Mode:     
28 Tháng Mười Một 2014
   VỀ ISCHOOLNET
   Login  
Đề KT định kỳ Bùi Thị Anh Thi Minimize
THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG
Cập nhật bởi: sdcd_btat - Vào ngày: 15/01/2014 7:05:10 CH - Số lượt xem: 1509

Bài 1:

THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG

Ngày:18/8/2013

Tiết PPCT: 1,(tuần:1)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học xong bài này, học sinh cần đạt được:

1. Về kiến thức

- Nhận biết được vai trò thế giới quan và phương pháp luận của triết học.

- Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy

   tâm, phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình.

- Thấy được chủ nghĩa duy vật biện chứng là sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.

2. Về kĩ năng

Có thể xem xét, phát hiện và đánh giá được một số biểu hiện của quan niệm duy vật hoặc duy tâm, biện chứng hoặc siêu hình trong cuộc sống hàng ngày.

3. Về thái độ

Có ý thức trau dồi thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.

II. PHƯƠNG PHÁP

Giáo viên có thể kết hợp các phương pháp thuyết trình, đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận nhóm ...để dạy bài này.

III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Sách giáo khoa, sách giáo viên GDCD lớp 10.

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1. Ổn định tổ chức (GV giới thiệu sơ lược chương trình GDCD lớp 10)

2. Kiểm tra bài cũ (không)

3. Tổ chức học bài mới

3.1 Tổ chức dạy - học (tiết 1)

Hoạt động của GV và HS

Ghi bảng

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp và cá nhân

GV trình bày: Trong hành trình chinh phục và cải tạo thế giới để có một cuộc sống tốt đẹp hơn, loài người đã và đang không ngừng xây dựng nên nhiều môn khoa học khác nhau.

GV hỏi: Em hãy nêu tên các môn KH mà em đã học? Đối tượng nghiên cứu của các môn KH đó? Cho vd.

 HS trả lời - GV nhận xét và chốt ý.

GV hỏi : Theo các em thì đó là môn khoa học nào ? Đối tượng nghiên cứu là gì?

HS trả lời- GV nhận xét và chốt ý.

GV hỏi: Vậy triết học là gì ?

HS trả lời - GV chốt ý

GV hỏi:  Triết học có vai trò như thế nào đối với con người ?

HS trả lời.- GV chốt ý

 

Hoạt động 2: Làm việc cả lớp và cá nhân

GV : Theo cách hiểu thông thường, thế giới quan là quan niệm của con người về thế giới. Tuy nhiên, để nắm được khái niệm thế giới quan một cách sâu sắc chúng ta cần làm rõ hơn khái niệm này.

GV hỏi: Khi chúng ta tìm hiểu, quan sát thế giới xung quanh(các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội)chúng ta sẽ đạt được điều gì ? cho ví dụ cụ thể để chứng minh.

HS trả lời, đưa ra ví dụ.- GV chốt ý: Sự hiểu biết.

GV hỏi: Những hiểu biết về thế giới xung quanh sẽ đem lại cho con người điều gì ?HS trả lời: Niềm tin

GV hỏi: Sự hiểu biết và niềm tin của con người về một cái gì đó sẽ tác động đến con người như thế nào ?

HS trả lời: Định hướng cho hoạt động của con người trong cuộc sống.

GV: Vậy thế giới quan là gì ?

HS trả lời- GV chốt ý.

GV: Những quan điểm và niềm tin của con người có thay đổi không ? Vì sao ?

HS trả lời - GV nhận xét và chốt ý.

Cho HS giải bài tập tình huống 1

Hoạt động 3: Làm việc theo lớp

GV hỏi:Vấn đề cơ bản của TH là gì?Nội dung của nó.

HS trả lời -GV chốt ý.

 

 

 

GV hỏi: Quan điểm của thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm về vấn đề cơ bản của triết học?

HS trả lời -GV chốt ý.

GV: Yêu cầu HS đưa ra một số ví dụ về thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm, giải thích vì sao đó là TGQ DV và TGQ DT.

HS đưa ra các ví dụ và giải thích.

GV: Nhận xét và đánh giá.

 

GV hỏi: TGQ DV có vai trò như thế nào đối với nhận thức và hành động của con người cũng như đối với sự phát triển của KH ?

HS suy nghĩ và trả lời.

GV kết luận.

Hoạt động 4: Thảo luận nhóm

GV: Yêu cầu các nhóm làm bài tập 4 trang 11 SGK.

HS: Từng nhóm đọc SGK, tìm ý trả lời và thảo luận thống nhất ý kiến. Đại diện nhóm lên trình bày, các thành viên trong nhóm hoặc nhóm khác bổ sung.

GV nhận xét và chốt ý:

- Truyện thần thoại Trần Trụ trời:

+ Yếu tố duy vật: Vũ trụ là thế giới có thực không do ai sáng tạo ra, tự có; thế giới được tạo nên từ những vật liệu có sẵn trong tự nhiên như đất, đá (vật chất).

+ Yếu tố duy tâm: Thừa nhận sự tồn tại của "thần", sự hình thành trời, đất, núi, đồi, sông, đầm, hồ, biển mang yếu tố duy tâm - do thần tạo ra.

