới.

B. NỘI DUNG.

1. Trọng tâm của bài.

      - Khái niệm đạo đức và vai trò của đạo đức trong đời sống xã hội.

2. Kiến thức cần lưu ý.

      - Phân biệt giữa đạo đức với pháp luật và phong tục tập quán.

C. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC.

            - Đàm thoại, thuyết trình, thảo luận nhóm, điều tra thực tiễn, tự liên hệ.

D. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

            - Các bài thơ (Làm anh) , bài hát (Ơn nghĩa sinh thành, Lòng mẹ), ca dao, tục ngữ, câu chuyện, tấm gương về tình yêu quê hương đất nước.

E. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi: - Hãy nêu những việc của HS góp phần vì sự tiến bộ và hạnh phúc của con người?

Trả lời:   - Học tập tốt, rèn luyện đạo đức, có lối sống lành mạnh, tham gia các hoạt động thể dục thể thao, hoạt động từ thiện, tham gia hoạt động thanh niên tình nguyện; giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên, môi trường.

3. Giảng bài mới.

      Vào bài: Sống trong xã hội, dù muốn hay không, con người có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với mọi người xung quanh. Các mối quan hệ ấy ta gọi là các quan hệ xã hội của con người.

      Trong các mối quan hệ phức tạp ấy. Con người luôn luôn phải ứng xử, giao tiếp và thường xuyên điều chỉnh thái độ, hành vi của mình cho phù hợp với yêu cầu lợi ích chung của xã hội. Trong trường hợp ấy con người được xem là có đạo đức. Ngược lại một cá nhân nào đó chỉ biết lợi ích của mình, bất chấp lợi ích người khác và xã hội thì người đó được coi là thiếu đạo đức. Để rõ hơn về đạo đức chúng ta học bài học hôm nay.

 

 

 

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

NỘI DUNG.

 

Hoạt động 1: Quan niệm về đạo đức.

* Nhận xét các tình huống sau:

a. Trên đường đi học về có một cụ già muốn qua đường, em đã giúp cụ già qua đường an toàn.

b. Trên chuyến xe đò, có một phụ nữ bế con, em đã đứng lên nhường chỗ.

c. Bạn An nhà nghèo, bố mẹ đau ốm luôn, em đã động viên các bạn trong lớp giúp đỡ bạn An.

(?) Tại sao em làm như vậy?

(?) Việc làm đó của em đúng hay sai?

Từ sự phân tích các tình huống trên chúng ta thấy rằng việc làm trên là tự điều chỉnh hành vi của các nhân.

(?) Tự điều chỉnh hành vi là việc tùy ý hay phải tuân theo?

(?) Tự điều chỉnh hành vi bắt buộc hay tự giác?

(?) Hành vi đó có cần phù hợp lợi ích cộng đồng của xã hội không?

 

 

 

 

 

* Trong lĩnh vực đạo đức, những nhu cầu, lợi ích của cá nhân, xã hội đều được thể hiện ra ở các quy tắc, chuẩn mực và dư luận xã hội. Một hành vi đạo đức phải được xã hội thừa nhận và hình thành một cách tự giác luôn luôn được củng cố bằng “sức mạnh” của các tấm gương quần chúng.

“Trăm năm bia đá thì mòn

Ngàn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ”

- Cùng với sự vận động và phát triển của lịch sử xã hội, các quy tắc, chuẩn mực này cũng biến đổi theo. Tùy theo sự phát triển của xã hội mà mỗi xã hội có một nền đạo đức riêng. Vì vậy lịch sử nhân loại đã từng tồn tại nhiều nền đạo đức xã hội khác nhau.

Chẳng hạn:

Chế độ xã hội

Bản chất

Ví dụ

CHNL

PK

TBCN

Nền đạo đức luôn bị chi phối bởi quan điểm và lợi ích giai cấp bóc lột.

Trong chế độ phong kiến “Trung” với vua có nghĩa là trung thành vô điều kiện, kể cả cái chết.

XHCN

Nền đạo đức tiến bộ phù hợp với yêu cầu CNH, HĐH đất nước. Nền đạo đức kế thừa đạo đức truyền thống vừa kết hợp, phát huy tinh hoa văn hóa nhân loại.

