Mode:     
20 Tháng Giêng 2021
   VỀ ISCHOOLNET
   Login  
Hướng dẫn tự học khối 12 Minimize
ĐỀ THAM KHẢO ÔN THI TNTHPT VĂN 12-1920-VCAP
Cập nhật bởi: v_ntm - Vào ngày: 24/05/2020 5:35:28 CH - Số lượt xem: 347

ĐỀ THAM KHẢO ÔN THI TNTHPT VĂN 12-1920-VCAP

 

BỘ ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2019-2020

ĐỀ SỐ 1

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

          Tôi được tặng một chiếc xe đạp leo núi rất đẹp nhân dịp sinh nhật của mình. Trong một lần tôi đạp xe ra công viên chơi, một cậu bé cứ quẩn quanh ngắm nhìn chiếc xe với vẻ thích thú và ngưỡng mộ thực sự.

          - Chiếc xe này của bạn đấy à? Cậu bé hỏi.

          Anh mình đã tặng nhân dịp sinh nhật của mình đấy. Tôi trả lời, không giấu vẻ tự hào và mãn nguyện.

          - Ồ, ước gì tôi... Cậu bé ngập ngừng.

          Dĩ nhiên là tôi biết cậu bé đang nghĩ gì rồi. Chắc chắn cậu ấy ước ao có được một người anh như thế. Nhưng câu nói tiếp theo của cậu bé hoàn toàn nằm ngoài dự đoán của tôi.

          -  Ước gì tôi có thể trở thành một người anh như thế! Cậu ấy nói chậm rãi và gương mặt lộ rõ vẻ quyết tâm. Sau đó, cậu đi về phía chiếc ghế đá sau lưng tôi, nơi một đứa em trai nhỏ tật nguyền đang ngồi và nói:

          Đến sinh nhật nào đó của em, anh sẽ mua tặng em chiếc xe lăn lắc tay nhé.

(“Hạt giống tâm hồn”, tập 4, nhiều tác giả. NXB tổng hợp TP Hồ Chí Minh, 2006)

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt của văn bản trên? (0,5 điểm)

Câu 2. Cậu bé ước trở thành người anh thế nào?  (0,5 điểm)

Câu 3. Theo anh (chị) câu “Cậu ấy nói chậm rãi và gương mặt lộ rõ vẻ quyết tâm” có ý nghĩa gì? (1,0 điểm)

Câu 4. Văn bản trên gửi đến chúng ta thông điệp gì? (1,0 điểm)

II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 ĐIỂM)

Câu 1. (2,0 điểm)

          Anh/chị hãy viết đoạn văn (không quá 200 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về ý kiến: “Đừng trông đợi một phép màu hay một ai đó sẽ mang hạnh phúc đến cho bạn.”

Câu 2. (5,0 điểm)

Trình bày cảm nhận của anh/chị về nhân vật A Phủ trong đoạn trích truyện ngắn Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài, Ngữ văn 12, Tập hai, sđd, tr.3).

 

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt của văn bản trên? (0,5 điểm)

          Phương thức biểu đạt: Tự sự, biểu cảm

Câu 2. Cậu bé ước trở thành người anh thế nào?  (0,5 điểm)

  Cậu bé ước trở thành người anh thế nào?  HS có thể trả lời 1 trong các cách sau:

- Cậu bé ước trở thành người anh mang lại niềm vui, niềm tự hào cho người em.

- Cậu bé ước trở thành người anh có tình thương em, mang lại niềm hạnh phúc cho em.

- Cậu bé ước trở thành người anh nhân hậu, được bù đắp, chia sẻ, yêu thương.

- Các câu trả lời tương tự...

Câu 3. Theo anh (chị) câu “Cậu ấy nói chậm rãi và gương mặt lộ rõ vẻ quyết tâm” có ý nghĩa gì? (1,0 điểm)

HS có thể trả lời 1 trong các cách sau:

- Câu văn cho ta biết rõ hơn về sự trăn trở và lòng quyết tâm thực hiện ước mơ của cậu bé: trở thành người anh đáng tự hào.

- Câu văn cho thấy lòng quyết tâm cao độ của cậu bé muốn biến ước mơ của mình thành hiện thực.

- Cậu bé đang nung nấu quyết tâm thực hiện ước mơ của mình là tặng xe lăn cho người em tật nguyền. 

- Các câu trả lời tương tự...

