Mode:     
20 Tháng Giêng 2021
   VỀ ISCHOOLNET
   Login  
Hướng dẫn tự học khối 12 Minimize
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP NGỮ VĂN 12- TUẦN 23- NH 19-20
Cập nhật bởi: v_ttvn - Vào ngày: 16/02/2020 4:52:06 CH - Số lượt xem: 4298

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC TUẦN 23

                             BÀI VIẾT SỐ 5 –HS bám sát ma trận

A.    MA TRẬN BÀI VIẾT SỐ 5 - NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

LỚP 12 – THỜI GIAN: 90 PHÚT

 

Cấp độ

 

 

Chủ đề

 

Nhận biết

 

Thông hiểu

 

Vận dụng

 

 

Vận dụng cao

 

Tổng cộng

I.Đọc hiểu

Ngữ liệu:  VB nghệ thuật/VB nhật dụng

- Tiêu chí: đoạn trích/

VB hoàn chỉnh, độ dài khoảng 150-200 chữ  

 

 

- Phương thức biểu đạt/ thao tác lập luận/ Biện pháp tu từ,…

- Những từ ngữ, hình ảnh theo nội dung yêu cầu.

 - Hiểu được nội dung của 1vấn đề được đề cập đến trong VB;

- Hiểu được  tác dụng của  biện pháp tu từ

Bày tỏ quan điểm, thái độ và lý giải về một tư tưởng của tác giả.

 

 

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

2

1

10%

1

1

10%

1

1

10%

 

4

3

30%

II. Làm văn:

Chủ đề truyện ngắn số phận con người

 

 

 

Viết bài văn nghị luận về một đoạn trích, tác phẩm văn xuôi

 

 

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

 

 

 

 

 

 

1

7

70%

 

Tổng số câu

Số điểm

Tỉ lệ

2

1,0

10%

1

1,0

10%

1

1,0

10%

1

7,0

70%

5

10,0

100%

 

B.     ĐỀ THAM KHẢO

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau:

Những ý tưởng táo bạo, lớn lao luôn có một sức hút đối với những con người sẵn sàng đón nhận thách thức, luôn khát khao học hỏi và nâng cao khả năng của mình. Đơn giản vì những ý tưởng đó có thể tạo ra sự khác biệt, có thể cho họ một lý do để hy vọng, một mục tiêu để phấn đấu. Còn những suy tính thấp hèn quẩn quanh trong một vòng tròn nhỏ bé sẽ không thể cho chúng ta cống hiến hết mình, cũng không thể khơi nguồn và phát huy những khả năng tiềm tàng vẫn còn ẩn chứa bên trong mỗi con người.

Nhân loại đã trải qua hàng loạt sự kiện - là kết quả của những ý tưởng lớn - từng làm rung chuyển và thay đổi cả thể giới cũng như cuộc sống của mỗi cá nhân. Chẳng hạn những người lập nên nước Mỹ đã dám mơ về một nước cộng hòa độc lập và dân chủ, và rồi từ đó, họ đã xây dựng nên một đất nước mà ảnh hưởng của nó đã len lỏi đến mọi ngóc ngách của thế giới ngày nay. Susan B. Anthony từng mơ về một ngày mà phụ nữ trên toàn nước Mỹ có được quyền bầu cử, và chính bà đã đặt viên gạch đầu tiên trên con đường đấu tranh cho quyền bình đẳng giới tính. Gandhi đã mơ về ngày nước Ấn được giải phóng, và cuộc cách mạng trong hòa bình của ông đã mang đến tự do cho hàng trăm triệu người. Ước mơ của Martin Luther King là đấu tranh vì quyền bình đẳng của nhân loại, đồng thời chống lại chủ nghĩa phân biệt chủng tộc. Những mơ ước đó giờ đây đã trở thành khát vọng chung cho cả loài người.

                                    (Kent M. Keith Ph. D,10 nghịch lí về cuộc sống, NXB Trẻ, 2008, tr.93-94)

Thực hiện những yêu cầu:

Câu 1. Điều gì luôn có một sức hút đối với những con người sẵn sàng đón nhận thách thức, luôn khát khao học hỏi và nâng cao khả năng của mình?

Câu 2. Đâu là sự khác biệt giữa ý tưởng táo bạo, lớn lao và những suy tính thấp hèn quẩn quanh trong một vòng tròn nhỏ bé?