“Trung” nghĩa là trung thành lợi ích của đất nước, của nhân dân.

 

(?) Em hãy cho ví dụ về chuẩn mực đạo đức mà em biết?

(?) Những chuẩn mực đạo đức nào sau đây phù hợp với yêu cầu của chế độ XHCN?

·        Trọng nhân nghĩa.

·        Trọng lễ độ.

·        Cần kiệm.

·        Liêm chính.

·        Trung với vua.

·        Tam tòng.

·        Tứ đức (công, dung, ngôn, hạnh).

Đạo đức là phương thức điều chỉnh hành vi của con người nhưng không phải là duy nhất. Pháp luật và phong tục tập quan cũng là phương thức có khả năng điều chỉnh nhất định đối với hành vi của con người. Tuy nhiên giữa chúng có những khác biệt cơ bản.

Ví dụ:

      *   Đạo đức:

-         Lễ phép chào hỏi người lớn.

-         Con cái có hiếu với cha mẹ.

-         Anh em hòa thuận, thương yêu nhau (Bài thơ Làm anh)

*    Pháp luật:

-    Đèn đỏ phải dừng lại.

-    Kinh doanh phải nộp thuế.

-    Không quay bài trong thi cử.

*    Phong tục tập quán.

-    Thờ cúng ông bà, tổ tiên.

-    Dạm ngõ, ăn hỏi, xin dâu của lễ cưới.

-    Đi lễ chùa ngày mùng một – rằm (âm lịch).

-    Ăn cơm phải mời.

(?) Những câu tục ngữ nào sau đây nói về đạo đức, pháp luật, phong tục, tập quán?

* Trọng nghĩa kinh tài.

* Bền người hơn bền của.

* Thương người như thể thương thân.

* Đất có lề, quê có thói.

* Phép vua thua lệ làng.

Hoạt động 2. Vai trò của đạo đức trong sự phát triển của cá nhân, gia đình và xã hội.

 

 

* Thảo luận nhóm:

Nhóm 1: Vai trò của đạo đức đối với cá nhân? Ở mỗi cá nhân tài năng và đạo đức cái nào hơn? Vì sao? Ví dụ?

- Mỗi cá nhân cần phát triển hài hòa hai mặt đạo đức và tài

 

 

năng. Trong đó đức là gốc vì học hỏi, bồi dưỡng sẽ có tài năng. Nếu không có đạo đức sẽ trở thành người không có lương tâm, nhân phẩm, danh dự làm hại người khác, XH.

VD: Một kĩ sư xây dựng giỏi nhưng lại ăn cắp, bớt xén tiền và tài sản của nhân dân…

Nhóm 2: Vai trò của đạo đức đối với gia đình? Theo em hạnh phúc gia đình có được là nhờ có đạo đức hay tiền bạc, danh vọng? Vì sao?

- Hạnh phúc gia đình có được là nhờ đạo đức vì có đạo đức mới giáo dục con cái đúng quy tắc, chuẩn mực. Từ đó con cái ngoan, trưởng thành.

VD: Gia đình bố mẹ cãi nhau, làm ăn phi pháp, không chung thủy dẫn đến gia đình tan vỡ và con cái sa vào nghiện hút, cờ bạc.

Nhóm 3: Vai trò của đạo đức đối với xã hội? Tình trạng trẻ vị thành niên lao vào tệ nạn xã hội như hiện nay có phải do đạo đức bị xuống cấp? Xã hội cần phải làm gì?

- Vì cá nhân sống đúng quy tắc, chuẩn mực thì gia đình hạnh phúc, mà khi gia đình hạnh phúc xã hội sẽ ổn định và hạnh phúc.

VD: Tệ nạn XH nhiều thì xã hội không yên ổn, con người luôn sợ hãi.

* Xây dựng, củng cố và phát triển nền đạo đức mới ở nước ta hiện nay có ý nghĩa rất to lớn. Không chỉ trong chiến lược xây dựng và phát triển con người VN hiện đại mà còn xây dựng, phát triển nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc.