- Câu nói của Khổng Tử: duy tâm

 + Sống, chết : theo quy luật (chứ không phải do "mệnh").

+ Giàu sang: do con người (không phải do "trời").

I. Thế giới quan và phương pháp luận

1. Vai trò của TGQ, PPL của triết học

*Đối tượng nghiên cứu của triết học.

- Các môn khoa học cụ thể: vật lý học, sinh học, hóa học...→ N/C những quy luật riêng.

- Triết học → N/C quy luật chung nhất của thế giới. .

*Triết học: Là hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.

 

* Vai trò của triết học

Là thế giới quan và phương pháp luận chung cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người.

2. Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm

* Thế giới quan là gì ?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Là toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống.

 

 

 

 

* TGQ duy vật và TGQ duy tâm

Vấn đề cơ bản của triết học (vấn đề cơ bản của các hệ thống thế giới quan) là mối quan hệ giữa vật chất và ý thức .

Gồm có 2 mặt:

* Mặt thứ nhất.....

* Mặt thứ hai ...

+ TGQ DV : Vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức. Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập đối với ý thức của con người, không do ai sáng tạo và không ai có thể tiêu diệt được.

+ TGQ DT: Ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên.

- Vai trò của thế giới quan duy vật:

+ Là cơ sở của nhận thức và hành động đúng đắn.

+ Có vai trò tích cực trong việc phát triển khoa học.

+ Nâng cao vai trò của con người đối với giới tự nhiên và sự tiến bộ xã hội.

- Củng cố sự hiểu biết về TGQ DV và TGQ DT.

4/ Sơ kết tiết học: 

* Giúp HS hệ thống hoá, khắc sâu kiến thức trọng tâm của tiết học.

* Dặn dò: học bài cũ và xem trước bài mới.

Các tin khác
Bài 10 - GDCD10: QUAN NIỆN VỀ ĐẠO ĐỨC 19/05/2014
XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC...... 19/05/2014
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991) 19/05/2014
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949) 15/01/2014
Bài 22: NHÂN DÂN HAI MIỀN TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC. NHÂN DÂN MIỀN BẮC VỪA CHIẾN ĐẤU VỪA SẢN XUẤT (1965-1973) 11/03/2013
Bài 9, GDCD 10: CON NGƯỜI LÀ CHỦ THỂ CỦA LỊCH SỬ, LÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI. 11/03/2013
Bài 22: TÌNH HÌNH KINH TẾ Ở CÁC THẾ KỶ XVI – XVIII 11/03/2013
Sử 10- Bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Tây: Hi Lạp và Rô Ma 23/11/2012
Bài 6: Khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng 23/11/2012
Bài 8 Chủ Nghĩa Xã Hội 23/05/2012
Bài 9 Nhà nước XHCN 23/05/2012
Bài 10 Nền dân chủ XHCN 23/05/2012
Những năm đầu cuộc kháng chiến chống Pháp( 1946- 1950) 04/01/2012
Nền kinh tế nhiều thành phần, tăng cường vai trò quản lí của nhà nước 11/12/2011
Cung -cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa 11/12/2011
Open the calendar popup.
 
Bài soạn đổi mới PPGD và Bài soạn Power Point Minimize
THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG
Cập nhật bởi: sdcd_btat - Vào ngày: 15/01/2014 7:05:10 CH - Số lượt xem: 1510

Bài 1:

THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG

Ngày:18/8/2013

Tiết PPCT: 1,(tuần:1)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học xong bài này, học sinh cần đạt được:

1. Về kiến thức

- Nhận biết được vai trò thế giới quan và phương pháp luận của triết học.

- Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy

   tâm, phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình.

- Thấy được chủ nghĩa duy vật biện chứng là sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.

2. Về kĩ năng

Có thể xem xét, phát hiện và đánh giá được một số biểu hiện của quan niệm duy vật hoặc duy tâm, biện chứng hoặc siêu hình trong cuộc sống hàng ngày.

3. Về thái độ

Có ý thức trau dồi thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.

II. PHƯƠNG PHÁP

Giáo viên có thể kết hợp các phương pháp thuyết trình, đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận nhóm ...để dạy bài này.

III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Sách giáo khoa, sách giáo viên GDCD lớp 10.

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1. Ổn định tổ chức (GV giới thiệu sơ lược chương trình GDCD lớp 10)

2. Kiểm tra bài cũ (không)

3. Tổ chức học bài mới

3.1 Tổ chức dạy - học (tiết 1)

Hoạt động của GV và HS

Ghi bảng

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp và cá nhân

GV trình bày: Trong hành trình chinh phục và cải tạo thế giới để có một cuộc sống tốt đẹp hơn, loài người đã và đang không ngừng xây dựng nên nhiều môn khoa học khác nhau.

GV hỏi: Em hãy nêu tên các môn KH mà em đã học? Đối tượng nghiên cứu của các môn KH đó? Cho vd.

 HS trả lời - GV nhận xét và chốt ý.

GV hỏi : Theo các em thì đó là môn khoa học nào ? Đối tượng nghiên cứu là gì?

