Mode:     
20 Tháng Giêng 2021
   VỀ ISCHOOLNET
   Login  
Hướng dẫn tự học khối 12 Minimize
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 12-TUẦN 27
Cập nhật bởi: v_vtkl - Vào ngày: 19/04/2020 9:53:38 SA - Số lượt xem: 487

Tiết 76. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: TỔNG KẾT PHẦN TIẾNG VIỆT

A. HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

I. Nội dung cần nắm vững

1. Giao tiếp là hoạt động

2. Ngôn ngữ có hai dạng: nói và viết

3. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ luôn diễn ra trong một ngữ cảnh nhất định

4. Nhân vật giao tiếp là nhân tố rất quan trọng

5. Khi giao tiếp các nhân vật sử dụng ngôn ngữ chung của xã hội để tạo lời nói, những sản phẩm cụ thể của cá nhân

6. Mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa: nghĩa sự việc và nghĩa tình thái

7. Trong giao tiếp người sử dụng cần có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

II. Luyện tập

1. Bài 1: Đoạn trích có 2 nhân vật giao tiêp là Lão Hạc và “tôi”

- Hai người lần lượt đóng vai người nói, người nghe và chuyển đổi vai cho nhau.

- Ngôn ngữ nói của 2 nhân vật thể hiện qua nhiều phương diện:

   + nói phối hợp với cử chỉ, điệu bộ (cười như mếu, mặt lão đột nhiên co rúm lại…)

   + dùng nhiều thuật ngữ thuộc ngôn ngữ nói: đi đời rồi, khốn nạn, có biết gì đâu…

   + các lượt trả lời của các nhân vật kế tiếp nhau.

 2. Bài tập 2:

   Hai nhân vật giao tiếp là những người láng giềng nên có quan hệ thân cận.

   Về tuổi tác thì Lão Hạc ở vị thế trên, về nghề nghiệp và thành phần xã hội theo quan niệm lúc đó thì ông giáo có vị thế cao hơn.

-> Hai người luôn nể trọng nhau

   Ngay ở lượt đầu tiên, Lão Hạc đã thể hiện sự kính trọng nhưng thân tình đối với người nghe qua lời gọi và cách xưng hô: ông giáo ạ, và sự thân mật khi thông tin về một sự việc đời thường trong cuộc sống: bán con chó.

 3. Bài tập 3:

Nghĩa sự việc nghĩa hình thái “bấy giờ cu cậu mới biết là cu cậu chết”

- Nghĩa sự việc: thông báo việc con bán con chó

- Nghĩa tình thái:

+ Người nói: yêu quý con chó

+ Người nghe thấy xót xa, đau xót vì lão Hạc

  4. Bài tập 4:

Trong đoạn trích hoạt động ở dạng nói: nhân vật với nhân vật, quá trình giao tiếp giữa tác giả với người đọc

+ Hoạt động giao tiếp giữa hai nhân vật có sự luân phiên vai, lượt lời, có ngữ điệu, cử chỉ…

+ Hoạt động giao tiếp nhà văn với bạn đọc là gián tiếp. Nhà văn tạo lập hoạt động giao tiếp gián tiếp thông qua văn bản, người đọc tiếp nhận, lĩnh hội văn bản, có những điều lĩnh hội nằm ngoài ý định của tác giả.

B. LỊCH SỬ, ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH VÀ CÁC PHONG CÁCH NGÔN NGỮ

I. Nội dung cần nắm vững

1. Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập. Có các đặc điểm:

a. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp. Về mặt ngữ âm, tiếng là âm tiết. Về mặt sử dụng, tiếng có thể là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ.

b. Từ không biến đổi hình thái,

c. Biện pháp chủ yếu đế biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ.