Câu 3. Theo anh/chị, việc tác giả đưa ra những cái tên: Susan B. Anthony, Gandhi, Martin Lurther King có tác dụng gì?

Câu 4. Theo anh/chị, những ý tưởng táo bạo, lớn lao có đồng nghĩa với sự liều lĩnh, mạo hiểm không? Tại sao?

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Anh/Chị hãy phân tích diễn biến tâm lí của nhân vật Mị trong đêm cắt dây trói cứu A Phủ trong đoạn trích truyện Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài, Ngữ văn 12, Tập hai, sđd, tr.8). Nhận xét ngắn gọn về nghệ thuật miêu tả nhân vật Mị.

 

C.    HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Câu 1. Những ý tưởng táo bạo, lớn lao luôn có một sức hút đối với những con người sẵn sàng đón nhận thách thức, luôn khát khao học hỏi và nâng cao khả năng của mình.

Câu 2. Sự khác biệt giữa ý tưởng táo bạo, lớn laonhững suy tính thấp hèn quẩn quanh trong một vòng tròn nhỏ bé: những ý tưởng táo bạo, lớn lao có thể tạo ra sự khác biệt, có thể cho họ một lý do để hy vọng, một mục tiêu để phấn đấu; Còn những suy tính thấp hèn quẩn quanh trong một vòng tròn nhỏ bé sẽ không thể chúng ta cống hiến hết mình, cũng không thể khơi nguồn và phát huy những khả năng tiềm tàng vẫn còn ẩn chứa bên trong mỗi con người.

Câu 3. Việc tác giả đưa ra những cái tên: Susan B. Anthony, Gandhi, Martin Lurther King có tác dụng nhấn mạnh và khẳng định tầm quan trọng của những ý tưởng táo bạo, lớn lao.

Câu 4. Những ý tưởng táo bạo, lớn lao không đồng nghĩa với sự liều lĩnh, mạo hiểm, bởi vì sự liều lĩnh, mạo hiểm là biểu hiện cực đoan của những người thiếu chín chắn, không biết liệu sức mình, trong khi người mang trong mình ý tưởng táo bạo, lớn lao là người sẵn sàng đương đầu với khó khăn, chinh phục tầm cao...

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

I. Đặt vấn đề

Tham khảo gợi ý sau:

- Tô Hoài để lại cho nền văn học nước nhà gần hai trăm đầu sách với nhiều thể loại khác nhau. Tác phẩm của Tô Hoài hấp dẫn người đọc nhờ vốn hiểu biết sâu sắc về phong tục, tập quán của nhiều vùng đất, khả năng quan sát tinh tường; nhờ lối trần thuật tự nhiên, hóm hỉnh của một người từng trải, sắc sảovốn ngôn ngữ đặc biệt phong phú...

- Tập Truyện Tây Bắc (1953) là kết quả từ chuyến đi thực tế của Tô Hoài lên miền Tây Bắc. Thiên nhiên và con người nơi đây đã để lại trong tâm hồn nhà văn nhiều ấn tượng sâu sắc. Ông viết tập truyện ngắn này như để trả món nợ ân tình với miền đất ấy.

- Vợ chồng A Phủ (1952) được coi là truyện ngắn thành công nhất của tập Truyện Tây Bắc. Tác phẩm xoay quanh số phận của Mị và A Phủ - hai con người đã phải nếm trải bao đau khổ, bất hạnh trong xã hội cũ. Nhân vật Mị tiêu biểu cho số phận cay cực, đau khổ và nguồn sức sống tiềm tàng trong tâm hồn người phụ nữ lao động miền cao.

- Giới thiệu vấn đề nghị luận

II. Giải quyết vấn đề

1. Phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật Mị trong đêm cắt dây trói cứu A Phủ:

- Sau đêm bị A Sử trói đứng vào cột nhà, Mị lại rơi vào cái chết tinh thần còn nặng nề, đau đớn hơn trước. Cô tự tách biệt khỏi cuộc sống của con người, chỉ còn biết “chỉ còn ở với ngọn lửa”. Mị thờ ơ, dửng dưng với mình và vô cảm với mọi sự xung quanh. A Sử đi chơi về bắt gặp Mị ngồi sưởi lửa liền đánh Mị ngã ngay xuống bếp lửa, nhưng “đêm sau Mị vẫn ra sưởi lửa như đêm trước”. Khi A Phủ bị trói, đêm nào Mị dậy thổi lửa sưởi nhìn sang củng thấy “mắt A Phủ mở trừng trừng” mà cô vẫn thản nhiên tới mức nếu “A Phủ có là cái xác chết đứng cũng thế thôi”...