HS trả lời- GV nhận xét và chốt ý.

GV hỏi: Vậy triết học là gì ?

HS trả lời - GV chốt ý

GV hỏi:  Triết học có vai trò như thế nào đối với con người ?

HS trả lời.- GV chốt ý

 

Hoạt động 2: Làm việc cả lớp và cá nhân

GV : Theo cách hiểu thông thường, thế giới quan là quan niệm của con người về thế giới. Tuy nhiên, để nắm được khái niệm thế giới quan một cách sâu sắc chúng ta cần làm rõ hơn khái niệm này.

GV hỏi: Khi chúng ta tìm hiểu, quan sát thế giới xung quanh(các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội)chúng ta sẽ đạt được điều gì ? cho ví dụ cụ thể để chứng minh.

HS trả lời, đưa ra ví dụ.- GV chốt ý: Sự hiểu biết.

GV hỏi: Những hiểu biết về thế giới xung quanh sẽ đem lại cho con người điều gì ?HS trả lời: Niềm tin

GV hỏi: Sự hiểu biết và niềm tin của con người về một cái gì đó sẽ tác động đến con người như thế nào ?

HS trả lời: Định hướng cho hoạt động của con người trong cuộc sống.

GV: Vậy thế giới quan là gì ?

HS trả lời- GV chốt ý.

GV: Những quan điểm và niềm tin của con người có thay đổi không ? Vì sao ?

HS trả lời - GV nhận xét và chốt ý.

Cho HS giải bài tập tình huống 1

Hoạt động 3: Làm việc theo lớp

GV hỏi:Vấn đề cơ bản của TH là gì?Nội dung của nó.

HS trả lời -GV chốt ý.

 

 

 

GV hỏi: Quan điểm của thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm về vấn đề cơ bản của triết học?

HS trả lời -GV chốt ý.

GV: Yêu cầu HS đưa ra một số ví dụ về thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm, giải thích vì sao đó là TGQ DV và TGQ DT.

HS đưa ra các ví dụ và giải thích.

GV: Nhận xét và đánh giá.

 

GV hỏi: TGQ DV có vai trò như thế nào đối với nhận thức và hành động của con người cũng như đối với sự phát triển của KH ?

HS suy nghĩ và trả lời.

GV kết luận.

Hoạt động 4: Thảo luận nhóm

GV: Yêu cầu các nhóm làm bài tập 4 trang 11 SGK.

HS: Từng nhóm đọc SGK, tìm ý trả lời và thảo luận thống nhất ý kiến. Đại diện nhóm lên trình bày, các thành viên trong nhóm hoặc nhóm khác bổ sung.

GV nhận xét và chốt ý:

- Truyện thần thoại Trần Trụ trời:

+ Yếu tố duy vật: Vũ trụ là thế giới có thực không do ai sáng tạo ra, tự có; thế giới được tạo nên từ những vật liệu có sẵn trong tự nhiên như đất, đá (vật chất).

+ Yếu tố duy tâm: Thừa nhận sự tồn tại của "thần", sự hình thành trời, đất, núi, đồi, sông, đầm, hồ, biển mang yếu tố duy tâm - do thần tạo ra.

- Câu nói của Khổng Tử: duy tâm

 + Sống, chết : theo quy luật (chứ không phải do "mệnh").

+ Giàu sang: do con người (không phải do "trời").

I. Thế giới quan và phương pháp luận

1. Vai trò của TGQ, PPL của triết học

*Đối tượng nghiên cứu của triết học.

- Các môn khoa học cụ thể: vật lý học, sinh học, hóa học...→ N/C những quy luật riêng.

- Triết học → N/C quy luật chung nhất của thế giới. .

*Triết học: Là hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.

 

* Vai trò của triết học

Là thế giới quan và phương pháp luận chung cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người.

2. Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm

* Thế giới quan là gì ?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Là toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống.

 

 

 

 

* TGQ duy vật và TGQ duy tâm

Vấn đề cơ bản của triết học (vấn đề cơ bản của các hệ thống thế giới quan) là mối quan hệ giữa vật chất và ý thức .

Gồm có 2 mặt:

* Mặt thứ nhất.....

* Mặt thứ hai ...

+ TGQ DV : Vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức. Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập đối với ý thức của con người, không do ai sáng tạo và không ai có thể tiêu diệt được.

+ TGQ DT: Ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên.

- Vai trò của thế giới quan duy vật:

+ Là cơ sở của nhận thức và hành động đúng đắn.

+ Có vai trò tích cực trong việc phát triển khoa học.

+ Nâng cao vai trò của con người đối với giới tự nhiên và sự tiến bộ xã hội.

- Củng cố sự hiểu biết về TGQ DV và TGQ DT.

4/ Sơ kết tiết học: 

* Giúp HS hệ thống hoá, khắc sâu kiến thức trọng tâm của tiết học.

* Dặn dò: học bài cũ và xem trước bài mới.