2. Đặc trưng của các loại phong cách ngôn ngữ

- Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

Tính cụ thể

Tính cảm xúc

Tính cá thể
- Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:

Tính hình tượng

Tính truyền cảm

Tính cá thể

- Phong cách ngôn ngữ báo chí:

+ Tính thông tin thời sự

+ Tính ngắn gọn

+ Tính sinh động, hấp dẫn

- Phong cách ngôn ngữ chính luận

+ Tính công khai về quan điểm chính trị

+ Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận

+ Tính truyền cảm, thuyết phục

- Phong cách ngôn ngữ khoa học:

+ Tính khái quát, trừu tượng

+ Tính lí trí, logic

+ Tính khách quan, phi cá thể

- Phong cách ngôn ngữ hành chính:

+ Tính khuôn mẫu

+ Tính minh xác

+ Tính công vụ

II. Luyện tập:

 So sánh hai phần văn bản (mục 4 - SGK, trang 193), xác định phong cách ngôn ngữ và đặc điểm ngôn ngữ của hai văn bản

Hai phần văn bản để có chung đề tài (trăng) nhưng được viết với hai phong cách khác nhau:

+ Văn bản (a) được viết theo phong cách ngôn ngữ khoa học nên ngôn ngữ dùng để thể hiện tính trừu tượng, khái quát, tính lí trí, logíc, tính phi cá thể.

+ Văn bản (b) được viết theo phong cách ngôn ngữ nghệ thuật nên ngôn ngữ mang tính hình tượng, tính truyền cảm, tính cá thể hoá.

 

...............................&&&..................................

Tiết 77. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

1. Sử dụng từ ngữ trong văn nghị luận:

a. Ngữ liệu:

* NL1:

- (1): dùng từ thiếu chính xác, không phù hợp với đối tượng được nói tới (nhàn rỗi, chửng thích làm thơ, vẻ đẹp lung linh…)

- (2): dùng từ chính xác, linh hoạt

+ Dùng phép thế để tránh trùng lặp, làm cho ý tứ phong phú: HCM, Bác, người chiến sĩ cách mạng, người nghệ sĩ.

+ Trích từ ngữ của các nhà thơ, nhà nghiên cứu làm cho đoạn văn có hình ảnh, giàu sức thuyết phục

* NL 2:

- Các từ in đậm mang nét nghĩa chung u sầu, lặng lẽ phù hợp với tâm trạng của HC trong tập Lửa thiêng

- Từ ngữ giàu tính gợi cảm, lối xưng hô (chàng), các thành phần đồng chức -> sự đồng điệu giữa người viết (XD) với HC

* NL3:

- Từ ngữ sáo rỗng, không phù hợp với đối tượng: kịch tác gia, vĩ đại, kiệt tác…

- Dùng từ không phù hợp với phong cách: người ta ai mà chẳng, chẳng là gì cả, phát bệnh

b. Kết luận về cách dùng từ ngữ:

- Chính xác, phù hợp với vấn đề nghị luận, đúng phong cách.

- Kết hợp sử dụng các phép tu từ từ vựng và 1 số từ ngữ mang tính biểu cảm, gợi hình tượng để bộc lộ cảm xúc phù hợp

2. Cách sử dụng kết hợp các kiểu câu trong văn nghị luận:

a. Ngữ liệu:

* NL1:

- (1): Sử dụng toàn câu tường thuật, cấu tạo cơ bản giống nhau (câu chủ động, chủ ngữ là Trọng Thủy) -> đơn điệu, thiếu sức gợi cảm

- (2): câu tường thuật, câu hỏi tu từ; sử dụng linh hoạt câu ngắn, câu dài; sử dụng 1 số phép tu từ cú pháp như chêm xen, liệt kê -> linh hoạt, uyển chuyển, phù hợp với lập luận và cảm xúc của người viết.

* NL2:

- Đoạn trích chủ yếu sử dụng kiểu câu miêu tả với những từ ngữ, hình ảnh giàu tính tượng hình -> gợi cho người đọc những tưởng tượng cụ thể, sinh động về làng quê của nhà thơ NB, giúp người đọc hiểu hơn “chân quê” trong thơ ông.