Câu 4. Văn bản trên gửi đến chúng ta thông điệp gì? (1,0 điểm)

          Đây là câu hỏi mở. Học sinh có thể rút ra một bài học nào đó miễn là hợp lí, có sức thuyết phục. Chẳng hạn như: Sống phải biết yêu thương, quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là với những người bất hạnh, tật nguyền để họ có được sự bình đẳng như mọi người...

II. Phần làm văn (7,0 điểm)

Câu 1: Nghị luận xã hội (2,0 điểm)

Yêu cầu về hình thức:

          Viết đoạn văn khoảng 200 chữ

          Trình bày mạch lạc, rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

Yêu cầu về nội dung:

a. Giải thích: (0,5 điểm)

- Hạnh phúc là gì? Hạnh phúc là niềm vui của con người khi đạt được mục đích lí tưởng của cuộc sống và thỏa mãn về nhu cầu vật chất hoặc tinh thần ở thời điểm nhất định trong cuộc sống.

- Phép màu là gì? Là những cách thức, phương pháp bất ngờ do một thế lực siêu nhiên nào đó giúp con người tạo ra niềm vui hạnh phúc

- Ý nghĩa của câu nói: Hạnh phúc do chính ta tạo ra ở mọi thời điểm và hoàn cảnh trong cuộc sống.

b. Bàn luận (1,0 điểm)

- Cuộc sống luôn có những niềm vui và nỗi buồn, thành công và thất bại. Đó là sự tồn tại hai mặt của cuộc đời thường bởi những cặp phạm trù tương ứng và con người phải đối mặt với những điều ấy trong quá trình tạo ra hạnh phúc cho đời mình.

- Con người ta ai cũng phải có lí tưởng và mục đích khát vọng của cuộc đời. Khi đạt được những điều ấy chúng ta sẽ cảm thấy thỏa mãn và có động lực để tiếp tục cống hiến cho xã hội. Đó là hạnh phúc.

- Cá nhân phải tận dụng mọi cơ hội mọi thời điểm để làm việc và thực hiện mục tiêu, khát vọng của mình. Khi gặp khó khăn không hề nản chí, gặp nghịch cảnh không hề do dự, luôn chủ động trong mọi tình huống, không ỷ lại trông chờ, lệ thuộc vào ai hay thế lực nào. Có như thế hạnh phúc mới có ý nghĩa có giá trị.

- Phát huy tác dụng của tập thể và tận dụng cơ hội để tạo ra hạnh phúc.

- Lấy một số dẫn chứng về những tấm gương biết tạo ra hạnh phúc cho mình vượt lên nghịch cảnh để trở thành người Hạnh phúc.

c.  Bài học nhận thức và hành động (0,5 điểm)

- Cá nhân đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra hạnh phúc của cuộc đời mình. Không nên lệ thuộc và ỷ lại, trông chờ vào hoàn cảnh hay người khác.

- Cần tích cực tham gia vào các hoạt động tập thể, xã hội để tìm kiếm và tạo ra hạnh phúc.

- Liên hệ bản thân

Câu 2. (5,0 điểm)

Yêu cầu về kĩ năng (1 điểm):

- Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: có đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Phần mở bài biết dẫn dắt hợp lí, nêu được vấn đề; phần thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau và cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân.

- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Cảm nhận về nhân vật A Phủ.

- Triển khai vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm, vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn chứng trong tác phẩm.

- Sáng tạo: Sử dụng ngôn ngữ theo cách thức riêng của bản thân để bàn luận vấn đề.

- Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo qui tắc chính tả, dùng từ, đặt câu

Yêu cầu về kiến thức (4 điểm):

I. Đặt vấn đề

- Giới thiệu tác giả Tô Hoài và đoạn trích truyện Vợ chồng A Phủ:

+ Tô Hoài để lại cho nền văn học nước nhà gần hai trăm đầu sách với nhiều thể loại khác nhau. Tác phẩm của Tô Hoài hấp dẫn người đọc nhờ vốn hiểu biết sâu sắc về phong tục, tập quán của nhiều vùng đất, khả năng quan sát tinh tường; nhờ lối trần thuật tự nhiên, hóm hỉnh của một người từng trải, sắc sảovốn ngôn ngữ đặc biệt phong phú...