Các tin khác
Bài 10 - GDCD10: QUAN NIỆN VỀ ĐẠO ĐỨC 19/05/2014
XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC...... 19/05/2014
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991) 19/05/2014
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949) 15/01/2014
Bài 22: NHÂN DÂN HAI MIỀN TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC. NHÂN DÂN MIỀN BẮC VỪA CHIẾN ĐẤU VỪA SẢN XUẤT (1965-1973) 11/03/2013
Bài 9, GDCD 10: CON NGƯỜI LÀ CHỦ THỂ CỦA LỊCH SỬ, LÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI. 11/03/2013
Bài 22: TÌNH HÌNH KINH TẾ Ở CÁC THẾ KỶ XVI – XVIII 11/03/2013
Sử 10- Bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Tây: Hi Lạp và Rô Ma 23/11/2012
Bài 6: Khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng 23/11/2012
Bài 8 Chủ Nghĩa Xã Hội 23/05/2012
Bài 9 Nhà nước XHCN 23/05/2012
Bài 10 Nền dân chủ XHCN 23/05/2012
Những năm đầu cuộc kháng chiến chống Pháp( 1946- 1950) 04/01/2012
Nền kinh tế nhiều thành phần, tăng cường vai trò quản lí của nhà nước 11/12/2011
Cung -cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa 11/12/2011
Open the calendar popup.
 
Tiến độ thực hiện chương trình Minimize
THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG
Cập nhật bởi: sdcd_btat - Vào ngày: 15/01/2014 7:05:10 CH - Số lượt xem: 1511

Bài 1:

THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG

Ngày:18/8/2013

Tiết PPCT: 1,(tuần:1)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học xong bài này, học sinh cần đạt được:

1. Về kiến thức

- Nhận biết được vai trò thế giới quan và phương pháp luận của triết học.

- Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy

   tâm, phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình.

- Thấy được chủ nghĩa duy vật biện chứng là sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.

2. Về kĩ năng

Có thể xem xét, phát hiện và đánh giá được một số biểu hiện của quan niệm duy vật hoặc duy tâm, biện chứng hoặc siêu hình trong cuộc sống hàng ngày.

3. Về thái độ

Có ý thức trau dồi thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.

II. PHƯƠNG PHÁP

Giáo viên có thể kết hợp các phương pháp thuyết trình, đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận nhóm ...để dạy bài này.

III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Sách giáo khoa, sách giáo viên GDCD lớp 10.

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1. Ổn định tổ chức (GV giới thiệu sơ lược chương trình GDCD lớp 10)

2. Kiểm tra bài cũ (không)

3. Tổ chức học bài mới

3.1 Tổ chức dạy - học (tiết 1)

Hoạt động của GV và HS

Ghi bảng

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp và cá nhân

GV trình bày: Trong hành trình chinh phục và cải tạo thế giới để có một cuộc sống tốt đẹp hơn, loài người đã và đang không ngừng xây dựng nên nhiều môn khoa học khác nhau.

GV hỏi: Em hãy nêu tên các môn KH mà em đã học? Đối tượng nghiên cứu của các môn KH đó? Cho vd.

 HS trả lời - GV nhận xét và chốt ý.

GV hỏi : Theo các em thì đó là môn khoa học nào ? Đối tượng nghiên cứu là gì?

HS trả lời- GV nhận xét và chốt ý.

GV hỏi: Vậy triết học là gì ?

HS trả lời - GV chốt ý

GV hỏi:  Triết học có vai trò như thế nào đối với con người ?

HS trả lời.- GV chốt ý

 

Hoạt động 2: Làm việc cả lớp và cá nhân

GV : Theo cách hiểu thông thường, thế giới quan là quan niệm của con người về thế giới. Tuy nhiên, để nắm được khái niệm thế giới quan một cách sâu sắc chúng ta cần làm rõ hơn khái niệm này.

GV hỏi: Khi chúng ta tìm hiểu, quan sát thế giới xung quanh(các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội)chúng ta sẽ đạt được điều gì ? cho ví dụ cụ thể để chứng minh.

HS trả lời, đưa ra ví dụ.- GV chốt ý: Sự hiểu biết.

GV hỏi: Những hiểu biết về thế giới xung quanh sẽ đem lại cho con người điều gì ?HS trả lời: Niềm tin

GV hỏi: Sự hiểu biết và niềm tin của con người về một cái gì đó sẽ tác động đến con người như thế nào ?

HS trả lời: Định hướng cho hoạt động của con người trong cuộc sống.

GV: Vậy thế giới quan là gì ?

HS trả lời- GV chốt ý.

GV: Những quan điểm và niềm tin của con người có thay đổi không ? Vì sao ?

HS trả lời - GV nhận xét và chốt ý.

Cho HS giải bài tập tình huống 1

Hoạt động 3: Làm việc theo lớp

GV hỏi:Vấn đề cơ bản của TH là gì?Nội dung của nó.

HS trả lời -GV chốt ý.

 

 

 

GV hỏi: Quan điểm của thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm về vấn đề cơ bản của triết học?

HS trả lời -GV chốt ý.

GV: Yêu cầu HS đưa ra một số ví dụ về thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm, giải thích vì sao đó là TGQ DV và TGQ DT.

HS đưa ra các ví dụ và giải thích.

GV: Nhận xét và đánh giá.

