10 Tháng Hai 2012
   VỀ ISCHOOLNET    Login  
Tin tức
BẢN TIN TRƯỜNG
Cách tính năm, tháng, ngày, giờ theo can chi
Cập nhật bởi: bgh_lvc - Vào ngày: 01/02/2008 11:20:33 SA - Số lượt xem: 2877

Lục thập hoa giáp là gì?
Cách tính năm, tháng, ngày, giờ theo can chi

Lục thập hoa giáp là sự kết hợp 6 chu kỳ hàng can với 5 chu kỳ hàng chi thành hệ 60

Cách tính năm, tháng, ngày, giờ đều theo hệ số đó, gọi là lịch can chi. có 6 chu kỳ hàng can tức là có 6 giáp mà mỗi chu kỳ hàng can hay mỗi giáp gồm 10 can (đó là: Giáp, ất, bính, đinh, mậu, kỷ, canh, tân, nhâm, quí) nên gọi là lục thập hoa giáp.

Năm: Hết một vòng 60 năm từ giáp tý đến quí hợi. Từ năm thứ 61 trở lại giáp tý, năm thứ 121,181 ... cũng trở lại giáp tý. Đó là một điều trở ngại cho việc nghiên cứu sử, nếu không ghi chiều vua nào thì rất khó xác định. Một gia đình có ông và cháu cùng một tuổi, có khi tính tuổi cháu nhiều hơn tuổi ông, vậy nên khi tình thành dương lịch cần phải chú ý cộng trừ bội số của 60.

Con số cuối cùng của năm dương lịch ứng với các can:
0: canh (ví dụ canh tý 1780)
2: nhâm
3: quí
4: giáp
5; ất (ví dụ ất dậu 1945)
6: bính
7: đinh
8: mậu
9: Kỷ

Bảng tính đổi năm lịch can chi thành năm dương lịch

Cách tính: Cộng hoặc trừ bội số 60 còn dư bao nhiêu, đối chiếu bảng dưới đây sẽ biết năm Can- Chi

Chi/ can giáp ất Bính Đinh Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm Quí
04   16   28   40   52  
Sửu   05   17   29   41   53
Dần 54   06   18   30   42  
Mão   55   07   19   31   43
Thìn 44   56   08   20   32  
Tỵ   45   57   09   21   33
Ngọ 34   46   58   10   22  
Mùi   35   47   59   11   23
Thân 24   36   48   00   12  
Dậu   25   37   49   01   13
Tuất 14   26   38   50   02  
Hợi   15   27   39   51   03

Tháng: Tháng giêng âm lịch luôn luôn là tháng dần, tháng hai là mão, cứ tuân theo thứ tự đó đến tháng 11 là tý, tháng chạp là Sửu (12 tháng ứng với 12 chi).
Tháng giêng của năm có hàng can giáp hoặc kỷ (ví dụ năm giáp tý, kỷ hợi) là tháng bính dần.
Tháng giêng của năm có hàng can bính, tân là tháng canh dần
Tháng giêng của năm có hàng can đinh, nhâm là tháng nhâm dần.
Tháng giêng của năm có hàng can mậu quí là tháng giáp dần
Trường hợp năm có tháng nhuận thì cứ theo tháng chính (không đổi).

Ngày: ngày âm lịch và ngày can chi chênh lệch nhau rất khó xác định. vị âm lịch trong 19 năm có 7 tháng nhuận, lại có tháng đủ 30 ngày tháng thiếu29 ngày theo trình tự không nhất định, nên tính ngày can chi theo dương lịch dễ hơn (xem bảng cách đổi ngày can chi sang ngày dương lịch).

Giờ: một ngày đem có 24 giờ nhưng theo can chi chỉ có 12 giờ. Giờ tý (chính tý lúc 0 giờ). Giờ ngọ (chính ngọ lúc 12 giờ trưa).
Ban ngày tính giờ dần (tức 4 giờ sáng) đến giờ thân lúc 4 giờ chiều. Ban đêm tính từ giờ dậu đến hết giờ sửu. Nếu theo lịch can thì bắt đầu từ 23 giờ 30 phút đã sang giờ tý của ngày hôm sau.