- Vậy mà từ vực sâu của trạng thái vô cảm ấy, tâm hồn Mị vẫn có thể hồi sinh. Điều kì diệu này đã được nhà văn khám phá, khắc họa bằng một quá trình diễn biến tâm lí chân thực, hợp lí:

+ Sự thức tỉnh bắt đầu từ khoảnh khắc Mị nhìn thấy “nước mắt bò xuống hai hõm má xám đen của A Phủ”. Nhìn thấy tình cảnh ấy “Mị chợt nhớ lại đêm năm trước, Mị cũng phải trói đứng thế kia. Nhiều lần khóc, nước mắt chảy xuống miệng, xuống cổ, không biết lau đi được”...

+ Nỗi thương mình trỗi dậy khiến Mị đồng cảm sâu sắc với nỗi đau khổ của những người cùng cảnh ngộ và phẫn nộ trước tội ác của bọn quan lang: “Trời ơi, nó bắt trói đứng người ta đến chết, nó bắt mình chết cũng thôi, nó bắt trói đến chết người đàn bà ngày trước cũng ở cái nhà này. Chúng nó thật độc ác”. Nhìn lại A Phủ, Mị cảm biết được tất cả nỗi đau đớn mà con người khốn khổ ấy phải gánh chịu “Cơ chừng này chỉ đêm mai là người kia chết, chết đau, chết đói, chết rét, phải chết”bất bình thay cho A Phủ “người kia, việc gì mà phải chết thế”.

+ Dòng suy nghĩ miên man đưa Mị đến tưởng tượng về một lúc nào đó, A Phủ trốn được, Mị bị cha con thống lí buộc tội và phải trói thay vào cây cột kia - mà “cũng không thấy sợ”...

- Bấy nhiêu cảm xúc đã mang đến cho Mị nguồn sức mạnh to lớn để vượt lên nỗi sợ cường quyền, cắt dây trói cứu A Phủ. Và lòng ham sống mãnh liệt đã giúp cô vượt qua cả nỗi sợ thần quyền để tự cứu mình...

2. Nhận xét về nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật Mị của Tô Hoài:

- Với nhân vật Mị, tác giả chọn điểm nhìn từ bên trong để tái hiện những quá trình tâm lí phong phú, phức tạp. Qua đó, tái hiện những diễn biến, những đổi thay trong tâm hổn người con gái miền cao lặng lẽ mà mạnh mẽ, quyết liệt trong khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc...

- Tác giả không chỉ miêu tả mà còn lí giải một cách hợp lí, chặt chẽ từng trạng thái cảm xúc, từng đổi thay trong nội tâm nhân vật. Nhờ vậy, nhân vật đã có được sức sống nội tại.

III. Kết thúc vấn đề

Bằng sự thấu hiểu, cảm thông, trân trọng con người và tài nghệ phân tích tâm lí nhân vật, Tô Hoài đã tạo dựng thành công nhân vật Mị - hình tượng tiêu biểu cho số phận và vẻ đẹp của người phụ nữ nghèo miền Tây Bắc trước Cách mạng. Bị vùi dập, đày đọa trong đau khổ, tủi nhục nhưng tâm hồn họ vẫn tràn đầy khát vọng tự do, khát vọng hạnh phúc...

                                                ----------------------------


CHỦ ĐỀ : TRUYỆN NGẮN GIAI ĐOẠN CHỐNG MĨ

RỪNG XÀ NU

Nguyễn Trung Thành

I. TÌM HIỂU CHUNG:

1. Tác giả: Nguyễn Trung Thành:

- Tên thật là Nguyễn Văn Báu, còn có bút danh khác là Nguyên Ngọc.

- Là nhà văn trưởng thành trong hai cuộc kháng chiến, gắn bó mật thiết với mảnh đất Tây Nguyên.

2. Tác phẩm “Rừng xà nu: n toc

- Xuất xứ: Viết năm 1965 đăng trên tạp chí “Văn nghệ quân giải phóng Trung Trung Bộ”, sau đó được in trong tập “Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc”.