 

GV hỏi: TGQ DV có vai trò như thế nào đối với nhận thức và hành động của con người cũng như đối với sự phát triển của KH ?

HS suy nghĩ và trả lời.

GV kết luận.

Hoạt động 4: Thảo luận nhóm

GV: Yêu cầu các nhóm làm bài tập 4 trang 11 SGK.

HS: Từng nhóm đọc SGK, tìm ý trả lời và thảo luận thống nhất ý kiến. Đại diện nhóm lên trình bày, các thành viên trong nhóm hoặc nhóm khác bổ sung.

GV nhận xét và chốt ý:

- Truyện thần thoại Trần Trụ trời:

+ Yếu tố duy vật: Vũ trụ là thế giới có thực không do ai sáng tạo ra, tự có; thế giới được tạo nên từ những vật liệu có sẵn trong tự nhiên như đất, đá (vật chất).

+ Yếu tố duy tâm: Thừa nhận sự tồn tại của "thần", sự hình thành trời, đất, núi, đồi, sông, đầm, hồ, biển mang yếu tố duy tâm - do thần tạo ra.

- Câu nói của Khổng Tử: duy tâm

 + Sống, chết : theo quy luật (chứ không phải do "mệnh").

+ Giàu sang: do con người (không phải do "trời").

I. Thế giới quan và phương pháp luận

1. Vai trò của TGQ, PPL của triết học

*Đối tượng nghiên cứu của triết học.

- Các môn khoa học cụ thể: vật lý học, sinh học, hóa học...→ N/C những quy luật riêng.

- Triết học → N/C quy luật chung nhất của thế giới. .

*Triết học: Là hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.

 

* Vai trò của triết học

Là thế giới quan và phương pháp luận chung cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người.

2. Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm

* Thế giới quan là gì ?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Là toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống.

 

 

 

 

* TGQ duy vật và TGQ duy tâm

Vấn đề cơ bản của triết học (vấn đề cơ bản của các hệ thống thế giới quan) là mối quan hệ giữa vật chất và ý thức .

Gồm có 2 mặt:

* Mặt thứ nhất.....

* Mặt thứ hai ...

+ TGQ DV : Vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức. Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập đối với ý thức của con người, không do ai sáng tạo và không ai có thể tiêu diệt được.

+ TGQ DT: Ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên.

- Vai trò của thế giới quan duy vật:

+ Là cơ sở của nhận thức và hành động đúng đắn.

+ Có vai trò tích cực trong việc phát triển khoa học.

+ Nâng cao vai trò của con người đối với giới tự nhiên và sự tiến bộ xã hội.

- Củng cố sự hiểu biết về TGQ DV và TGQ DT.

4/ Sơ kết tiết học: 

* Giúp HS hệ thống hoá, khắc sâu kiến thức trọng tâm của tiết học.

* Dặn dò: học bài cũ và xem trước bài mới.

Các tin khác
Bài 10 - GDCD10: QUAN NIỆN VỀ ĐẠO ĐỨC 19/05/2014
XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC...... 19/05/2014
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991) 19/05/2014
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949) 15/01/2014
Bài 22: NHÂN DÂN HAI MIỀN TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC. NHÂN DÂN MIỀN BẮC VỪA CHIẾN ĐẤU VỪA SẢN XUẤT (1965-1973) 11/03/2013
Bài 9, GDCD 10: CON NGƯỜI LÀ CHỦ THỂ CỦA LỊCH SỬ, LÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI. 11/03/2013
Bài 22: TÌNH HÌNH KINH TẾ Ở CÁC THẾ KỶ XVI – XVIII 11/03/2013
Sử 10- Bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Tây: Hi Lạp và Rô Ma 23/11/2012
Bài 6: Khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng 23/11/2012
Bài 8 Chủ Nghĩa Xã Hội 23/05/2012
Open the calendar popup.
 
SKKN hằng năm và Chuyên đề tự học Minimize
THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG
Cập nhật bởi: sdcd_btat - Vào ngày: 15/01/2014 7:05:10 CH - Số lượt xem: 1512

Bài 1:

THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG

Ngày:18/8/2013

Tiết PPCT: 1,(tuần:1)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học xong bài này, học sinh cần đạt được:

1. Về kiến thức

- Nhận biết được vai trò thế giới quan và phương pháp luận của triết học.

- Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy

   tâm, phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình.

- Thấy được chủ nghĩa duy vật biện chứng là sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.

2. Về kĩ năng

Có thể xem xét, phát hiện và đánh giá được một số biểu hiện của quan niệm duy vật hoặc duy tâm, biện chứng hoặc siêu hình trong cuộc sống hàng ngày.

3. Về thái độ

Có ý thức trau dồi thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.

II. PHƯƠNG PHÁP

Giáo viên có thể kết hợp các phương pháp thuyết trình, đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận nhóm ...để dạy bài này.

III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Sách giáo khoa, sách giáo viên GDCD lớp 10.