+ Tập Truyện Tây Bắc (1953) là kết quả từ chuyến đi thực tế của Tô Hoài lên miền Tây Bắc. Thiên nhiên và con người nơi đây đã để lại trong tâm hồn nhà văn nhiều ấn tượng sâu sắc. Ông viết tập truyện ngắn này như để trả món nợ ân tình với miền đất ấy.

+ Vợ chồng A Phủ (1952) được coi là truyện ngắn thành công nhất của tập Truyện Tây Bắc. Tác phẩm xoay quanh số phận của Mị và A Phủ - hai con người đã phải nếm trải bao đau khổ, bất hạnh trong xã hội cũ.

- Nêu vị trí của nhân vật A Phủ.

II. Giải quyết vấn đề

Cần nêu được các ý cơ bản sau:

- Giống như Mị, A Phủ cũng có số phận nhiều khổ đau, bất hạnh:

+ Mổ côi từ nhỏ, A Phủ lưu lạc đến Hồng Ngài, không có người thân, gia đình, tài sản...

+ Đi chơi tết, chỉ vì đánh nhau với con quan làng mà A Phủ bị đánh đập, hành hạ dã man rồi bị biến thành nô lệ trong nhà thống lí Pá Tra. Anh phải đảm đương hết các công việc nặng nhọc, nguy hiểm: “Đốt rừng, cày nương, cuốc nương, săn bò tót, bẫy hổ, chăn bò, chăn ngựa, quanh năm một thân một mình rong ruổi ngoài gò ngoài rừng”... Kiếp sống nô lệ ấy không có thời hạn vì thống lí Pá Tra đã từng “tuyên án”: “tao bắt mày ở làm con trâu, con ngựa cho nhà tao. Đời mày, đời con, đời cháu mày tao cũng bắt thế...”.

+ Sinh mệnh của A Phủ cũng hoàn toàn nằm trong tay thống lí. Vì để hổ tha mất một con bò, A Phủ đã bị trói đứng vào cột và sẽ chết nếu Mị không cứu... Cảnh tượng A Phủ phải tự chôn cột, lấy dây rồi đứng yên cho thống lí trói đã phơi bày hết nỗi khổ bị chà đạp, bị áp bức...

- A Phủ là hiện thân cho nhiều phẩm chất đẹp đẽ:

+ Cần cù, khéo léo trong lao động; hồn nhiên, lạc quan trong cuộc sống... Mồ côi cha mẹ từ nhỏ nhưng lớn lên, A Phủ vẫn biết làm mọi công việc của một người trai miền cao giỏi giang: “biết đúc lưỡi cày, biết đục cuốc, lại cày giỏi và đi săn bò tót rất bạo”. Con gái trong làng nhiều người mê A Phủ. Họ bảo nhau: “đứa nào được A Phủ cũng bằng được con trâu tốt trong nhà, chẳng mấy lúc mà giàu”... Ngày Tết, A Phủ không có quần áo mới “cũng cứ cùng trai làng đem sáo, khèn, đem con quay và quả pao, quả yến đi tìm người yêu ở các làng trong vùng”...

+ Gan góc, táo bạo, giàu tinh thần phản kháng. Nét tính cách này được thể hiện qua hành động dám đánh lại con quan làng; qua cảnh tượng A Phủ bị đánh đập suốt đêm, cảnh tượng A Phủ bị trói đứng. Anh đã không thốt lên dù chỉ một lời kêu rên hay cầu khẩn - kể cả khi bị đày đọa đến gần chết trên cây cột trói người. Dẫu bị đè nén, áp bức và có lúc bị đẩy vào tình cảnh bất lực “như con trâu đã đóng lên tròng” nhưng A Phủ vẫn không để mất bản tính ngang tàng, không chịu khuất phục trước cường quyền, bạo lực của một chàng trai miền núi dũng cảm, khao khát tự do...

- Nghệ thuật thể hiện: nhân vật chủ yếu được tác giả miêu tả với hành động nhằm làm bật lên tính cách mạnh mẽ, gan góc; kết hợp với lối trần thuật sinh động...

III. Kết thúc vấn đề

- Xây dựng nhân vật A Phủ, Tô Hoài đã tái hiện một cách chân thực số phận đau khổ của người lao động nghèo miền núi trước Cách mạng.

- Đồng thời, nhà văn đã khám phá, khẳng định những phẩm chất đẹp đẽ tiềm ẩn trong tâm hồn họ. Với khát vọng sống, khát vọng tự do mãnh liệt, A Phủ đã dám đứng lên chống lại cường quyền để tự cứu mình.

