Mode:     
20 Tháng Giêng 2021
   VỀ ISCHOOLNET
   Login  
Hướng dẫn tự học khối 11 Minimize
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP NGỮ VĂN 11- HKII- 19-20
Cập nhật bởi: v_ttvn - Vào ngày: 07/06/2020 1:46:10 CH - Số lượt xem: 346

 

 

SỞ GIÁO DỤC  ĐÀO TẠO QUẢNG NAM

MA TRẬN ĐÊ

KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2019 - 2020    

MÔN: NGỮ VĂN – Lớp 11 

Thời gian: 90 phút

 

 

 

 

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

      (CHÍNH THỨC)

 

           Cấp độ

 

Lĩnh vực

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Cấp độ

 thấp

Cấp độ

 cao

 

1.Phần Đọc- hiểu:
- Ngữ liệu:

Đoạn trích (văn bản).

- Phương thức biểu đạt.

- Từ ngữ, hình ảnh, câu văn, chi tiết có trong văn bản.

- Hiểu được nội dung chính của đoạn trích (văn bản) hoặc tác dụng của một biện pháp tu từ.

- Trình bày quan điểm, suy nghĩ của bản thân từ vấn đề đặt ra trong đoạn trích (văn bản).

 

 

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ %:

 2

 1.0

10 %

1

 1.0

10 %

 1

 1.0

10 %

 

 4

 3.0

 30 %

2. Phần Làm văn:
- Viết bài văn hoàn chỉnh.

 

 

 

- Viết bài văn nghị luận về đoạn trích/ tác phẩm thơ.

 

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ %:

 

 

 

1

 7.0

70 %

1

7.0

70 %

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ %:

 2

 1.0

10 %

1

 1.0

10 %

 1

 1.0

10 %

1

 7.0

70 %

5

 10.0

100 %

 

 

 

NỘI DUNG ÔN TẬP

 

I. ĐỌC HIỂU:

1. KĨ NĂNG:

- Nhận biết các phương thức biểu đạt

- Nhận diện các biện pháp tu từ và nêu tác dụng

- Xác định nội dung văn bản.

- Nhận diện các thao tác lập luận đã học.

- Giải quyết một vấn đề đặt ra trong đoạn trích

2. KIẾN THỨC:

a. CÁC PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT: Nghị luận, thuyết minh, biểu cảm, tự sự, miêu tả, hành chính - công vụ

b. MỘT SỐ BIỆN PHÁP TU TỪ:

- So sánh: là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn.

- Nhân hóa: là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ, ... vốn chỉ dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật, cây cối khiến cho chúng trở nên sinh động, gần gũi, có hồn hơn. 

- Ẩn dụ: là BPTT gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

- Hoán dụ: là BPTT gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

- Nói quá (thậm xưng/cường điệu) là phép tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

- Nói giảm/ nói tránh: là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

- Điệp từ, điệp ngữ, điệp cấu trúc: Là BPTT nhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ, cụm từ, cấu trúc câu có dụng ý làm tăng cường hiệu quả diễn đạt: nhấm mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc… và tạo nhịp điệu cho câu, đoạn văn bản.

-  Tương phản: Là cách sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngược nhau để tăng hiệu quả diễn đạt.

-  Liệt kê: Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm.

c. CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN:

- Thao tác lập luận giải thích: Là cắt nghĩa một sự vật, hiện tượng, khái niệm để người khác hiểu rõ, hiểu đúng vấn đề.

- Thao tác lập luận phân tích: Là cách chia nhỏ đối tượng thành nhiều yếu tố, bộ phận để đi sâu xem xét một cách toàn diện về nội dung, hình thức của đối tượng.

- Thao tác lập luận chứng minh: Dùng những bằng chứng chân thực, đã được thừa  nhận để làm sáng tỏ đối tượng.

- Thao tác lập luận bình luận: Bình luận là bàn bạc, nhận xét, đánh giá về một vấn đề .