- Hoàn cảnh sáng tác:

+ Mĩ - nguỵ ra sức phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ, lê máy chém đi khắp miền Nam. Cách mạng rơi vào thời kì đen tối.

+ Đầu năm 1965, Mĩ đổ quân ồ ạt vào miền Nam và đánh phá ác liệt ra miền Bắc. Cả nước sục sôi không khí đánh Mĩ. Rừng xà nu được viết vào đúng thời điểm đó.

3. Tóm tắt:

- Rừng xà nu: Hình tượng mở đầu và kết thúc tác phẩm.

-  Tnú nghỉ phép về thăm làng sau 3 năm đi bộ đội. Đêm ấy, dân làng quây quần bên bếp lửa nhà rông nghe cụ Mết  kể về cuộc đời Tnú và lịch sử làng Xô Man từ những năm đau thương đến đồng khởi nổi dậy: 

+ Tnú mồ côi, cùng Mai nuôi giấu cán bộ, học chữ, làm liên lạc, bị giặt bắt, vượt ngục trở về cùng thanh niên trong làng chuẩn bị vũ khí đánh giặc.

+ Bọn giặc khủng bố. Mọi người lánh vào rừng. Giặc giết mẹ con Mai – vợ con Tnú. Tnú xông ra cứu nhưng không kịp, bị giặc bắt và đốt mười đầu ngón tay bằng nhựa xà nu. Dân làng nổi dậy dưới sự lãnh đạo của cụ Mết đã giết bọn giặc và cứu Tnú. Tnú tham gia lực lượng vũ trang.

- Sáng hôm sau, Tnú lại ra đi trong sự đưa tiễn của cụ Mết  và Dít – em gái của Mai, trước những đồi xà nu nối tiếp nhau chạy đến chân trời.

à Câu chuyện có sự đan xen quá khứ và hiện tại. Câu chuyện về cuộc đời của Tnú lồng trong câu chuyện về cuộc nổi dậy của dân làng XôMan. Câu chuyện có hai nửa là đau thương và anh dũng, quật khởi.

II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

1.      Nội dung

a. Hình tượng cây xà nu:

- Đây là loại cây thân gỗ, họ thông, mọc thành rừng ở Tây Nguyên. Nhựa và gỗ rất quí.

- Cây xà nu là hình tượng trung tâm, xuyên suốt, góp phần thể hiện chủ đề tư tưởng của tác phẩm.

- Cây xà nu gắn bó mật thiết với người dân làng Xô Man:

+ Trong sinh hoạt thường ngày: Đuốc xà nu Tnú soi cho Dít giần gạo, lửa xà nu cháy trong bếp, trong đống lửa ở nhà ưng. Khói xà nu lem luốc mặt những đứa trẻ. Khói xà nu xông bảng nứa để Tnú và Mai học chữ. Tnú được cụ Mết và Dít tiễn ra đến rừng xà nu cạnh con nước lớn…).

+ Trong những sự kiện trọng đại của buôn làng: Giặc đốt 2 bàn tay Tnú bằng giẻ tẩm nhựa xà nu, ngọn đuốc xà nu dẫn đường cho cụ Mết và dân làng vào rừng lấy vũ khí chuẩn bị nổi dậy, đuốc xà nu soi rõ xác kẻ thù trong đêm đồng khởi…

- Cây xà nu tượng trưng cho phẩm chất và số phận của nhân dân Tây Nguyên trong chiến tranh cách mạng:

+ Cây xà nu chịu thương tích chết chóc bởi quân thù tàn bạo Rừng xà nu nằm trong tầm đại bác của giặc”.Hàng vạn cây không cây nào là không bị thương”. cũng như dân làng Xô Man bị chúng giết hại một cách dã man: (anh Xút, bà Nhan, mẹ con Mai…)

+ Cây xà nu ham ánh sáng, khí trời, có sức sống mãnh liệt không sức gì tàn phá nổi: Cạnh một cây ngã có bốn năm cây con mọc lên, ngọn xanh rờn hình nhọn mũi tên, lao thẳng lên bầu trời”Ham ánh nắng mặt trời” Đạn đại bác không thể giết nổi chúng”. Cũng như các thế hệ người Xô Man trung thành với cách mạng, dũng cảm kiên cường đứng dậy chiến đấu dành tự do: anh Quyết, bà Nhan, Mai, cụ Mết, Tnú, Dít, thằng bé Heng…