- Phân tích giá trị câu: Chỉ nghĩ lại cũng đã se lòng

+ Khẳng định chắc gọn, dứt khoát

+ Câu k có chủ ngữ nên có giá trị khái quát. Đó là cảm xúc k chỉ của riêng người viết mà của tất cả mọi người.

b. Kết luận về yêu cầu trong cách sử dụng câu:

- Kết hợp 1 số kiểu câu để tạo nên giọng diệu linh hoạt, biểu hiện cảm xúc.

- Sử dụng các phép tu từ cú pháp để tạo nhịp điệu, nhấn mạnh thái độ, cảm xúc

3. Xác định giọng điệu phù hợp trong văn nghị luận:

a. Ngữ liệu:

* NL 1:

- Đối tượng nghị luận và nội dung cụ thể ở 2 đoạn trích khác nhau: Tố cáo tội ác của thực dân Pháp # nhận xét về giá trị tư tưởng của thơ HMT. Tuy nhiên, giọng điệu có điểm tương đồng: khẳng định hùng hồn, dứt khoát, trang nghiêm

- Khác nhau:

(1): Thái độ căm thù thể hiện qua cách xưng hô, câu ngắn, điệp cú pháp.

(2): đối thoại, trao đổi, thân mật (nêu phản đề, xưng hô)

- Yếu tố tạo nên sự khác biệt trong giọng điệu: đối tượng nghị luận, sử dụng từ ngữ, câu

* NL 2:

- (1): Câu khẳng định dứt khoát, cảm thán, cầu khiến có tính chất hô hào thúc giục; câu ngắn, câu dài -> giọng điệu hô hào, thúc giục, đầy nhiệt huyết

- (2): từ ngữ gợi cảm, nhiều thành phần đồng chức tạo giọng văn giàu cảm xúc.

b. Kết luận: Giọng điệu cơ bản của văn nghị luận là trang trọng, nghiêm túc nhưng ở mỗi phần trong bài văn có thể thay đổi sao cho phù hợp với nội dung cụ thể.

..................................&&&...................................

Tiết 78. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: ÔN TẬP VĂN HỌC 

1. NHỮNG PHÁT HIỆN KHÁC NHAU VỀ SỐ PHẬN VÀ CẢNH NGỘ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TÁC PHẨM VỢ NHẶT VÀ VỢ CHỒNG A PHỦ

a. Vợ chồng A Phủ:

- Số phận và cảnh ngộ của con người. Số phận bi thảm của người dân miền núi Tây Bắc dưới ách áp bức, bóc lột của bọn phong kiến trước cách mạng khi chịu sự thống trị của thực dân, phong kiến, thần quyền, hủ tục

Tư tưởng nhân đạo: ngợi ca sức sống mãnh liệt, tiềm tàng của con người và con đường họ tự giải phóng, đi theo cách mạng

b. Vợ nhặt:

- Số phận, cảnh ngộ của con người: Đặt nhân vật vào tình cảnh thê thảm của người dân lao động trong nạn đói 1945, tác giả dựng lên không khí tối tăm, ảm đạm bao trùm xóm ngụ cư

- Tư tưởng nhân đạo của tác phẩm:

    + Đi sâu lí giải, phân tích hiện thực bằng cái nhìn vừa đau xót, căm giận

    + Ngợi ca tình người cao đẹp, khát vọng sống, hạnh phúc và hi vọng vào một tương lai tươi sáng

2. TÌNH HUỐNG TRUYỆN TRONG TÁC PHẨM CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA

* Tình huống truyện: Xây dựng qua việc phát hiện ra những nghịch lý của Phùng –nghệ sĩ săn tìm cái đẹp bên bờ biển, ở tòa án huyện

- Người nghệ sĩ phát hiện ra hiện thực trớ trêu, nghịch cảnh, chiếc thuyền đẹp như ngư phủ lại bước ra một người đàn bà xấu xí, cam chịu, lão đàn ông thô kệch, dữ dằn, độc ác, coi việc đánh vợ như cách giải tỏa

- Nghịch lý người đàn bà hàng chài van xin được sống với người chồng vũ phu. Câu chuyện về cuộc đời đã giúp cho nghệ sĩ Phùng và chánh án Đẩu “ngộ” ra những chân lí, sâu sắc về cuộc sống