- Thao tác lập luận bác bỏ: Là cách trao đổi, tranh luận để bác bỏ, quan điểm ý kiến sai, khẳng định quan điểm, ý kiến đúng .

II. LÀM VĂN

1. KĨ NĂNG: Vận dụng các thao tác lập luận để viết một bài văn nghị luận văn học (về một bài thơ, đoạn thơ) có luận điểm rõ ràng, luận cứ chính xác, lập luận hợp lí, thuyết phục.

2. KIẾN THỨC:

2.1. LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG  (Xuất dương lưu biệt – Phan Bội Châu)

a. Tác giả:

       - Phan Bội Châu là nhà yêu nước cách mạng lớn, “ vị anh hùng, vị thiên sứ, đấng xả thân vì độc lập…”

       - Phan Bội Châu là nhà văn, nhà thơ lớn, khơi nguồn cho loại văn chương trữ tình - chính trị.

b. Tác phẩm:

       - Hoàn cảnh ra đời: viết trong buổi chia tay bạn bè lên đường sang Nhật bản.

       - Hoàn cảnh lịch sử: Tình hình chính trị trong nước đen tối, các phong trào yêu nước thất bại; ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư sản từ nước ngoài tràn vào.

* Nội dung

       - Hai câu đề: Quan niệm mới về “chí làm trai”; khẳng định một lẽ sống đẹp: phải biết sống cho phi thường, hiển hách, phải dám mưu đồ xoay chuyển “ càn khôn”.

       - Hai câu thực: thể hiện ý thức trách nhiệm của cái tôi cá nhân trước thời cuộc, không chỉ là trách nhiệm trước hiện tại mà còn là trách nhiệm trước lịch sử dân tộc

       - Hai câu luận:

         + Nêu hiện tình của đất nước: ý thức về lẽ vinh nhục gắn với sự tồn vong của đất nước, dân tộc.

         + Đề xuất tư tưởng mới mẻ, táo bạo về nền học vấn cũ, bộc lộ khí phách ngang tàng, táo bạo, quyết liệt của một nhà cách mạng tiên phong

       - Hai câu kết: Tư thế, khát vọng lên đường của bậc trượng phu, hào kiệt sẵn sàng ra khơi với muôn trùng sóng bạc, tìm đường làm sống lại giang sơn đã chết.

* Nghệ thuật:

  Ngôn ngữ khoáng đạt; hình ảnh kì vĩ sánh ngang tầm vũ trụ ( so sánh bản dịch thơ với nguyên tác để thấy được câu thơ dịch chưa lột tả hết cái “thần”; chưa rõ cái thế cuộn trào của hùng tâm tráng chí trong buổi lên đường )

* Ý nghĩa văn bản:

    Lí tưởng cứu nước cao cả, nhiệt huyết sục sôi, tư thế đẹp đẽ và khát vọng lên đường cháy bỏng của nhà chí sĩ cách mạng trong buổi ra đi tìm đường cứu nước.

2.2. HẦU TRỜI (TẢN ĐÀ)

a. Tác giả

Tản Đà là một thi sĩ mang đầy đủ tính chất “con người của hai thế kỉ” cả về học vấn, lối sống và sự nghiệp văn chương; có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền văn học Việt Nam- gạch nối giữa văn học trung đại và văn học hiện đại

b. Tác phẩm

* Nội dung

- Cuộc đọc thơ đầy đắc ý cho Trời và chư thiên nghe giữa chốn “thiên môn đế khuyết”: thể hiện ý thức rất cao về tài và tâm cũng là biểu hiện “cái ngông” của Tản Đà

- Tự nhận mình là một trích tiên bị đày xuống hạ giới để thực hành “thiên lương”

Lời trần tình với Trời về tình cảnh khốn khó của kẻ theo đuổi nghề văn: trực tiếp bộc lộ những suy nghĩ, phát biểu quan niệm về nghề văn (gắn với hoàn cảnh xã hội thuộc địa nửa phong kiến ở nước ta những thập niên đầu của thế kỉ XX)