Trong quá trình miêu tả cây xà nu, rừng xà nu, nhà văn đã sử dụng phép nhân hóa như một phép tu từ chủ đạo. Ông luôn lấy nỗi đau và vẻ đẹp của con người làm chuẩn mực để nói về xà nu khiến cho xà nu trở thành một ẩn dụ cho con người, 1 biểu tượng của Tây Nguyên bất khuất, kiên cường.

b. Hình tượng nhân vật Tnú:

* Giới thiệu chung:

- NV được xây dựng qua lời kể của cụ Mết (kể khan), giúp cho TP mang đậm màu sắc sử thi.

- Nhân vật trung tâm, người anh hùng lí tưởng của cộng đồng, kết tinh vẻ đẹp và sức sống của con người Tây Nguyên.

- Mồ côi cha mẹ, được dân làng Xô Man nuôi dưỡng.

* Vẻ đẹp của nhân vật Tnú:

-  Là chàng trai  gan góc, dũng cảm, mưu trí, trung thành với cách mạng.

+ Lúc còn nhỏ:  không sợ gian khổ, nguy hiểm đi làm liên lạc cho anh Quyết. Khi đi liên lạc đưa thư, để tránh sự phục kích của giặc, Tnú thường leo lên cây cao nhất để quan sát, băng rừng rậm, chọn những nơi thác dữ mà đi. Khi bị giặc bắt, Tnú nuốt luôn cái thư, không khai một lời naò dù bị địch tra tấn dã man (trên lưng Tnú ngang dọc vết dao chém). Khi bọn giặc kéo về làng, bắt Tnú khai cộng sản ở đâu anh đặt tay lên bụng dõng dạc nói “cộng sản ở đây này”.

+ Sau khi bị bắt, giam 3 năm rồi vượt ngục trở về làng, Tnú đã nhận lấy trách nhiệm thiêng liêng: cùng với cụ Mết lãnh đạo dân làng chuẩn bị vũ khí đánh giặc. Anh đi 3 ngày đường lên núi Ngọc Linh mang về một gùi đá mài để mài vũ khí.

(Tnú vượt ngục trở về làng đúng vào lúc kẻ thù khủng bố dữ dội hòng dập tắt cuộc đấu tranh giành tự do của dân làng Xô Man: anh Quyết đã hi sinh, dân làng nhiều người bị giặc giết hại).

+ Trong giờ phút đau thương nhất (vợ con bị giặc sát hại, bản thân cận kề cái chết,…), Tnú vẫn không mất niềm tin và ý chí chiến đấu. Trong đầu anh chỉ nghĩ đến nếu mình chết ai sẽ thay anh lãnh đạo dân làng đánh giặc? Cụ Mết thì đã già…

+  Lúc 10 đầu ngón tay bị thằng Dục đốt cháy: Tnú đau đớn đến cùng cực “anh nghe lửa cháy trong lồng ngực, cháy ở bụng…’’ nhưng quyết không kêu van mà cắn chặt môi…

+ Sau khi được giải cứu: Tnú không nhụt chí mà gia nhập lực lượng Giải phóng quân, lên đường đi chiến đấu, chiến thắng kẻ thù. Với đôi bàn tay mà mỗi ngón chỉ còn có 2 đốt, Tnú đã bóp chết tên chỉ huy đồn giặc.

- Gắn bó sâu nặng với quê hương, gia đình:

+ Gắn bó với quê hương:

. Ngay từ nhỏ đã sớm có ý thức trách nhiệm với buôn làng: cùng với buôn làng tìm cách tiêu diệt giặc. Đi nuôi cán bộ; lo học chữ mới làm đươc cán bộ và giúp dân làng đánh giặc.

. Khi xa làng đi chiến đấu: Tnú nhớ da diết tiếng chày vang lên mỗi buổi chiều; nhớ từng gốc cây trên lối đi, từng khuôn mặt người già, hòa mình vào dòng suôí trong mát cho thỏa nỗi nhớ mong khi về thăm làng 1 ngày.

. Xem làng Xô Man như gia đình của mình: mồ côi từ nhỏ, được dân làng nuôi lớn; khi quay trở về, dù không còn gia đình riêng nhưng anh không cảm thấy lẻ loi, đơn độc.

