Mode:     
20 Tháng Giêng 2021
   VỀ ISCHOOLNET
   Login  
Hướng dẫn tự học khối 11 Minimize
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11 -TUẦN 30
Cập nhật bởi: v_vtkl - Vào ngày: 19/04/2020 3:48:01 CH - Số lượt xem: 851

MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: KỊCH, NGHỊ LUẬN

I. Kịch:

1. Khái lược về kịch:

a. Khái niệm: Kịch là loại hình nghệ thuật tổng hợp

* Phân biệt kịch bản văn học và nghệ thuật sân khấu (kịch):

- KBVH là tác phẩm văn học, có đầy đủ đặc điểm của nghệ thuật ngôn từ. Còn sân khấu thuộc nghệ thuật biểu diễn.

- KBVH viết ra là để biểu diễn nên cũng đậm chất sân khấu. Vì thế khi xem xét kịch bản văn học một mặt phải xem nó như 1 tác phẩm nghệ thuật, mặt khác không thể tách rời nó khỏi nghệ thuật sân khấu mới thấy hết được những đặc trưng của nó.

b. Đặc trưng của kịch: 

- Xung đột và cách giải quyết xung đột:

+ Xung đột: là biểu hiện cao nhất sự phát triển mâu thuẫn giữa các lực lượng, các cá tính trong vở kịch -> Tạo nên kịch tính, thúc đẩy sự phát triển hành động kịch, bộc lộ tính cách nhân vật

. Tập trung miêu tả xung đột trong đời sống (Xung đột là cơ sở của kịch – Pha đê ép)

. Có 2 loại xung đột: Xung đột bên ngoài (NV này với NV khác, NV với gia đình, dòng họ..), xung đột bên trong (xung đột trong nội tâm NV)

+ Xung đột phát triển đến cao trào -> giải quyết (Mở nút) -> Tư tưởng tác phẩm.

- Hành động kịch: là sự tổ chức các tình tiết, sự kiện, biến cố trong cốt truyện theo một trình tự logic, chặt chẽ, chủ yếu theo quy luật nhân quả.

- Nhân vật kịch: Luôn ở trạng thái căng thẳng (xúc động, xao xuyến, chờ đợi, lo lắng), được xây dựng bằng ngôn ngữ.

- Ngôn ngữ kịch:

+ Đặc điểm:

Khắc họa tính cách: Ngôn ngữ biểu hiện đặc điểm, tính cách, phẩm chất của nhân vât, “cá tính hóa”

VD: Lời thoại của Rô- mê – ô (mạnh mẽ, kiên quyết, dứt khoát trong sự lựa chọn), Apagong (đầy rẫy những lời lẽ về tiền vàng), Ông Juoc-đanh (Đầy rẫy những lời học đòi quê mùa)

 Ngôn ngữ mang tính hành động: thể hiện tranh luận, tấn công, chống đỡ, thuyết phục, cầu khẩn, đe dọa, ra lệnh…

VD: Lời thoại của Đan Thiềm

Tính khẩu ngữ cao: gần gũi với lời ăn tiếng nói hằng ngày.

VD: “Làm gì mà quàng quạc cái mồm lên thế. Ông đánh ựa cơm ra bây giờ” (Chèo Bài ca giữ nước của Tào Mạt); Cái chi nghe kinh người, Giống vật không biết nhục (Vũ Như Tô)

+ Có 3 loại: Đối thoại, đọc thoại (nhân vật tự bộc bạch tâm sự của mình, có khi hướng tới 1 ai đó: Ju-li-et nói 1 mình trong đêm khuya), bàng thoại.

c. Phân loại:

- Xét nội dụng, ý nghĩa của xung đột: Hài kịch, Bi kịch, Chính kịch

- Xét theo hình thức ngôn ngữ trình diễn: Kịch thơ, Kịch nói, Ca kịch

2. Yêu cầu về đọc kịch bản:

- Tìm hiểu xuất xứ

-  Phân tích lời thoại của nhân vật.

- Phân tích hành động kịch -> xung đột kịch

- Nêu chủ đề tư tưởng.

VD: Phân tích đoạn trích Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài.

- Là một nghệ sĩ có nhân cách lớn, hoài bão lớn và có lí tưởng nghệ thuật cao cả. Tuy nhiên, Vũ Như Tô lại lầm lạc trong suy nghĩ và hành động.