Kết hợp Lục thập hoa giáp với Âm Dương ngũ hành để tính tuổi xung khắc với ngày, tháng, năm can chi định chọn:

Tương xung: Có Lục xung hàng chi:
- Tý xung ngọ
- Sửu xung Mùi
- Dần xung Thân
- Mão xung Dậu
- Thìn xung Tuất
- Tị Xung Hợi

Và tứ xung hàng can:
- Giáp xung canh,
- ất xung tân,
- bính xung nhâm,
- đinh xung quí, (mậu kỷ không xung).

Nhưng khi kết hợp lục thập hoa giáp theo hệ số 60, có 5 lần hàng chi (12) gặp 6 hàng can (10), quy vào ngũ hành tính tương sinh tương khắc thì có 1 lần tương hoà, 2 lần tương sinh, chỉ còn lại 2 lần xung khắc (hàng chi).

Thí dụ: Tính xem ngày (hoặc tháng, hoặc năm) giáp tý xung khắc với tuổi nào?
Tính hàng chi: tý xung ngọ, vậy giáp tý (xung với giáp ngọ, canh ngọ, bính ngọ, nhâm ngọ, và mậu ngọ)
Xem bảng "Kết hợp Lục thập hoa giáp với Ngũ hành" ta thấy:
Giáp tý thuộc kim:
Giáp ngọ thuộc kim vì thế tương hoà.
Canh ngọ thuộc thổ, bính ngọ thuộc thuỷ vì thế đều tương sinh chỉ có nhâm ngọ thuộc mộc, mậu ngọ thuộc hoả là tương khắc.

Tính hàng can: Giáp xung canh.
Giáp tý thuộc kim:
Canh tuất, canh thìn đều thuộc kim vì thế tương hoà
Canh tý, canh ngọ đều thuộc thổ đều tương sinh
Chỉ có canh Dần và canh thân thuộc mộc là tương khắc.
Vậy ngày (hoặc tháng năm), giáp tý chỉ có 4 tuổi xung khắc là nhâm ngọ, mậu ngọ, canh dần, canh thân:

Tương hình: Theo hàng chi có :
- tý và mão (một dương, một âm điều hoà nhau).
- Tỵ và dần thân (tị âm điều hoà được với dần thân dương, chỉ còn dần và thân tương hình nhau, nhưng đã tính ở lục xung ).
Theo luật điều hoà âm dương, chỉ khắc nhau trong trường hợp cả hai đều âm hoặc cả hai đều dương. Vì vậy chỉ còn lại 2 trường hợp tự hình nhau: Thìn với thìn, ngọ với ngọ.

Tương hại: cũng là xấu. có 6 cặp tương hại nhau:
Tý và mùi, sửu và ngọ, dần và tị, mão và thìn, thân và hợi, dậu và tuất.
Nhưng khi kết hợp với can chi, theo luật âm dương, tự triệt tiêu.

-Tóm lại: Tính cả xung, khắc, hình, hại, trong số 60 can chi, chỉ có 2-4 ngày không hợp mệnh thôi, hơn nữa còn tuỳ theo mức độ xung khắc mạnh hay yếu (tuỳ theo bản mệnh).