+ Yêu thương vợ con:

.  Không đi Kon Tum mua vải được, Tnú xé đôi tấm giồ của mình ra làm tấm choàng cho Mai địu con.

. Chứng kiến cảnh vợ con bị tra tấn, Tnú rất đau lòng và xông vào cứu, che chở cho vợ con.

. Trở về thăm làng, từng kỉ niệm xưa như trỗi dậy. Anh nhớ từ lúc Mai còn là một cô bé hồn nhiên, nhanh nhẹn, tiếng nói lanh lảnh…đến khi cô là một thiếu nữ. Qua nơi gặp gỡ Mai ngày xưa, kỉ niệm cũ như cứa vào lòng anh…

. Ngồi bên bếp lửa, nhìn thoáng qua khuôn mặt Dít, anh như ngỡ Mai còn sống…

à Cuộc đời bi tráng và con đường đến với CM của Tnú điển hình cho con đường đến với CM của người dân Tây Nguyên, góp phần làm sáng tỏ chân lí của thời đại: phải dùng bạo lực CM để tiêu diệt bạo lực phản CM; đấu tranh vũ trang là con đường tất yếu để tự giải phóng.

* Hình tượng đôi bàn tay Tnú:

- Đôi bàn tay khi còn nguyên vẹn, lành lặn:

+ Cầm phấn viết chữ - bàn tay quyết tâm.

+ Cầm đá đập vào đầu – bàn tay tự trừng phạt và nêu cao quyết tâm.

+ Chỉ tay vào bụng để dõng dạc nói “CS ở đây” – bàn tay trung thành.

+ Sau khi vượt ngục, Tnú nắm tay Mai và xây dựng hạnh phúc với Mai – bàn tay yêu thương.

+ Trước sự tra tấn của kẻ thù với vợ con, tay Tnú bứt đứt hàng chục trái vả mà không hay – bàn tay căm thù.

+ Tnú xông ra, dang 2 cánh tay … ôm chặt lấy mẹ con Mai - bàn tay nghĩa tình.

- Đôi bàn tay khi bị hủy hoại:

+ Bị đốt 10 đầu ngón tay - Bàn tay đau đớn và tật nguyền.

+ 10 ngón tay thành 10 ngọn đuốc. Tnú “nghe lửa cháy trong lồng ngực … thét lên … nhiều tiếng thét dữ dội hơn … tiếng “Giết”…tiếng chân người đạp trên sàn nhà ưng ào ào…” - Bàn tay khơi dậy lòng căm thù và dũng khí giết giặc.

+ Tnú nhận nhiệm vụ giết giặc, dùng bàn tay cụt bóp cổ tên giặc - Bàn tay trừng phạt và quả báo.

c. Hình tượng cụ Mết, Dít, Heng

* Cụ Mết:

- Quắt thước, mắt sáng, ngực căng như một cây xà nu lớn, giọng nói dội vang trong lồng ngực.

- Trầm tĩnh, sáng suốt, quyết đoán.

- Là cầu nối giữa buôn làng và Đảng, lãnh đạo dân làng nổi dậy giết giặc.

- Kể lại câu chuyện của Tnú để lưu truyền trang sử bất khuất của dân tộc mình.

 Þ Cụ Mết là linh hồn trong cuộc kháng chiến của dân làng Xô Man. Cụ là hình ảnh cội nguồn của các dân tộc Tây Nguyên. Là người lưu giữ và truyền kể ngọn lửa truyền thống từ quá khứ đến hiện tại và tương lai.

* Dít: Gan góc, dũng cảm, là cán bộ cách mạng giàu lòng yêu nước. Tiêu biểu cho thế hệ cách mạng hiện tại.

* Heng:  Heng là hình ảnh của Tnú lúc nhỏ. Là lực lượng cách mạng của thế hệ tương lai.

2.      Nghệ thuật

- Không khí, màu sắc đậm chất Tây Nguyên thể hiện ở bức tranh thiên nhiên; ở ngôn ngữ, tâm lí, hành động của các nhân vật.

- Xây dựng thành công các NV vừa có những nét cá tính sống động vừa mang những phẩm chất có tính khái quát, tiêu biểu.