* Nghệ thuật

Thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do; giọng điêu thoải mái, tự nhiên; ngôn ngữ giản dị, sống động…

* Ý nghĩa văn bản: Ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và quan niệm mới về nghề văn của Tản Đà

2.3. VỘI VÀNG (XUÂN DIỆU)

a. Tác giả: Xuân Diệu là nghệ sĩ lớn, nhà văn hóa lớn có sức sáng tạo mãnh liệt, bền bỉ và sự nghiệp văn học phong phú

b. Tác phẩm

Xuất xứ rút từ tập thơ Thơ (1938) tâp thơ đầu tay cũng là tập thơ khẳng định vị trí của Xuân Diệu- thi sĩ “mới nhất trong các nhà thơ mới”

* Nội dung

- Phần đầu: niềm ngất ngây trước cảnh sắc trần gian và nêu những lí lẽ vì sao phải sống vội vàng. Xuất phát từ nhận thức và quan niệm về hạnh phúc trần gian, thời gian và tuổi trẻ, nhà thơ muốn bộc bạch với mọi người về cuộc đời

+ Phát hiện và say sưa ca ngợi một thiên đường ngay trên mặt đất với bao nguồn hạnh phúc kì thú và qua đó thể hiện một quan niệm mới: trong thế giới này đẹp nhất, quyến rũ nhất là con người giữa tuổi trẻ và tình yêu

+ Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi, mong manh của kiếp người trong sự chảy trôi nhanh chóng của thời gian.

+ Cảm nhận đầy bi kịch về sự sống, mỗi khoảnh khắc trôi qua là một sự mất mát, phai tàn, phôi pha, mòn héo

Cuộc sống trần gian đẹp như một thiên đường; trong khi đó thời gian một đi không trở lại; đời người ngắn ngủi nên  chỉ còn một cách là phải sống vội

- Phần hai: Quan niệm sống vội vàng: vội vàng là chạy đua với thời gian, sống mạnh mẽ đủ đầy với những phút giây của sự sống- “sống toàn tâm, toàn trí, toàn hồn; sống toàn thân và thức nhọn giác quan” và thể hiện sự mãnh liệt của cái tôi đầy ham muốn.

Đây là một lẽ sống mới mẻ, tích cực; bộc lộ quan niệm nhân sinh mới chưa từng thấy trong thơ ca truyền thống

* Nghệ thuật

- Sự kết hợp giữa mạch cảm xúc và mạch luận lí

- Cách nhìn, cách cảm mới và những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ

- Sử dụng ngôn từ; nhịp điệu dồn dập, sôi nổi, hối hả, cuồng nhiệt

* Ý nghĩa văn bản: Quan niệm nhân sinh, quan niệm thẩm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu- nghệ sĩ của niềm khát khao giao cảm với đời

2.4. TRÀNG GIANG (HUY CẬN)

a. Tác giả

- Huy Cận là nhà thơ lớn, một trong những đại biểu xuất sắc của phong trào thơ mới với hồn thơ ảo não

- Thơ Huy Cận hàm súc, giàu chất suy tưởng, triết lí

a. Tác phẩm

Xuất xứ: rút từ tập Lửa Thiêng (1939)

* Nội dung

- Khổ 1

+ Ba câu đầu mang đậm màu sắc cổ điển vẽ lên hình ảnh con thuyền nhỏ nhoi lên đênh, trôi dạt trên dòng sông rộng lớn, mênh mông gợi cảm giác buồn, cô đơn, xa vắng, chia lìa

+ Câu thứ 4 mang nét hiện đại với hình ảnh rất đời thường: cành củi khô trôi nổi gợi lên cảm nhận về thân phận của những kiếp người nhỏ bé, bơ vơ giữa dòng đời

- Khổ 2

Bức tranh tràng giang được hoàn chỉnh thêm với những chi tiết mới: cồn nhỏ, gió đìu hiu, cây cối lơ thơ, chợ chiều đã vãn, làng xa, trời sâu chót vót, bến cô liêu… nhưng không làm cho cảnh vật sống động hơn, mà càng chìm sâu vào tĩnh lặng, cô đơn, hiu quạnh.