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1. Ổn định tổ chức (GV giới thiệu sơ lược chương trình GDCD lớp 10)

2. Kiểm tra bài cũ (không)

3. Tổ chức học bài mới

3.1 Tổ chức dạy - học (tiết 1)

Hoạt động của GV và HS

Ghi bảng

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp và cá nhân

GV trình bày: Trong hành trình chinh phục và cải tạo thế giới để có một cuộc sống tốt đẹp hơn, loài người đã và đang không ngừng xây dựng nên nhiều môn khoa học khác nhau.

GV hỏi: Em hãy nêu tên các môn KH mà em đã học? Đối tượng nghiên cứu của các môn KH đó? Cho vd.

 HS trả lời - GV nhận xét và chốt ý.

GV hỏi : Theo các em thì đó là môn khoa học nào ? Đối tượng nghiên cứu là gì?

HS trả lời- GV nhận xét và chốt ý.

GV hỏi: Vậy triết học là gì ?

HS trả lời - GV chốt ý

GV hỏi:  Triết học có vai trò như thế nào đối với con người ?

HS trả lời.- GV chốt ý

 

Hoạt động 2: Làm việc cả lớp và cá nhân

GV : Theo cách hiểu thông thường, thế giới quan là quan niệm của con người về thế giới. Tuy nhiên, để nắm được khái niệm thế giới quan một cách sâu sắc chúng ta cần làm rõ hơn khái niệm này.

GV hỏi: Khi chúng ta tìm hiểu, quan sát thế giới xung quanh(các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội)chúng ta sẽ đạt được điều gì ? cho ví dụ cụ thể để chứng minh.

HS trả lời, đưa ra ví dụ.- GV chốt ý: Sự hiểu biết.

GV hỏi: Những hiểu biết về thế giới xung quanh sẽ đem lại cho con người điều gì ?HS trả lời: Niềm tin

GV hỏi: Sự hiểu biết và niềm tin của con người về một cái gì đó sẽ tác động đến con người như thế nào ?

HS trả lời: Định hướng cho hoạt động của con người trong cuộc sống.

GV: Vậy thế giới quan là gì ?

HS trả lời- GV chốt ý.

GV: Những quan điểm và niềm tin của con người có thay đổi không ? Vì sao ?

HS trả lời - GV nhận xét và chốt ý.

Cho HS giải bài tập tình huống 1

Hoạt động 3: Làm việc theo lớp

GV hỏi:Vấn đề cơ bản của TH là gì?Nội dung của nó.

HS trả lời -GV chốt ý.

 

 

 

GV hỏi: Quan điểm của thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm về vấn đề cơ bản của triết học?

HS trả lời -GV chốt ý.

GV: Yêu cầu HS đưa ra một số ví dụ về thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm, giải thích vì sao đó là TGQ DV và TGQ DT.

HS đưa ra các ví dụ và giải thích.

GV: Nhận xét và đánh giá.

 

GV hỏi: TGQ DV có vai trò như thế nào đối với nhận thức và hành động của con người cũng như đối với sự phát triển của KH ?

HS suy nghĩ và trả lời.

GV kết luận.

Hoạt động 4: Thảo luận nhóm

GV: Yêu cầu các nhóm làm bài tập 4 trang 11 SGK.

HS: Từng nhóm đọc SGK, tìm ý trả lời và thảo luận thống nhất ý kiến. Đại diện nhóm lên trình bày, các thành viên trong nhóm hoặc nhóm khác bổ sung.

GV nhận xét và chốt ý:

- Truyện thần thoại Trần Trụ trời:

+ Yếu tố duy vật: Vũ trụ là thế giới có thực không do ai sáng tạo ra, tự có; thế giới được tạo nên từ những vật liệu có sẵn trong tự nhiên như đất, đá (vật chất).

+ Yếu tố duy tâm: Thừa nhận sự tồn tại của "thần", sự hình thành trời, đất, núi, đồi, sông, đầm, hồ, biển mang yếu tố duy tâm - do thần tạo ra.

- Câu nói của Khổng Tử: duy tâm

 + Sống, chết : theo quy luật (chứ không phải do "mệnh").

+ Giàu sang: do con người (không phải do "trời").

I. Thế giới quan và phương pháp luận

1. Vai trò của TGQ, PPL của triết học

*Đối tượng nghiên cứu của triết học.

- Các môn khoa học cụ thể: vật lý học, sinh học, hóa học...→ N/C những quy luật riêng.

- Triết học → N/C quy luật chung nhất của thế giới. .

*Triết học: Là hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.

 

* Vai trò của triết học

Là thế giới quan và phương pháp luận chung cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người.

2. Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm

* Thế giới quan là gì ?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Là toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống.

 

 

 

 

* TGQ duy vật và TGQ duy tâm

Vấn đề cơ bản của triết học (vấn đề cơ bản của các hệ thống thế giới quan) là mối quan hệ giữa vật chất và ý thức .

Gồm có 2 mặt:

* Mặt thứ nhất.....

* Mặt thứ hai ...

+ TGQ DV : Vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức. Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập đối với ý thức của con người, không do ai sáng tạo và không ai có thể tiêu diệt được.

+ TGQ DT: Ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên.

- Vai trò của thế giới quan duy vật:

+ Là cơ sở của nhận thức và hành động đúng đắn.

+ Có vai trò tích cực trong việc phát triển khoa học.