 

 

ĐỀ SỐ 2

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

          Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi ở dưới

Mẹ ta không có yếm đào

nón mê thay nón quai thao đội đầu

rối ren tay bí tay bầu

váy nhuộm bùn áo nhuộm nâu bốn mùa

Cái cò…sung chát đào chua…

câu ca mẹ hát gió đưa về trời

ta đi trọn kiếp con người

cũng không đi hết mấy lời mẹ ru.

          (Trích Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa - Theo Thơ Nguyễn Duy, NXB Hội nhà văn, 2010)

Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt của đoạn thơ trên. (0,5 điểm)

Câu 2Hình ảnh người mẹ được khắc họa qua những từ ngữ, chi tiết nào? (0,5 điểm)

Câu 3. Văn bản thể hiện tâm tư, tình cảm gì của tác giả đối với người mẹ?  (1,0 điểm)

Câu 4. Hai câu thơ: “Ta đi trọn kiếp con người/Cũng không đi hết mấy lời mẹ ru” gợi suy nghĩ gì về lời ru của mẹ đối với những đứa con? (1,0 điểm) 

II. Làm văn (7,0 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm)

          Dựa vào nội dung của phần đọc hiểu trên, hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về “Tình mẫu tử.”

          Câu 2. (5,0 điểm)

          Đọc tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài (sách Ngữ văn 12) có ý kiến cho rằng: Đó là một truyện ngắn thấm đẫm chất hiện thực. Ý kiến khác thì khẳng định: Đó là một tác phẩm giàu chất trữ tình.

          Từ cảm nhận của mình về tác phẩm, anh/chị hãy bình luận về các ý kiến trên.

-------------------------Hết------------------------

 

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI:

I. Đọc - hiểu (3,0 điểm)

Câu 1. Phương thức biểu đạt của đoạn thơ: phương thức tự sự, miêu tả, biểu cảm.

Câu 2. Hình ảnh người mẹ được khắc họa qua những từ ngữ, chi tiết : không có yếm đào, nón mê thay nón quai thao đội đầu, rối ren tay bí tay bầu, váy nhuộm bùn áo nhuộm nâu bốn mùa

Câu 3. Văn bản thể hiện nỗi nhớ, lòng biết ơn sâu sắc và tình yêu thương to lớn của tác giả dành cho người mẹ. Đồng thời, tác giả cho ta thấy được mỗi người cần phải yêu thương và ghi nhớ công ơn của mẹ cha.

Câu 4. Hai câu thơ: “Ta đi trọn kiếp con người/Cũng không đi hết mấy lời mẹ ru” gợi suy nghĩ là: Lời ru của mẹ không xa lạ trong thi ca như ta thường thấy, vậy mà những ngôn ngữ rất đời thường của Nguyễn Duy lại khiến ta xốn xang trước phận mình bởi nhà thơ đã nhận ra “kiếp con người” dễ gì sánh được “mấy lời mẹ ru”. “Mấy lời” thôi nhưng là sự kết tinh của một cuộc đời và cả nhiều cuộc đời. Nó không chỉ chứa đựng tình mẹ bao la mà còn là những bài học làm người vô cùng quý giá mà chúng ta phải dành cả cuộc đời để học, để thấm và để biết ơn.

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

* Yêu cầu về kĩ năng:

- HS biết viết đoạn nghị luận xã hội, có dung lượng khoảng 200 chữ, biết triển khai luận điểm, diễn đạt mạch lạc

* Yêu cầu về nội dung:

- Bài làm có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật, đảm bảo các nội dung chính sau:

a. Giải thích :

- Tình mẫu tử là gì ?

- Tình mẫu tử qua đoạn thơ trên ?

b. Bàn luận: 

- Biểu hiện của tình mẫu tử ?

- Vai trò, ý nghĩa của tình mẫu tử ?

- Vai trò, trách nhiệm của mỗi người con ?

- Không đồng tình với một số trường hợp đi ngược lại đạo lí –Dẫn chứng

c. Bài học và liên hệ bản thân:

- Giữ gìn, tôn trọng tình mẫu tử.

- Không ngừng học tập báo đáp công ơn cha mẹ.

- Có hành động thiết thực, cụ thể để đền đáp công ơn mẹ.