- Khổ 3

Tiếp tục hoàn thiện bức tranh tràng giang với hình ảnh những lớp bèo nối nhau trôi dạt trên sông và những bờ xanh tiếp bãi vàng lặng lẽ. Cảnh có thêm màu sắc nhưng chỉ càng buồn hơn, chia lìa hơn

- Khổ 4

+ Hai câu thơ đầu là bức tranh kì vĩ nên thơ. Cảnh được gợi lên bởi bút pháp nghệ thuật cổ điển với hình ảnh mây trắng, cánh chim chiều; đồng thời mang dấu ấn tâm trạng của tác giả

+ Hai câu sau trực tiếp bộc lộ tấm lòng thương nhớ quê hương tha thiết của Huy Cận (so sánh với hai câu thơ của Thôi Hiệu trong Hoàng hạc lâu)

* Nghệ thuật

Sự kết hợp hài hòa giưa sắc thái cổ điển và hiện đại (sự xuất hiện của những cái  tưởng như tầm thường, vô nghĩa và cảm xúc buồn mang dấu ấn cái tôi cá nhân…)

Nghệ thuật đối, bút pháp tả cảnh giàu tính tạo hình, hệ thống từ láy giàu giá trị biểu cảm (lơ thơ, đìu hiu, chót vót…)

* Ý nghĩa văn bản

Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên, nỗi sầu của cái tôi cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, niềm khát khao hòa nhập với cuộc đời và lòng yêu quê hương đất nước tha thiết của tác giả

2.5. ĐÂY THÔN VĨ DẠ - HÀN MẶC TỬ

a. Tác giả

Hàn Mặc Tử là người có số phận bất hạnh. Ông là một trong những nhà thơ có sức sáng tạo mãnh liệt trong phong trào thơ mới; “ngôi sao chổi trên bầu trời thơ Việt Nam” (Chế Lan Viên)

b. Tác phẩm

* Hoàn cảnh sáng tác: viết năm 1938, in trong tập Thơ Điên được khơi nguồn cảm hứng từ mối tình đơn phương của Hàn Mặc Tử với Hoàng Thị Kim Cúc

* Nội dung

- Khổ 1: cảnh ban mai thôn Vĩ và tình người tha thiết

+ Câu đầu là câu hỏi tu từ mang nhiều sắc thái: một câu hỏi hay lời trách nhẹ nhàng, lời mời mọc ân cần

+ Ba câu sau gợi lên vẻ đẹp hữu tình của thiên nhiên thôn Vĩ trong khoảnh khắc hừng đông. Đằng sau bức tranh phong cảnh là tâm hồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên, con người tha thiết cùng niềm băn khoăn, day dứt của tác giả

- Khổ 2: cảnh hoàng hôn thôn Vĩ và niềm đau cô lẻ, chia lìa

+ Hai câu đầu bao quát toàn cảnh với hình ảnh gió, mây chia lìa đôi ngả; “dòng nước buồn hiu, hoa bắp lay” gợi nỗi buồn hiu hắt

+ Hai câu sau tả dòng Hương trong đêm trăng lung linh, huyền ảo vừa thực vừa mộng. Đằng sau cảnh vật là tâm trạng vừa đau đớn, khắc khoải, vừa khát khao cháy bỏng của nhà thơ

- Khổ 3: Nỗi niềm thôn Vĩ

+ Hai câu đầu: bóng dáng người xa hiện lên mờ ảo, xa vời trong “sương khói mờ nhân ảnh” trong cảm nhận của khách đường xa