+ Nâng cao vai trò của con người đối với giới tự nhiên và sự tiến bộ xã hội.

- Củng cố sự hiểu biết về TGQ DV và TGQ DT.

4/ Sơ kết tiết học: 

* Giúp HS hệ thống hoá, khắc sâu kiến thức trọng tâm của tiết học.

* Dặn dò: học bài cũ và xem trước bài mới.

Các tin khác
Bài 10 - GDCD10: QUAN NIỆN VỀ ĐẠO ĐỨC 19/05/2014
XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC...... 19/05/2014
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991) 19/05/2014
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949) 15/01/2014
Bài 22: NHÂN DÂN HAI MIỀN TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC. NHÂN DÂN MIỀN BẮC VỪA CHIẾN ĐẤU VỪA SẢN XUẤT (1965-1973) 11/03/2013
Bài 9, GDCD 10: CON NGƯỜI LÀ CHỦ THỂ CỦA LỊCH SỬ, LÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI. 11/03/2013
Bài 22: TÌNH HÌNH KINH TẾ Ở CÁC THẾ KỶ XVI – XVIII 11/03/2013
Sử 10- Bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Tây: Hi Lạp và Rô Ma 23/11/2012
Bài 6: Khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng 23/11/2012
Bài 8 Chủ Nghĩa Xã Hội 23/05/2012
Bài 9 Nhà nước XHCN 23/05/2012
Bài 10 Nền dân chủ XHCN 23/05/2012
Những năm đầu cuộc kháng chiến chống Pháp( 1946- 1950) 04/01/2012
Nền kinh tế nhiều thành phần, tăng cường vai trò quản lí của nhà nước 11/12/2011
Cung -cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa 11/12/2011
Open the calendar popup.
 
Tài liệu, thông tin của GV dành cho HS và PH các lớp đang dạy Minimize
THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG
Cập nhật bởi: sdcd_btat - Vào ngày: 15/01/2014 7:05:10 CH - Số lượt xem: 1513

Bài 1:

THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG

Ngày:18/8/2013

Tiết PPCT: 1,(tuần:1)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học xong bài này, học sinh cần đạt được:

1. Về kiến thức

- Nhận biết được vai trò thế giới quan và phương pháp luận của triết học.

- Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy

   tâm, phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình.

- Thấy được chủ nghĩa duy vật biện chứng là sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.

2. Về kĩ năng

Có thể xem xét, phát hiện và đánh giá được một số biểu hiện của quan niệm duy vật hoặc duy tâm, biện chứng hoặc siêu hình trong cuộc sống hàng ngày.

3. Về thái độ

Có ý thức trau dồi thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.

II. PHƯƠNG PHÁP

Giáo viên có thể kết hợp các phương pháp thuyết trình, đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận nhóm ...để dạy bài này.

III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Sách giáo khoa, sách giáo viên GDCD lớp 10.

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1. Ổn định tổ chức (GV giới thiệu sơ lược chương trình GDCD lớp 10)

2. Kiểm tra bài cũ (không)

3. Tổ chức học bài mới

3.1 Tổ chức dạy - học (tiết 1)

Hoạt động của GV và HS

Ghi bảng

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp và cá nhân

GV trình bày: Trong hành trình chinh phục và cải tạo thế giới để có một cuộc sống tốt đẹp hơn, loài người đã và đang không ngừng xây dựng nên nhiều môn khoa học khác nhau.

GV hỏi: Em hãy nêu tên các môn KH mà em đã học? Đối tượng nghiên cứu của các môn KH đó? Cho vd.

 HS trả lời - GV nhận xét và chốt ý.

GV hỏi : Theo các em thì đó là môn khoa học nào ? Đối tượng nghiên cứu là gì?

HS trả lời- GV nhận xét và chốt ý.

GV hỏi: Vậy triết học là gì ?

HS trả lời - GV chốt ý

GV hỏi:  Triết học có vai trò như thế nào đối với con người ?

HS trả lời.- GV chốt ý

 

Hoạt động 2: Làm việc cả lớp và cá nhân

GV : Theo cách hiểu thông thường, thế giới quan là quan niệm của con người về thế giới. Tuy nhiên, để nắm được khái niệm thế giới quan một cách sâu sắc chúng ta cần làm rõ hơn khái niệm này.

GV hỏi: Khi chúng ta tìm hiểu, quan sát thế giới xung quanh(các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội)chúng ta sẽ đạt được điều gì ? cho ví dụ cụ thể để chứng minh.

HS trả lời, đưa ra ví dụ.- GV chốt ý: Sự hiểu biết.

GV hỏi: Những hiểu biết về thế giới xung quanh sẽ đem lại cho con người điều gì ?HS trả lời: Niềm tin

GV hỏi: Sự hiểu biết và niềm tin của con người về một cái gì đó sẽ tác động đến con người như thế nào ?

HS trả lời: Định hướng cho hoạt động của con người trong cuộc sống.

GV: Vậy thế giới quan là gì ?

HS trả lời- GV chốt ý.

GV: Những quan điểm và niềm tin của con người có thay đổi không ? Vì sao ?