- Khắc họa thành công hình tượng cây xà nu - một sáng tạo nghệ thuật đặc sắc tạo nên màu sắc sử thi và lãng mạn bay bổng cho thiên truyện.

- Lời văn giàu hình ảnh, nhạc điệu, khi thâm trầm, khi tha thiết, trang nghiêm,….

3.      Ý nghĩa

- Ngợi ca tinh thần bất khuất, sức mạnh quật khởi của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên nói riêng, đất nước, con người VN nói chung trong cuộc đấu tranh GP dân tộc.

- Khẳng định chân lí của thời đại: Để giữ gìn sự sống của đất nước và nhân dân, không có cách nào khác là phải cùng nhau đứng lên cầm vũ khí chống lại kẻ thù.

 

NHỮNG ĐỨA CON TRONG GIA ĐÌNH (Khuyến khích tự học)

Nguyễn Thi

I. Tìm hiểu chung:

  1. Tác giả.

a. Cuộc đời:

      Nguyễn Đình Thi (1928 – 1968) là một trong những cây bút văn xuôi hàng đầu của văn nghệ giải phóng miền Nam thời kì chống Mĩ cứu nước. Ông gắn bó sâu sắc với nhân dân Nam Bộ và thực sự trở thành nhà văn của người dân Nam Bộ.

b. Sự ngiệp sáng tác:

- Sáng tác của Nguyễn Thi gồm nhiều thể loại: bút kí, truyện ngắn, tiểu thuyết.

- Ông được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2000.

- Tư tưởng và phong cách nghệ thuật:

+ Nguyễn Thi gắn bó với nhân dân miền Nam

+ Nhân vật của Nguyễn Thi có cá tính riêng nhưng tất cả đều có những đặc điểm chung "rất Nguyễn Thi".

+ Họ là những con người yêu nước mãnh liệt, thủy chung đến cùng với Tổ quốc, căm thù bọn xâm lược, vô cùng gan góc và tinh thần chiến đấu rất cao - những con người dường như sinh ra để đánh giặc.

+ Họ thể hiện được tính chất Nam bộ: thẳng thắn, bộc trực, lạc quan, yêu đời, giàu tình nghĩa.

2. Tác phẩm Những đứa con trong gia đình:

+ Xuất xứ: tác phẩm được viết ngay trong những ngày chiến đấu ác liệt khi ông công tác với tư cách là một nhà văn- chiến sĩ ở Tạp chí Văn nghệ Quân giải phóng (tháng 2 năm 1966). Sau được in trong Truyện và kí, NXB Văn học Giải phóng, 1978.

+ Tóm tắt tác phẩm theo nhân vật chính và cốt truyện: sgk

II. Đọc, hiểu văn bản

1. Nội dung:

a. Việt

- Là 1 thanh niên mới lớn rất hồn nhiên:

+ Luôn giữ trong mình cái ná thun, cho tới khi đã vào bộ đội

+ Bị thương rất nặng tới lần 2 "trong bóng đêm vắng lặng và lạnh lẽo", Việt không sợ chết mà lại sợ ma và bóng đêm.

+ Hay tranh giành với chị.

+ Rất yêu quý đồng đội nhưng không nói thật là mình có chị, sợ mất chị, phải giấu chị.

- Có tình thương yêu gia đình sâu đậm:

+ Tình cảm chị em, đối với linh hồn má, với chú Năm.

+ Hình ảnh cha mẹ thân yêu luôn chập chờn trong hồi ức khi bị thương.

-Tính cách anh hùng, tinh thần chiến đấu dũng cảm, kiên cường:

+ Còn nhỏ dám tấn công kẻ giết cha, quyết xin đi tòng quân

+ Luôn ý thức phải sống và chiến đấu để trả thù nhà, đền nợ nước xứng đáng với truyền thống gia đình.

+ Can đảm chịu đựng khi bị thương.

+ Tư thế luôn sẵn sàng chiến đấu dù đang bị kiệt sức.

-> 1 con sóng vươn xa nhất trong dòng sông truyền thống, người tiêu biểu cho tinh thần tiến công cách mạng.

b. Chị Chiến:

- Là cô gái mới lớn, tính khí vẫn còn rất trẻ con:

      + tranh công bắt ếch

      + tranh đi tòng quân

      + tranh công bắt tàu giặc

- Là người chị biết thương em, nhường em, biết lo toan, tháo vát:

      + thương em

      + lo cho em

      + Nhường nhịn em

- Giống mẹ: + Vóc dáng

                    + Đức tính: gan góc, đảm đang kế thừa

- Khác mẹ

   + Trẻ trung, thích làm dáng

   + Có điều kiện trực tiếp cầm súng đánh giặc trả thù nhà, thực hiện lời thề sắt đá.