+ Hai câu cuối: mang chút hoài nghi mà lại chan chứa niềm thiết tha với cuộc đời

* Nghệ thuật

- Trí tưởng tượng phong phú

- Nghệ thuật so sánh, nhân hóa, thủ pháp lấy động gợi tĩnh, sử dụng câu hỏi tu từ…

- Hình ảnh sáng tạo có sự hòa quyện giữa thật và ảo

* Ý nghĩa văn bản

Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ và lòng yêu đời ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc của nhà thơ

2.6. CHIỀU TỐI ( HỒ CHÍ MINH)

a. Hoàn cảnh sáng tác: bài thứ 31 của Nhật kí trong tù, sáng tác vào cuối mùa thu năm 1942, trên đường đi đày từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo

b. Bài thơ:

* Nội dung

- Hai câu đầu: bức tranh thiên nhiên chiều muộn nơi núi rừng

+ Bức tranh thiên nhiên chiều muộn: cánh chim mệt mỏi tìm chốn ngủ và chòm mây cô đơn trôi lững lờ giữa tầng không (so sánh với hình ảnh cánh chim, chòm mây trong thơ cổ). Đây cũng là cảnh thực trong cảm nhận của tù nhân- thi sĩ (chú ý sự tương đồng giữa người và cảnh)

+ Vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu thiên nhiên và phong thái ung dung tụ tại (chú ý cảnh ngộ của tù nhân và những rung động dạt dào, bản lĩnh chiến sĩ, chất thép ẩn đằng sau chất tình)

- Hai cấu cuối: bức tranh cuộc sống sinh hoạt của con người

+ Bức tranh cuộc sống ở vùng sơn cước: vẻ đẹp khỏe khoắn của người con gái xóm núi đang xây ngô bên lò than. Cuộc sống đời thường đã đem lại cho người tù hơi ấm, niềm vui (so sánh bản dịch với nguyên tác, chú ý nghệ thuật gợi chứ không tả, thủ pháp điệp liên hoàn)

+ Câu 4: sự vận động của tự nhiên cũng là sự vận động của tư tưởng, hình tượng thơ Hồ Chí Minh: chiều chuyển dần sang tối nhưng bức tranh thơ lại mở ra ánh sáng rực hồng (phân tích chữ hồng- nhãn tự của bài thơ).Cùng với sự vận động của thời gian là sự vận động của mạch thơ, tu tưởng người làm thơ: từ tối đến sáng, từ tàn lụi đến sinh sôi, từ buồn sang vui, từ lạnh lẽo cô đơn sang ấm nóng tình người

* Nghệ thuật

- Từ ngữ cô đọng, hàm súc

- Thủ pháp đối lập, điệp liên hoàn…

* Ý nghĩa văn bản

Vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách nghệ sĩ- chiến sĩ Hồ Chí Minh: yêu thiên nhiên, yêu con người, yêu cuộc sống; kiên cường vượt lên hoàn cảnh, luôn ung dung, tự tại và lạc quan trong mọi cảnh ngộ đời sống

2.7. TỪ ẤY (TỐ HỮU)

a. Tác giả

Tố Hữu được đánh giá là “lá cờ đầu của thơ cách mạng” Việt Nam hiện đại

Thơ trữ tình- chính trị: thể hiện lẽ sống, lí tưởng, tình cảm cách mạng của con người Việt Nam hiện đại nhưng mang đậm chất dân tộc, truyền thống

b. Bài thơ

Xuất xứ: thuộc phần Máu lửa của tập thơ Từ ấy, sáng tác tháng 7.1938, đánh dấu mốc quan trọng trong cuộc đời Tố Hữu

* Nội dung

- Khổ 1: niềm vui lớn

+ Hai câu đầu: là mốc thời gian có ý nghĩa đặc biệt quan trọng khi nhà thơ được giác ngộ lí tưởng cách mạng (chú ý động từ bừng, những hình ảnh ẩn dụ nắng hạ, mặt trời chân lí đã nhấn mạnh: ánh sáng lí tưởng mở ra trong tâm hồn nhà thơ một chân trời mới của nhận thức, tu tưởng và tình cảm)