Bảng đối chiếu Lục thập hoa giáp ngũ hành và cách tính tuổi xung khắc

Số Ngày tháng năm Ngũ hành Tuổi xung khắc
1 Giáp tý Vàng trong biển (Kim) mậu ngọ, nhâm ngọ, canh dần, canh thân
2 t sửu   Kỷ mùi, quí mùi, tân mão, tân dậu
3 Bính dần Lửa trong lò (Hoả) Giáp thân, nhâm thân, nhâm tuất, nhâm thìn
4 Đinh mão   ất dậu, quí dậu, quí tị, quí hợi
5 Mậu thìn Gỗ trong rừng (Mộc) Canh tuất, bính tuất
6 Kỷ tị   Tân hợi, đinh hợi
7 Canh ngọ Đất ven đường (Thổ) Nhâm tý, bính tý, giáp thân, giáp dần
8 Tân mùi   Quí sửu, đinh sửu, ất dậu, ất mão
9 Nhâm thân Sắt đầu kiếm (Kim) Bính dần, canh dần, bính thân
10 Quí dậu   Đinh mão, tân mão, đinh dậu
11 Giáp tuất Lửa trên đỉnh núi (hoả) Nhâm thìn, canh thìn, canh tuất
12 t hợi   Quí tị, tân tị, tân hợi
13 Bính tý Nước dưới lạch (Thuỷ) Canh ngo, mậu ngọ
14 Đinh Sửu   Tân mùi, kỷ mùi
15 Mậu dần Đất đầu thành (Thổ) Canh thân, giáp thân
16 Kỷ mão   Tân dậu, ất dậu
17 Canh thìn Kim bạch lạp (Kim) Giáp tuất, mậu tuất, giáp thìn
18 Tân tị   ất hợi, kỷ hợi, ất tị
19 Nhâm ngọ Gỗ dương liễu (Mộc) Giáp tý, canh ty, bính tuất, bính thìn
20 Quí mùi   ất sửu, tân sửu, đinh hợi, đinh tị
21 Giáp thân Nước trong khe (Thuỷ) Mậu dần, bính dần, canh ngọ, canh tý
22 t dậu   Kỷ mão, đinh mão, tân mùi, tân sửu
23 Bính tuất Đất trên mái nhà (Thổ) Mậu thìn, nhâm thìn, nhâm ngọ, nhâm tý
24 Đinh hợi   Kỷ tị, quí tị, quí mùi, quí sửu
25 Mậu tý Lửa trong chớp (Hoả ) Bính ngọ, giáp ngọ
26 Kỷ sửu   Đinh mùi, ất mui
27 Canh dần Gỗ tùng Bách (Mộc) Nhâm thân, mậu thân, giáp tý, giáp ngọ
28 Tân mão   Quí dậu, kỷ dậu, ất sửu, ất mùi
29 Nhâm thìn Nước giữa dòng (Thuỷ) Bính tuất, giáp tuât, bính dần
30 Quí tị   Đinh hợi, ất hợi, đinh mão
31 Giáp ngọ Vàng trong cát (Kim) Mậu tý, nhâm tý, canh dần, nhâm dần
32 ất mùi   Kỷ sửu, quí sửu, tân mão, tân dậu
33 Bính thân Lửa chân núi (Hoả) Giáp dần, nhâm thân, nhâm tuất, nhâm thìn
34 Đinh dậu   ất mão, quí mão, quí tị, quí hợi
35 Mậu tuất Gỗ đồng bằng (Mộc) Canh thìn, bính thìn
36 Kỷ hợi   Tân tị, đinh tị.
37 Canh tý Đất trên vách (Thổ) Nhâm ngọ, bính ngọ, giáp thân, giáp dần
38 Tân sửu   Quí mùi, đinh mùi, ất dậu, ất mão
39 Nhâm dần Bạch kim (Kim) Canh thân, bính thân, bính dần
40 Quí mão   Tân dậu, đinh dậu, đinh mão
41 Giáp thìn Lửa đèn (Hoả) Nhâm tuất, canh tuất, canh thìn
42 t tị   Quí hợi, tân hợi, tân tị
43 Bính ngọ Nước trên trời (thuỷ) Mậu tý, canh tý
44 Đinh Mùi   Kỷ sửu, tân sửu
45 Mậu thân Đất vườn rộng (Thổ) Canh dần, giáp dần
46 Kỷ dậu   Tân mão, ất mão
47 Canh Tuất Vàng trang sức (Kim) Giáp thìn, mậu thìn, giáp tuất