* Ý nghĩa:

- Tư tưởng nghệ thuật: bên ngoài và bản chất đôi khi đối lập. Không phải lúc nào cái đẹp cũng thống nhất với cái Thiện, cần nhìn đa chiều

    + Người nghệ sĩ cần gần gũi với cuộc đời, cần rút ngắn khoảng cách giữa cuộc đời và nghệ thuật

    + Nghệ sĩ không nhìn về cuộc đời bằng con mắt đơn giản, dễ dãi, phải có tấm lòng, có can đảm, biết trăn trở về con người

- Giá trị hiện thực: cuộc sống nghèo đói, tăm tối dẫn tới nạn bạo lực gia đình. Cần bảo vệ quyền sống của con người.

    + Giá trị nhân đạo: Sự chia sẻ cảm thông của tác giả với những số phận đau khổ tủi nhục của người lao động nghèo trong xã hội. Lên án, đấu tranh cái xấu, cái ác.

3. Ý NGHĨA TƯ TƯỞNG CỦA ĐOẠN TRÍCH HỒN TRƯƠNG BA, DA HÀNG THỊT

- Được sống là đáng quý, nhưng sống đúng là mình, sống trọn vẹn nhưng giá trị mình muốn và theo đuổi còn quý giá hơn

- Con người phải luôn luôn biết đấu tranh nghịch cảnh, với chính bản thân, chống lại sự dung tục để hoàn thiện nhân cách và vươn tới những giá trị tinh thần cao quý

- Con người phải luôn biết đấu tranh với những nghịch cảnh với chính bản thân, chống lại sự dung tục để hoàn thiện nhân cách, vươn tới giá trị tinh thần cao

 
Các tin khác
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKI - 2020-2021 21/12/2020
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HKI-2020-2021 18/12/2020
MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA KÌ NĂM HỌC 2020-2021 24/10/2020
ĐỀ THAM KHẢO THI TỐT NGHIỆP THPT 2020-VIỆT BẮC 15/06/2020
ĐỀ THAM KHẢO THI TỐT NGHIỆP THPT 2020-TÂY TIẾN 15/06/2020
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HỌC KÌ II 06/06/2020
ĐỀ THAM KHẢO THI TỐT NGHIỆP THPT 2020- BÀI ĐẤT NƯỚC (NGUYỄN KHOA ĐIỀM) 03/06/2020
ĐỀ THAM KHẢO THI TỐT NGHIỆP THPT 2020- BÀI SÓNG (XUÂN QUỲNH) 03/06/2020
ĐỀ THAM KHẢO THI THPTQG 2020 - BÀI NLĐSĐ & AĐĐTCDS 28/05/2020
ĐỀ THAM KHẢO ÔN THI TNTHPT VĂN 12-1920-VỢ NHẶT 24/05/2020
ĐỀ THAM KHẢO ÔN THI TNTHPT VĂN 12-1920-VCAP 24/05/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 12-TUẦN 26 19/04/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 12-TUẦN 25 13/04/2020
ĐỀ THAM KHẢO VĂN 12-1920-VCAP 03/04/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 12-TUẦN 24 29/03/2020
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP NGỮ VĂN 12, KI DO NGHỈ DICH COVID-19 .docx 24/02/2020
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP NGỮ VĂN 12- TUẦN 23- NH 19-20 16/02/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN NGỮ VĂN LỚP 12- TUẦN 21- 22- NH19-20 08/02/2020
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP NGỮ VĂN 12- HKI- NH 2019-2020 12/12/2019
ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KTHKII- VĂN 12- NH 18-19 05/05/2019
Open the calendar popup.
 
Bản quyền Trường THPT Lê Quý Đôn
Địa chỉ: 152 Trần Dư, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam    Điện thoại: 0235.3851248
Website: thpt-lequydon.edu.vn
Đơn vị phát triển: Trung tâm CNTT - Truyền thông Quảng Nam (QTI)