+ Hai câu sau: cụ thể hóa ý nghĩa tác động của ánh sáng lí tưởng. Liên tưởng, so sánh “Hồn tôi là một vườn hoa lá- Rất đậm hương và rộn tiếng chim” thể hiện vẻ đẹp và sức sống mới của tâm hồn cũng là của hồn thơ Tố Hữu

- Khổ 2: lẽ sống lớn

Ý thức tự nguyện và quyết tâm vượt qua giới hạn của cái tôi cá nhân để sống chan hòa với mọi người, vói cái ta chung (chú ý từ buộc, trang trải, trăm nơi) để thực hiện lí tưởng giải phóng giai cấp, dân tộc. Từ đó khẳng định mối liên hệ sâu sắc với quần chúng nhân dân.

- Khổ 3: tình cảm lớn

Từ những nhận thức sâu sắc về lẽ sống mới tự xác định mình là thành viên của đại gia đình quần chúng lao khổ (sử dụng điệp từ “là”  kết hợp với những từ “con”, “em” , “anh” để nhấn mạnh tình cảm thân thiết như người cùng trong một gia đình)

* Nghệ thuật

Hình ảnh tươi sáng, giàu ý nghĩa tượng trưng; ngôn ngữ gợi cảm, giàu nhạc điệu; giọng thơ sảng khoái, nhạc điệu hăm hở…

* Ý nghĩa văn bản

Niềm vui lớn, lẽ sống lớn, tình cảm lớn trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản

2.8 TÔI  YÊU  EM- PUSKIN

a. Tác giả:  Alêchxanđrơ Puskin (1799-1837), nhà thơ vĩ đại, mặt trời thi ca Nga, có ý nghĩa to lớn không chỉ trong lịch sử văn chương mà trong cả lịch sử thức tỉnh của dân tộc Nga.

b. Tác phẩm: Bài thơ tình nổi tiếng khơi nguồn từ mối tình có thật nhưng không thành của nhà thơ với Ôlênhia, con gái vị Chủ tịch Viện hàn lâm nghệ thuật Nga, được coi blà viên ngọc vô giá trong kho tàng thơ ca Nga. 

* Nội dung

- Một tình yêu say đắm, mãnh liệt, biét là đơn phương nhưng vẫn yêu (tôi yêu em, ngọn lửa tình chưa hẳn đã tàn phai), và tuy rất yêu nhưng luôn biết tự kiềm chế (không để em bận lòng thêm nữa, chẳng muốn em buồn vì bất cứ lẽ gì).

- Một tình yêu cũng với nhiều cung bậc (lúc rụt rè, khi hậm hực lòng ghen, chân thành và say đắm) nhưng tỉnh táo, biết là vô vọng nên đã ứng xử một cách cao thượng: “Cầu em được người tình như tôi đã yêu em”.

* Nghệ thuật

- Ngôn ngữ thơ trong sáng, giản dị và hàm súc

- Giọng thơ chân thực, sinh động, lúc phân vân, ngập ngừng, khi kiên quyết, day dứt,...

* Ý nghĩa văn bản: Dù trong hoàn cảnh và tình yêu thế nào, con người cần phải sống chân thành, mãnh liệt, cao thượng và vị tha.

 

                                                              ĐỀ THAM KHẢO

I.                   ĐỌC- HIỂU

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi :

   “...Một  người hạnh phúc  không  nhất  thiết  phải  là người    mọi  thứ  tốt nhất,  mà là người biết tận hưởng và chuyển biến những gì đang xảy đến với mình trong cuộc sống một cách tốt nhất. (1)

       Hạnh phúc chỉ đến với những ai biết rơi lệ khi tổn thương, biết đau đớn khi mất mát, biết khao khát và nuôi dưỡng những giấc mơ, biết cố gắng làm lại khi thất bại, bởi vì chỉ có như vậy, mọi người mới biết trân trọng những gì đã và đang đến trong cuộc đời mình.” (2)

(Theo Hạt giống tâm hồn, tập 3, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2013)

 

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích?