Câu 2. (5,0 điểm)
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn học để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
* Yêu cầu cụ thể: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
a. Giới thiệu về tác giả, tác phẩm
b. Phân tích để thấy Vợ chồng A Phủ  là  một truyện ngắn vừa có tính hiện thực,  vừa là tác phẩm giàu chất trữ tình.  

- Chất hiện thực Thí sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau, nhưng cần làm nổi bật được các ý sau: 

+ Truyện phản ánh bộ mặt thật của xã hội phong kiến thực dân vùng Tây Bắc trước cách mạng tháng 8, khi số phận những người  dân nghèo nô lệ vô cùng khổ nhục (thông qua nhân vật Mị và A Phủ);

+ Bọn quan lại cường hào (cha con thống lí Pá Tra) ngang nhiên lộng hành, áp bức, bóc lột, hành hạ người  dân nghèo một cách tàn bạo;

+ Trong hoàn cảnh đó, người  dân nghèo vẫn khao khát vươn lên cuộc sống tự do, bằng sức sống mãnh liệt của mình, bằng tình yêu thương những người cùng giai cấp, họ đã vượt thoát khỏi cuộc sống nô lệ, tìm đến cuộc sống tự do, đấu tranh cho hạnh phúc…

-  Chất trữ tình: Thí sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau, nhưng cần làm nổi bật được :

+ Vẻ đẹp trữ tình của tác phẩm khi tái dựng khung cảnh thiên nhiên và những phong tục tập quán đẹp ở vùng rẻo cao mỗi độ xuân về;

+ Miêu tả tâm trạng đầy sức sống của Mị trong đêm tình mùa xuân khi nghe tiếng sáo;

+ Bộc lộ niềm tin vào tình người sâu sắc ở đoạn Mị cởi trói cho A Phủ…

- Đánh giá về sự hài hòa, đan quyện giữa chất hiện thực và chất trữ tình.

 

 

ĐỀ SỐ 3

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

          “Bản lĩnh là khi bạn dám nghĩ, dám làm và có thái độ sống tốt. Muốn có bản lĩnh bạn cũng phải kiên trì luyện tập. Chúng ta thường yêu thích những người có bản lĩnh sống. Bản lĩnh đúng nghĩa chỉ có được khi bạn biết đặt ra mục tiêu và phương pháp để đạt được mục tiêu đó. Nếu không có phương pháp thì cũng giống như bạn đang nhắm mắt chạy trên con đường có nhiều ổ gà.
          Cách thức ở đây cũng rất đơn giản. Đầu tiên, bạn phải xác định được hoàn cảnh và môi trường để bản lĩnh được thể hiện đúng lúc, đúng nơi, không tùy tiện. Thứ hai bạn phải chuẩn bị cho mình những tài sản bổ trợ như sự tự tin, ý chí, nghị lực, quyết tâm… Điều thứ ba vô cùng quan trọng chính là khả năng của bạn. Đó là những kỹ năng đã được trau dồi cùng với vốn tri thức, trải nghiệm. Một người mạnh hay yếu quan trọng là tùy thuộc vào yếu tố này.
          Bản lĩnh tốt là vừa phục vụ được mục đích cá nhân vừa có được sự hài lòng từ những người xung quanh. Khi xây dựng được bản lĩnh, bạn không chỉ thể hiện được bản thân mình mà còn được nhiều người thừa nhận và yêu mến hơn.”

(Tuoitre.vn - Xây dựng bản lĩnh cá nhân)

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích? (0,5 điểm)
Câu 2. Theo tác giả, thế nào là người bản lĩnh? (0,5 điểm)
Câu 3. Tại sao tác giả cho rằng “Bản lĩnh tốt là vừa phục vụ được mục đích cá nhân vừa có được sự hài lòng từ những người xung quanh” (1,0 điểm)
Câu 4. Theo anh/chị, một người có bản lĩnh sống phải là người như thế nào? (1,0 điểm)

PHẦN II – LÀM VĂN
Câu 1 (NLXH)
          Hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ về ý kiến: Tuổi trẻ cần sống có bản lĩnh để dám đương đầu với mọi khó khăn thử thách.
Câu 2 (NLVH)
Bàn về kết thúc đoạn trích Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài (SGK Ngữ văn 12, tập 2), có ý kiến cho rằng: hành động cắt nút dây mây cởi trói cứu A Phủ rồi chạy theo A Phủ của nhân vật Mị thật bất ngờ, đột ngột, không thể dự đoán trước; lại có người khẳng định: Đó là một kết thúc tự nhiên, tất yếu.
Bằng hiểu biết về tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài, anh chị hãy bình luận các ý kiến trên.