- Là người trân trọng, đam mê cái tài- tài sáng tạo ra cái đẹp. Nét tính cách ấy được nhà văn gọi là” bệnh Đan Thiềm”- “ bệnh” mê đắm tài hoa siêu việt của người sáng tạo nghệ thuật, sáng tạo cái đẹp; Là người luôn tỉnh táo, sáng suốt, thức thời, biết thích ứng với hoàn cảnh. Bi kịch, nỗi đau của Đan Thiềm là không bảo vệ được cái đẹp, không cứu được người tài ngay cả khi đánh đổi cả mạng sống. 

- Đoạn trích Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài đặt ra vấn đề sâu sắc có ý nghĩa muôn thuở về cái đẹp, về mối quan hệ giữa người nghệ sĩ và nhân dân, đồng thời bày tỏ niềm cảm thông, trân trọng đối với người nghệ sĩ tài năng, giàu khát vọng nhưng rơi vào bi kịch.

II. Văn nghị luận:

1. Khái lược về văn nghị luận:

a. Đặc trưng của văn nghị luận.

- Chủ yếu dùng lý lẽ, chứng cứ để bàn luận một vấn đề nào đó.

- Ngôn ngữ chính xác mang tính xã hội, tính học thuật cao. 

b. Các kiểu văn nghị luận: Xét về nội dung bàn luận người ta chia làm 2 thể:

+ Văn chính luận

+ Văn phê bình văn học.

2. Yêu cầu về đọc văn nghị luận:

- Tìm hiểu xuất xứ (tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm)

- Phát hiện và tóm lược các luận điểm tư tưởng, xác định mối liên hệ giữa chúng.

- Cảm nhận các sắc thái cảm xúc, tình cảm à tăng sức thuyết phục cho tác phẩm

- Phân tích biện pháp lập luận, cách nêu chứng cứ, sử dụng ngôn ngữ, tác dụng của nó đối với việc trình bày vấn đề nghị luận.

- Khái quát giá trị nội và nghệ thuật của tác phẩm.

III. Luyện tập: Bài tập sgk

Câu 1: Phân tích xung đột kịch trong đoạn trích Tình yêu và thù hận (Trích kịch Rô-mê-ô Giu-li-ét của Sếch-xpia).

- Xung đột kịch là sự va chạm gay gắt giữa những lực lượng đối địch, những quan điểm, thái độ khác nhau trước một vấn đề... xung đột có thể diễn ran gay trong lòng người.

- Trong vở kịch Rô-mê-ô Giu-li-ét có xung đột giữa tình yêu của đôi nam nữ thanh niên với mối hận thù giữa hai dòng họ, xung đột ấy căng thẳng, khốc liệt dẫn tới kết cục bi thảm (hai người yêu nhau phải chết). Ở đoạn trích Tình yêu và thù hận xung đột này không gay gắt bằng những cảnh ở phần sau nhưng mối thù hận giữa hai dòng họ vẫn là sự cản trở lớn đối với tình yêu mới bắt đầu nhưng vô cùng mãnh liệt, thiết tha của Rô-mê-ô và Giu-li-ét.

Câu 2: Phân tích nghệ thuật lập luận trong văn bản Ba cống hiến vĩ đại của Các Mác.

- Trong tác phẩm này Ăng-ghen đã sử dụng sáng tạo nghệ thuật so sáng tầng bậc nhằm làm nổi bật ba cống hiến vĩ đại của Các-mác với xã hội loài người.

- Trong bài hệ thống luận điểm rõ ràng và quan hệ chặt chẽ với nhau.Thông báo về sự qua đời của Các-mác,đánh giá sự nghiệp của ông và bày tỏ sự tiếc thương đối với người đã khuất.


Các tin khác
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKI - 2020-2021 21/12/2020
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HKI-2020-2021 18/12/2020
MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA KÌ NĂM HỌC 2020-2021 24/10/2020
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP NGỮ VĂN 11- HKII- 19-20 07/06/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11- HKII- TUẦN 29 19/04/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11 -TUẦN 28 13/04/2020
ĐỀ THAM KHẢO NGỮ VĂN 11- HKII- NĂM HỌC 2019-2020 04/04/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11- HKII- TUẦN 26, 27 30/03/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11- HKII- TUẦN 25 14/03/2020
HUONG DAN ON TAP NGU VAN 11, KI DO NGHI DICH COVID 19.docx 24/02/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11- HKII- TUẦN 23, 24 15/02/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11- HKII- TUẦN 20, 21, 22 08/02/2020
Open the calendar popup.
 
Bản quyền Trường THPT Lê Quý Đôn
Địa chỉ: 152 Trần Dư, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam    Điện thoại: 0235.3851248
Website: thpt-lequydon.edu.vn
Đơn vị phát triển: Trung tâm CNTT - Truyền thông Quảng Nam (QTI)