Câu 2. Theo tác giả, một người hạnh phúc là người như thế nào ?

Câu 3. Phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn (2): Hạnh phúc chỉ đến với những ai biết rơi lệ khi tổn thương, biết đau đớn khi mất mát, biết khao khát và nuôi dưỡng những giấc mơ, biết cố gắng làm lại khi thất bại, bởi vì chỉ có như vậy, mọi người mới biết trân trọng những gì đã và đang đến trong cuộc đời mình.”

Câu 4: Trình bày suy nghĩ của bản thân về hạnh phúc đối với mỗi con người được nêu ra trong văn bản ?

 

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Cảm nhận của anh (chị) về bài thơ Chiều tối (Mộ) của tác giả Hồ Chí Minh:

 

   Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ,

Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không;

Cô em xóm núi xay ngô tối,

Xay hết, lò than đã rực hồng.

                                      (Ngữ văn 11-Ban cơ bản, tập hai, NXB Giáo dục, 2007, tr.41)

 

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

 

ĐỌC HIỂU

4,0

 

1

Phương thức biểu đạt chính:Nghị luận

0,5

 

2

Theo tác giả, một người hạnh phúc là người: biết tận hưởng và chuyển biến những gì đang xảy đến với mình trong cuộc sống một cách tốt nhất.

 

 

0,5

 

3

- Biện pháp: điệp từ, lặp cấu trúc

- Hiệu quả:

+ Nhấn mạnh: ý nghĩa, giá trị của hạnh phúc trong cuộc sống của mỡi con người.

+ Tạo âm hưởng và nhịp điệu riêng cho câu văn.

1,0

 

 

 

4

- Hạnh phúc không tự nhiên đến trong cuộc sống của mỗi con người.

- Hạnh phúc chỉ đến với những ai biết cố gắng và nỗ lực vươn lên trong cuộc sống.

- Biết trân trọng những gì mình đang có.

 

1,0

 

 

 

II

 

NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

7,0

 

 

*Giới thiệu khái quát về tác giả Hồ Chí Minh, tập thơ Ngục trung nhật kí và bài thơ Mộ

1,0

 

 

*Giải quyết vấn đề:

1. Hai câu thơ đầu: Bức tranh thiên nhiên lúc chiều tối qua cảm nhận của nhà thơ

* Bức tranh thiên nhiên:

- Không gian: Rộng lớn, thinh vắng → làm nổi bật sự lẻ loi, cô đơn của con người, cảnh vật

-Thời gian: Chiều tối – thời khắc cuối cùng của một ngày→ mỏi mệt, cần được nghỉ ngơi

- Điểm nhìn: Từ dưới lên cao → phong thái ung dung, lạc quan của tác giả.

- Cảnh vật: Sự xuất hiện của hai hình ảnh:

+ Chim mỏi: Biểu tượng cho buổi chiều tà → cảm nhận từ trạng thái bên trong của sự vật.

+ Chòm mây: Cô đơn, đang trôi chầm chậm giữa bầu trời bao la.

-So với bản phiên âm:

+  “Cô vân” dịch thành “chòm mây” → dịch chưa sát, bản dịch làm mất đi tính chất cô độc, lẻ loi của áng mây trên bầu trời.

+  “mạn mạn” dịch thành “trôi nhẹ” → chưa thấy được tư thế chậm chạp gợi vẻ uể oải, lững lờ không muốn trôi của áng mây.

* Nhân vật trữ tình

+ Ung dung tự tại

+ Hòa nhập với thiên nhiên

+ Tinh thần lạc quan vượt lên trên hoàn cảnh

+ Yêu tự do.

=> Tiểu kết

-Đề tài, hình ảnh quen thuộc, bút pháp chấm phá, tả cảnh ngụ tình.