 

 

I. QUAN NIỆM VỀ ĐẠO ĐỨC.

1. Đạo đức là gì?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đạo đức là hệ thống các quy tắc chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người tự điều chỉnh hành vi của minh cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng, của xã hội.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Phân biệt đạo đức với pháp luật và phong tục tập quán trong sự điều chỉnh hành vi của con người.

 

Phương thức điều chỉnh hành vi.

 

Nội dung

Đạo đức

Thực hiện các chuẩn mực đạo đức mà xã hội đề ra:

- Tự giác.

- Nếu không thực hiện sẽ bị dư luận xã hội lên án hoặc lương tâm cắn rứt.

Pháp luật.

Thực hiện các quy tắc xử sự do Nhà nước quy định:

- Bắt buộc (cưỡng chế).

- Không thực hiện sẽ bị xử lý bằng sức mạnh của Nhà nước.

Phong tục tập quán.

Con người tuân theo những thói quen, tục lệ, trật tự nề nếp đã ổn định từ lâu đời, là thuần phong mỹ tục cấn kế thừa và phát huy, những hủ tục cần loại bỏ.

 

 

 

 

 

II. VAI TRÒ CỦA ĐẠO ĐỨC TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁ NHÂN, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI.

1. Đối với cá nhân.

- Góp phần hoàn thiện nhân cách.

- Có ý thức và năng lực, sống thiện, sống có ích.

 

 

- Giáo dục lòng nhân ái, vị tha.

 

 

 

 

2. Đối với gia đình.

- Đạo đức là nền tảng của gia đình.

- Tạo nên sự ổn định, phát triển vững chắc của gia đình.

- Là nhân tố xây dựng gia đình hạnh phúc.

 

 

 

3. Đối với xã hội.

- Xã hội sẽ phát triển bền vững nếu xã hội đó thực hiện đúng các quy tắc, chuẩn mực xã hội.

- Xã hội sẽ bị mất ổn định nếu đạo đức xã hội bị xuống cấp.

4. Củng cố và luyện tập.

            - Làm bài tập 2 và 3 / 66 SGK.

            * Ngày xưa người chặt củi, đốt than trên rừng là hướng thiện. Vì: Cây trên rừng không thuộc về ai, việc khai thác không liên quan đến ai, công cụ khai thác giản đơn, số lượng không đáng kể đủ sống hàng ngày.

            * Ngày nay việc làm đó được coi là tàn phá rừng, gây ô nhiễm môi trường là thiếu ý thức. Vì: Rừng là tài sản quốc gia, có lợi cho con người về giá trị kinh tế và điều hòa môi trường, con người khai thác bừa bãi, không hợp lý, hủy hoại rừng gây hậu quả không tốt cho con người và xã hội, họ là người vi phạm đạo đức và vi phạm pháp luật.

            => Qua các ví dụ trên cho ta thấy đạo đức và pháp luật có sự khác nhau nhưng vẫn có mối quan hệ với nhau, cùng giúp con người hoàn thiện mình.

       5. Hoạt động nối tiếp.

            - Làm bài tập còn lại trong SGK.

            - Chuẩn bị bài 11: Các em về nhà tìm hiểu và sưu tầm gương tốt mà em biết được qua sách báo, trong cuộc sống hằng ngày thể hiện phạm trù đạo đức cơ bản.

Các tin khác
Bài 11: CHÍNH SÁCH DÂN SỐ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM 14/04/2016
Bài 10: NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA 14/04/2016
Bài 3: Các nước Đông Bắc Á 30/12/2015
Bài 5: Cung - Cầu trong sản xuát và lưu thông hàng hóa. 30/12/2015
Khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng. 03/01/2015
Bài 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT 03/01/2015
Công dâng bình đẳng trước pháp luật 03/01/2015
Open the calendar popup.
 
Bản quyền Trường THPT Lê Quý Đôn
Địa chỉ: 152 Trần Dư, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam    Điện thoại: 0235.3851248
Website: thpt-lequydon.edu.vn
Đơn vị phát triển: Trung tâm CNTT - Truyền thông Quảng Nam (QTI)