=> Chiến căm thù giặc sâu sắc, gan góc, dũng cảm, lập được nhiều chiến công.

c. Điểm chung giữa 2 nhân vật:

Là 2 khúc sông trong dòng sông truyền thống gia đình. Hai chị em là sự tiếp nối thế hệ của chú Năm và má, song lại mang dấu ấn riêng của thế hệ trẻ miền Nam thời kì chống Mĩ cứu nước.

 2. Nghệ thuật:

- Tình huống truyện:

việt - một chiến sĩ Quân giải phóng- bị thương phải nằm lại chiến trường. Truyện kể theo dòng nội tâm của Việt khi liền mạch ( lúc tỉnh), khi gián đoạn( lúc ngất)của người trong cuộc” làm cho câu chuyện trở nên chân thật hơn, có thể làm thay đổi đối tượng, không gian, thời gian, đan xen tự sự và trữ tình.

- chi tiết được chọn lọc, vừa cụ thể vừa giàu ý nghĩa, tạo ấn tượng mạnh.

-  Ngôn ngữ bình dị, phong phú, giàu giá trị tạo hình và đậm sắc thái Nam Bộ.

-  giọng văn chân thật, tự nhiên, nhiều đoạn tạo cảm xúc mạnh.

 3.Ý nghĩa văn bản

Qua câu chuyện về những con người trong 1 gia đình nông dân Nam Bộ có truyền thống yêu nước, căm thù giặc, thuỷ chung với quê hương, với cách mạng, nhà văn khẳng định: sự hoà quyện giữa tình yêu nước và tình cảm gia đình, giữa truyền thống gia đình và truyền thống dân tộc đã tạo nên sức mạnh tinh thần to lớn của con người Việt Nam trong cuộc chống Mĩ cứu nước

Các tin khác
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKI - 2020-2021 21/12/2020
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HKI-2020-2021 18/12/2020
MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA KÌ NĂM HỌC 2020-2021 24/10/2020
ĐỀ THAM KHẢO THI TỐT NGHIỆP THPT 2020-VIỆT BẮC 15/06/2020
ĐỀ THAM KHẢO THI TỐT NGHIỆP THPT 2020-TÂY TIẾN 15/06/2020
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HỌC KÌ II 06/06/2020
ĐỀ THAM KHẢO THI TỐT NGHIỆP THPT 2020- BÀI ĐẤT NƯỚC (NGUYỄN KHOA ĐIỀM) 03/06/2020
ĐỀ THAM KHẢO THI TỐT NGHIỆP THPT 2020- BÀI SÓNG (XUÂN QUỲNH) 03/06/2020
ĐỀ THAM KHẢO THI THPTQG 2020 - BÀI NLĐSĐ & AĐĐTCDS 28/05/2020
ĐỀ THAM KHẢO ÔN THI TNTHPT VĂN 12-1920-VỢ NHẶT 24/05/2020
ĐỀ THAM KHẢO ÔN THI TNTHPT VĂN 12-1920-VCAP 24/05/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 12-TUẦN 27 19/04/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 12-TUẦN 26 19/04/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 12-TUẦN 25 13/04/2020
ĐỀ THAM KHẢO VĂN 12-1920-VCAP 03/04/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 12-TUẦN 24 29/03/2020
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP NGỮ VĂN 12, KI DO NGHỈ DICH COVID-19 .docx 24/02/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN NGỮ VĂN LỚP 12- TUẦN 21- 22- NH19-20 08/02/2020
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP NGỮ VĂN 12- HKI- NH 2019-2020 12/12/2019
ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KTHKII- VĂN 12- NH 18-19 05/05/2019
Open the calendar popup.
 
Bản quyền Trường THPT Lê Quý Đôn
Địa chỉ: 152 Trần Dư, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam    Điện thoại: 0235.3851248
Website: thpt-lequydon.edu.vn
Đơn vị phát triển: Trung tâm CNTT - Truyền thông Quảng Nam (QTI)