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI
 PHẦN 1 – ĐỌC HIỂU
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích? phương thức nghị luận
Câu 2. Theo tác giả, thế nào là người bản lĩnh?  người có bản lĩnh là người dám nghĩ, dám làm và có thái độ sống tốt.
Câu 3. Tại sao tác giả cho rằng “Bản lĩnh tốt là vừa phục vụ được mục đích cá nhân vừa có được sự hài lòng từ những người xung quanh”.
 Sở dĩ tác giả cho rằng bản lĩnh tốt là vừa phục vụ được mục đích cá nhân vừa có được sự hài lòng từ những người xung quanh bởi vì khi một cá nhân có bản lĩnh, dám nghĩ, dám làm nhưng chỉ nhằm mục đích phục vụ cá nhân mình, không quan tâm đến những người xung quanh, thậm chí làm hại đến xã hội thì không ai thừa nhận anh ta là người có bản lĩnh…
Câu 4. Theo anh/chị, cần làm thế nào để rèn luyện bản lĩnh sống?
            - Phải trau dồi tri thức, kinh nghiệm, kĩ năng
            - Phải dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm
            - Phải có ý chí, quyết tâm, nghị lực
            - Phải có chính kiến riêng trong mọi vấn đề. Người bản lĩnh dám đương đầu với mọi thử thách để đạt điều mong muốn.
PHẦN II – LÀM VĂN
Câu 1 (NLXH)
* Giải thích: Bản lĩnh là sự tự khẳng định mình, bày tỏ những quan điểm cá nhân và có chính kiến riêng trong mọi vấn đề. Người bản lĩnh dám đương đầu với mọi thử thách để đạt điều mong muốn.
* Phân tích, chứng minh
- Ý nghĩa của việc sống bản lĩnh
+ Sống bản lĩnh giúp cho bản thân có được sự tự tin trong cuộc sống, từ đó đề ra những mục tiêu và dám thực hiện chúng.
+ Bên cạnh đó, người bản lĩnh cũng dễ dàng thừa nhận những sai sót, khuyết điểm của mình và tiếp thu những cái hay, cái mới, cái hay.
+ Trước những cám dỗ của cuộc sống, người bản lĩnh hoàn toàn có thể tự vệ và tự ý thức được điều cần phải làm.
* Bình luận, mở rộng
+ Là học sinh, bản lĩnh được biểu hiện qua nhiều hành vi khác nhau. Đó là khi bạn cương quyết không để cho bản thân mình quay cóp, chép bài trong giờ kiểm tra. Đó là khi bạn sẵn sàng đứng lên nói những sai sót của bạn bè và khuyên nhủ họ. Khi mắc sai lầm, bạn tự giác thừa nhận và sửa sai.
* Bài học nhận thức và hành động
- Không phải ai sinh ra cũng có được bản lĩnh. Bản lĩnh của mỗi người được tôi luyện qua nhiều gian lao, thử thách. Bằng sự can đảm, học từ những thất bại, đứng dậy từ những vấp ngã, … mỗi chúng ta đang dần tạo nên một bản lĩnh kiên cường.
Câu 2 (NLVH)
* Giới thiệu đôi nét về tác giả, tác phẩm
* Giải thích ý kiến
- Ý kiến thứ nhất: hành động cắt nút dây mây cởi trói cứu A Phủ rồi chạy theo A Phủ của nhân vật Mị thật bất ngờ, đột ngột, không thể dự đoán trước: Đánh giá kết thúc của truyện Vợ chồng A Phủ là bất ngờ với mạch truyện, tâm trạng nhân vật Mị và cả người đọc.
- Ý kiến thứ hai: Đó là là một kết thúc tự nhiên, tất yếu:  ý kiến này nhìn nhận, đánh giá kết thúc của tác phẩm trong mối quan hệ với lô gíc diễn biến tâm trạng nhân vật Mị và mạch vận động tất yếu của đời sống con người: khi bị dồn đẩy đến bước đường cùng, con người sẽ vùng lên tìm ánh sáng cho mình.
* Phân tích, chứng minh:
- Hành động cắt nút dây mây cởi trói cứu A Phủ rồi chạy theo A Phủ của nhân vật Mị thật bất ngờ, đột ngột, không thể dự đoán trước: Trong tác phẩm, Mị và A Phủ cùng là nô lệ trong nhà thống lí Pá Tra, song họ không có quan hệ tình cảm gì cụ thể, thậm chí là Mị đã gần như tê liệt hoàn toàn về ý thức, chỉ còn như con trâu, con ngựa. Trong hoàn cảnh A Phủ bị trói đứng đến gần chết, Mị vẫn thờ ơ đến mức như vô cảm trước nỗi khổ của A Phủ. Không ai có thể ngờ rằng, người con dâu bất hạnh và câm lặng ấy lại đột ngột cắt nút dây mây cởi trói cho A Phủ rồi chạy trốn theo anh. Đây là hành động hoàn toàn không hề có sự chuẩn bị, tính toán từ trước.
- Đó là là một kết thúc tự nhiên, tất yếu: Đặt trong sự phát triển tính cách của hình tượng Mị thì đây lại là một hành động tự nhiên, tất yếu. Bởi lẽ, Mị là cô gái ham sống, yêu đời, yêu tự do, khát khao hạnh phúc. Sức sống tiềm tàng mãnh liệt ở Mị dù có bị vùi dập đến kiệt cùng vẫn không lụi tắt. Đêm tình mùa xuân là minh chứng rõ nét cho sức sống ấy. Mặt khác, Mị vốn là cô gái giàu tình thương, vị tha, biết nghĩ, biết hi sinh cho người khác. Hành động của Mị là kết quả tất yếu của sự bóc lột, đàn áp tàn nhẫn của cha con thống lí nói riêng, tầng lớp phong kiến miền núi cao Tây Bắc nói chung đối với những người lao động nghèo. Hành động ấy chứng tỏ sức phản kháng mãnh liệt, khả năng hướng về cách mạng một cách tự nhiên của người dân Tây Bắc.
* Bình luận, đánh giá chung:
       Cả hai ý kiến đều đúng, không đối lập mà bổ sung cho nhau, giúp người đọc hiểu rõ hơn về tài năng kể chuyện, miêu tả nội tâm nhân vật của nhà văn Tô Hoài. Đồng thời, ta càng trân trọng hơn tấm lòng yêu thương, đồng cảm của tác giả đối với người dân nơi đây.