HS trả lời - GV nhận xét và chốt ý.

Cho HS giải bài tập tình huống 1

Hoạt động 3: Làm việc theo lớp

GV hỏi:Vấn đề cơ bản của TH là gì?Nội dung của nó.

HS trả lời -GV chốt ý.

 

 

 

GV hỏi: Quan điểm của thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm về vấn đề cơ bản của triết học?

HS trả lời -GV chốt ý.

GV: Yêu cầu HS đưa ra một số ví dụ về thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm, giải thích vì sao đó là TGQ DV và TGQ DT.

HS đưa ra các ví dụ và giải thích.

GV: Nhận xét và đánh giá.

 

GV hỏi: TGQ DV có vai trò như thế nào đối với nhận thức và hành động của con người cũng như đối với sự phát triển của KH ?

HS suy nghĩ và trả lời.

GV kết luận.

Hoạt động 4: Thảo luận nhóm

GV: Yêu cầu các nhóm làm bài tập 4 trang 11 SGK.

HS: Từng nhóm đọc SGK, tìm ý trả lời và thảo luận thống nhất ý kiến. Đại diện nhóm lên trình bày, các thành viên trong nhóm hoặc nhóm khác bổ sung.

GV nhận xét và chốt ý:

- Truyện thần thoại Trần Trụ trời:

+ Yếu tố duy vật: Vũ trụ là thế giới có thực không do ai sáng tạo ra, tự có; thế giới được tạo nên từ những vật liệu có sẵn trong tự nhiên như đất, đá (vật chất).

+ Yếu tố duy tâm: Thừa nhận sự tồn tại của "thần", sự hình thành trời, đất, núi, đồi, sông, đầm, hồ, biển mang yếu tố duy tâm - do thần tạo ra.

- Câu nói của Khổng Tử: duy tâm

 + Sống, chết : theo quy luật (chứ không phải do "mệnh").

+ Giàu sang: do con người (không phải do "trời").

I. Thế giới quan và phương pháp luận

1. Vai trò của TGQ, PPL của triết học

*Đối tượng nghiên cứu của triết học.

- Các môn khoa học cụ thể: vật lý học, sinh học, hóa học...→ N/C những quy luật riêng.

- Triết học → N/C quy luật chung nhất của thế giới. .

*Triết học: Là hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.

 

* Vai trò của triết học

Là thế giới quan và phương pháp luận chung cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người.

2. Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm

* Thế giới quan là gì ?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Là toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống.

 

 

 

 

* TGQ duy vật và TGQ duy tâm

Vấn đề cơ bản của triết học (vấn đề cơ bản của các hệ thống thế giới quan) là mối quan hệ giữa vật chất và ý thức .

Gồm có 2 mặt:

* Mặt thứ nhất.....

* Mặt thứ hai ...

+ TGQ DV : Vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức. Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập đối với ý thức của con người, không do ai sáng tạo và không ai có thể tiêu diệt được.

+ TGQ DT: Ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên.

- Vai trò của thế giới quan duy vật:

+ Là cơ sở của nhận thức và hành động đúng đắn.

+ Có vai trò tích cực trong việc phát triển khoa học.

+ Nâng cao vai trò của con người đối với giới tự nhiên và sự tiến bộ xã hội.

- Củng cố sự hiểu biết về TGQ DV và TGQ DT.

4/ Sơ kết tiết học: 

* Giúp HS hệ thống hoá, khắc sâu kiến thức trọng tâm của tiết học.

* Dặn dò: học bài cũ và xem trước bài mới.

Các tin khác
Bài 10 - GDCD10: QUAN NIỆN VỀ ĐẠO ĐỨC 19/05/2014
XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC...... 19/05/2014
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991) 19/05/2014
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949) 15/01/2014
Bài 22: NHÂN DÂN HAI MIỀN TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC. NHÂN DÂN MIỀN BẮC VỪA CHIẾN ĐẤU VỪA SẢN XUẤT (1965-1973) 11/03/2013
Bài 9, GDCD 10: CON NGƯỜI LÀ CHỦ THỂ CỦA LỊCH SỬ, LÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI. 11/03/2013
Bài 22: TÌNH HÌNH KINH TẾ Ở CÁC THẾ KỶ XVI – XVIII 11/03/2013
Sử 10- Bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Tây: Hi Lạp và Rô Ma 23/11/2012
Bài 6: Khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng 23/11/2012
Bài 8 Chủ Nghĩa Xã Hội 23/05/2012
Bài 9 Nhà nước XHCN 23/05/2012
Bài 10 Nền dân chủ XHCN 23/05/2012
Những năm đầu cuộc kháng chiến chống Pháp( 1946- 1950) 04/01/2012
Nền kinh tế nhiều thành phần, tăng cường vai trò quản lí của nhà nước 11/12/2011
Cung -cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa 11/12/2011
Open the calendar popup.
 
Bản quyền Trường THPT Lê Quý Đôn
Địa chỉ: 152 Trần Dư, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam    Điện thoại: 0510.3851248
Website: thpt-lequydon.edu.vn
Đơn vị phát triển: Trung tâm CNTT - Truyền thông Quảng Nam (QTI)