48 Tân hợi   ất tị, kỷ tị, ất hợi
49 Nhâm tý Gỗ dâu (Mộc) Giáp ngọ, canh ngọ, bính tuất, bính thìn
50 Quí sửu   ất mùi, tân mùi, đinh hợi, đinh tỵ
51 Giáp dần Nước giữa khe lớn (Thuỷ) Mậu thân, bính thân, canh ngọ, canh tý
52 t mão   Kỷ dậu, đinh dậu, tân mùi, tân sửu
53 Bính thìn Đất trong cát (Thổ) Mậu tuất, nhâm tuất, nhâm ngọ, nhâm tý
54 Đinh tị   Kỷ hợi, quí hợi, quí sửu, quí mùi
55 Mậu ngọ Lửa trên trời (Hoả) Bính tý, giáp tý
56 Kỷ mùi   Đinh sửu, ất sửu
57 Canh Thân Gỗ thạch Lựu (Mộc) Nhâm dần, mậu dần, giáp tý, giáp ngọ
58 Tân dậu   Quí mão, kỷ mão, ất sửu, ất mùi
59 Nhâm tuất Nước giữa biển (Thuỷ) Bính thìn, giáp thìn, bính thân, bính dần
60 Quý hợi   Đinh tị, ất tị, đinh mão, đinh dậu
[Trở về]
Các tin khác
Phân công giáo viên hướng dẫn TTSP2 năm 2012 (28/01/2012)
Kế hoạch thực tập sư phạm năm 2012 tại Trường THPT Lê Quý Đôn (28/01/2012)
TKB học kỳ 2 điều chỉnh áp dụng từ 30/01/2012 (26/01/2012)
Lịch kiểm tra học kỳ 1 năm học 2011-2012 (30/11/2011)
Dự thảo hoạt động tháng chất lượng bộ môn Tiếng Anh (09/11/2011)
Lịch Hội giảng Chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11-2011 (07/11/2011)
Khai giảng năm học mới 2011-2012 (05/09/2011)
Khai giảng lớp học Tiếng Anh cho các thầy cô giáo (Communicative English Learning Program) (05/09/2011)
Tập huấn biên tập bài soạn điện tử cho giáo viên bộ môn và tập huấn sử dụng Power Point cho học sinh 10, 11 (01/09/2011)
Phân công GVCN năm học 2011-2012 (02/08/2011)
Kế hoạch phân ban và lịch thu hồ sơ nhập học lớp 10 năm học 2011-2012 (02/08/2011)
Ngày tựu trường năm học 2011-2012 (02/08/2011)
Điểm chuẩn và chỉ tiêu tuyển sinh vào THPT Lê Quý Đôn năm học 2011-2012 (31/07/2011)
Lịch ôn tập và thi lên lớp hè 2011 (28/07/2011)
Kế hoạch tham quan: 6giờ30 ngày 20/7/2011 (18/07/2011)
P.Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân và Đoàn công tác Chính phủ thăm,làm việc tại Quảng Nam (11/06/2011)
Phó Thủ tướng - Nguyễn Thiện Nhân làm việc với trường Lê Quý Đôn về ứng dụng công nghệ thông tin (10/06/2011)
Lịch kiểm tra học kỳ 2 năm học 2010-2011 (20/04/2011)
Cụm 6 tổ chức Hội thảo chuyên môn bộ môn Sinh học (15/04/2011)
Thi học sinh giỏi 10, 11, cuộc thi truyền thống của trường. (07/04/2011)
Tổ chức thi thử tuyển sinh ĐH năm 2011 (07/04/2011)
Tổ chức thành công Chương trình Văn nghệ chào mừng ngày 26/3 (07/04/2011)
Đạt giải cao tại các Hội thi cấp tỉnh (07/04/2011)
Công đoàn trường tổ chức sinh hoạt kỉ niệm ngày 8-3 (07/04/2011)
Các môn thi tốt nghiệp THPT tổ chức vào các ngày 02, 03 và 04 tháng 6 năm 2011 (23/03/2011)