Các tin khác
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKI - 2020-2021 21/12/2020
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HKI-2020-2021 18/12/2020
MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA KÌ NĂM HỌC 2020-2021 24/10/2020
ĐỀ THAM KHẢO THI TỐT NGHIỆP THPT 2020-VIỆT BẮC 15/06/2020
ĐỀ THAM KHẢO THI TỐT NGHIỆP THPT 2020-TÂY TIẾN 15/06/2020
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HỌC KÌ II 06/06/2020
ĐỀ THAM KHẢO THI TỐT NGHIỆP THPT 2020- BÀI ĐẤT NƯỚC (NGUYỄN KHOA ĐIỀM) 03/06/2020
ĐỀ THAM KHẢO THI TỐT NGHIỆP THPT 2020- BÀI SÓNG (XUÂN QUỲNH) 03/06/2020
ĐỀ THAM KHẢO THI THPTQG 2020 - BÀI NLĐSĐ & AĐĐTCDS 28/05/2020
ĐỀ THAM KHẢO ÔN THI TNTHPT VĂN 12-1920-VỢ NHẶT 24/05/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 12-TUẦN 27 19/04/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 12-TUẦN 26 19/04/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 12-TUẦN 25 13/04/2020
ĐỀ THAM KHẢO VĂN 12-1920-VCAP 03/04/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 12-TUẦN 24 29/03/2020
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP NGỮ VĂN 12, KI DO NGHỈ DICH COVID-19 .docx 24/02/2020
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP NGỮ VĂN 12- TUẦN 23- NH 19-20 16/02/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN NGỮ VĂN LỚP 12- TUẦN 21- 22- NH19-20 08/02/2020
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP NGỮ VĂN 12- HKI- NH 2019-2020 12/12/2019
ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KTHKII- VĂN 12- NH 18-19 05/05/2019
Open the calendar popup.
 
Bản quyền Trường THPT Lê Quý Đôn
Địa chỉ: 152 Trần Dư, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam    Điện thoại: 0235.3851248
Website: thpt-lequydon.edu.vn
Đơn vị phát triển: Trung tâm CNTT - Truyền thông Quảng Nam (QTI)