-Bức tranh thiên nhiên lúc chiều tối thật đẹp và khoáng đãng mang đậm màu sắc cổ điển.

b. Hai câu thơ cuối: Bức tranh đời sống con người.

* Bức tranh đời sống

-Hai câu thơ cuối có sự chuyển đổi của tứ thơ:

+ Điểm nhìn: trên trời → mặt đất.

+ Thời gian: chiều muộn → tối. 

+ Không gian: rộng (núi rừng) → hẹp (xóm núi).

+ Hình ảnh: thiên nhiên → con người lao động. 

→ Hình ảnh con người lao động trở thành trung tâm của bức tranh.

=> Lao động vất vả nhưng tự do, khoẻ khoắn.

-Điệp vòng: “ma bao túc” – “bao túc ma”:

+ Diễn tả vòng quay của chiếc cối xay ngô;

+ Nhịp điệu lao động hăng say;

+ Vòng quay của thời gian, không gian;

+ Đem lại cho người đi đường lúc chiều hôm chút hơi ấm của sự sống.

-So với bản phiên âm:

+ Chữ “thiếu nữ” dịch thành “cô em” chưa thật phù hợp. 

+ Dịch thừa chữ “tối” → làm mất sự kín đáo, hàm súc của ý thơ “ý tại ngôn ngoại”.

- Chữ “hồng” được xem là nhãn tự của bài thơ, nơi hội tụ ánh sáng, sự ấm áp và cả ý nghĩa toàn bài thơ:

+  “hồng” - của ánh lửa lò than hiện thực nơi cô gái đang xay ngô

+ “hồng” - màu hồng của ngọn lửa cách mạng luôn thôi thúc Bác không bỏ cuộc;

+ “hồng” – màu hồng của niềm tin tưởng, sự lạc quan luôn cháy trong tim Bác.

→ Chữ “hồng” rực sáng cả bài thơ vừa làm cho bức tranh chiều tối trở nên sáng hơn vừa sưởi ấm người tù thi sĩ trên con đường giải lao lạnh lẽo, cô đơn.

* Vẻ đẹp tâm hồn tác giả

+ Lạc quan, yêu đời

+ Yêu lao động

+ Ý chí, nghị lực phi thường;

+ Tình yêu thương nhân dân, nâng niu tất cả chỉ quên mình

=> Tiểu kết:Bằng thủ pháp điệp vòng, lấy sáng tả tối, tác giả cho ta thấy bức tranh lao động hiện ra thật gần gũi, tươi vui. Qua đây ta cũng thấy chất thép và chất tình trong thơ Bác.

5,0

 

 

*Kết luận: Bài thơ “Chiều tối” cho thấy tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, ý chí vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt của nhà thơ chiến sĩ Hồ Chí Minh. Bài thơ thất ngôn tứ tuyệt mang vẻ đẹp cổ điển mà hiện đại.

 

1,0

 

Các tin khác
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKI - 2020-2021 21/12/2020
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HKI-2020-2021 18/12/2020
MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA KÌ NĂM HỌC 2020-2021 24/10/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11 -TUẦN 30 19/04/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11- HKII- TUẦN 29 19/04/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11 -TUẦN 28 13/04/2020
ĐỀ THAM KHẢO NGỮ VĂN 11- HKII- NĂM HỌC 2019-2020 04/04/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11- HKII- TUẦN 26, 27 30/03/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11- HKII- TUẦN 25 14/03/2020
HUONG DAN ON TAP NGU VAN 11, KI DO NGHI DICH COVID 19.docx 24/02/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11- HKII- TUẦN 23, 24 15/02/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11- HKII- TUẦN 20, 21, 22 08/02/2020
Open the calendar popup.
 
Bản quyền Trường THPT Lê Quý Đôn
Địa chỉ: 152 Trần Dư, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam    Điện thoại: 0235.3851248
Website: thpt-lequydon.edu.vn
Đơn vị phát triển: Trung tâm CNTT - Truyền thông Quảng Nam (QTI)