Đoàn công tác của Viện Khoa học giáo dục Việt Nam làm việc với trường (09/03/2011)
Mừng Ngày 8-3, mời xem lại bài thơ hay. (07/03/2011)
Kế hoạch TTSP sinh viên ĐHQN và phân công GV hướng dẫn (27/01/2011)
Ngoại khóa và thuyết trình môn Tiếng Anh (17/01/2011)
Kết quả Kỳ thi chọn học sinh giỏi 12 năm học 2010-2011 (08/12/2010)
Kế hoạch và Lịch kiểm tra HK1 năm học 2010-2011 (05/12/2010)
Hội giảng Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam (05/11/2010)
Trường THPT Lê Quý Đôn đạt chỉ tiêu đỗ tốt nghiệp 100%. Xem kết quả TN các lớp 12. (18/06/2010)
Tuyển sinh lớp 10 năm học 2010-2011, nan giải bài toán thừa thiếu (17/06/2010)
Điểm thi HK2, điểm TCBM, học lực, hạnh kiểm và DHTĐ cuối năm (18/05/2010)
Tổng kết Kỳ thi chọn HSG 10, 11 và danh sách học sinh đạt giải (23/04/2010)
Đạt giải Nhất kỳ thi TN-TH môn Hóa 11 (31/03/2010)
Cấu trúc đề thi TNTHPT và tuyển sinh ĐH-CĐ năm 2010 (25/03/2010)
Đạt giải nhì trong Hội thi Thuyết trình văn học năm 2010 (18/03/2010)
Kế hoạch và phân công hướng dẫn TTSP - ĐH Quy Nhơn (23/02/2010)
Từ điển trực tuyến miễn phí (03/01/2010)
Chúc mừng các thầy cô giáo (20/11/2009)
Hội giảng Chào mừng Ngày nhà giáo Việt Nam 20-11 (02/11/2009)
Thống kê xu hướng lựa chọn nghề của học sinh toàn trường (31/10/2009)
Khai giảng lớp bồi dưỡng sử dụng phần mềm Power Point cho học sinh lớp 10. (30/10/2009)
Chúc mừng nghiên cứu sinh của trường. (30/10/2009)
Trường THPT Lê Quý Đôn tổ chức Lễ khai giảng năm học 2009-2010 sáng ngày 04/9 (04/09/2009)
Lễ Bế giảng và Tuyên dương khen thưởng năm học 08-09 (08/06/2009)
Công ty cổ phần công nghệ phần mềm Đà Nẵng trao giải học bổng 500 USD (06/05/2009)
Học sinh Trường THPT Lê Quý Đôn nhận học bổng của Nhà sách văn hóa Siêu thị & cinema Hòa Bình (06/05/2009)
Tổng kết Kỳ thi HSG 10, 11 năm học 08-09 khóa ngày 12/4/09 (29/04/2009)
Hội trại "Nối vòng tay lớn" Kỷ niệm 78 năm Ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (25/03/2009)
Kết thúc đợt Thực tập sư phạm năm 2009, nhiều sinh viên được xếp loại giỏi (25/03/2009)
Năm thứ 9 tổ chức Chung kết Cuộc thi Tài trí Lê Quý Đôn (25/03/2009)
Ngoại khóa Văn học hiện đại cho học sinh 11 và 12 (26/02/2009)
Sinh hoạt chuyên môn cụm 6 - bộ môn Ngữ văn tại Trường THPT Lê Quý Đôn (17/02/2009)
Hoạt động ngoại khóa của các tổ chuyên môn (17/02/2009)
Open the calendar popup.
 
Bản quyền Trường THPT Lê Quý Đôn
Địa chỉ: 152 Trần Dư, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam    Điện thoại: 0510.3851248
Website: thpt-lequydon.edu.vn
Đơn vị phát triển: Trung tâm CNTT - Truyền thông Quảng Nam (QTI)