Mode:     
20 Tháng Giêng 2021
   VỀ ISCHOOLNET
   Login  
Hướng dẫn tự học khối 11 Minimize
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11- HKII- TUẦN 29
Cập nhật bởi: v_vtkl - Vào ngày: 19/04/2020 3:33:09 CH - Số lượt xem: 882

LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN

I. Ôn lí thuyết

Các bước bình luận:

- Bước 1: Nêu hiện tượng (vấn đề) cần bình luận: trung thực, khách quan, ngắn gọn, rõ ràng.

- Bước 2: Đánh giá hiện tượng (vấn đề) cần bình luận

+ Đề xuất và bảo vệ được ý kiến nhận xét và đánh giá của bản thân mình về vấn đề cần BL

+ Đứng hẳn về một phía (VĐ hoàn toàn đúng hoặc hoàn toàn sai) hoặc kết hợp những phần đúng và loại bỏ phần còn hạn chế của mỗi phía để đi tới một sự đánh giá thực sự hợp lí, công bằng. Cũng có thể đưa ra cách đánh giá phải - trái, đúng - sai, hay - dở của riêng mình sau khi đã phân tích các quan điểm, ý kiến khác nhau về đề tài cần bình luận.

- Bước 3: Bàn về hiện tượng (vấn đề) cần bình luận

(bàn bạc về thái độ, hành động, cách giải quyết cần có trước vấn đề đó, đồng thời từ vấn đề cần bình luận mở bàn bạc thêm đến những ý nghĩa xa rộng hơn, sâu sắc hơn) 

II. Luyện tập: (SGK)

  Anh ( chị) được giao viết một bài bình luận để tham gia diễn đàn do Đoàn TN nhà trường tổ chức với đề tài : “Lời ăn tiếng nói của một HS văn minh, thanh lịch”.

 Gợi ý

1. Tìm hiểu đề:

a. Thể loại: Bình luận.

b. Nội dung: Chọn 1 khía cạnh của vấn đề (Tránh nói tục, chửi thề  nơi công cộng; nói lời cảm ơn, xin lỗi...)

2. Xây dựng tiến trình lập luận:

  1. Xác định luận điểm: Biết nói lời cảm ơn.

2. Viết bài bình luận:

- Nêu hiện tượng:

- Đánh giá hiện tượng (vấn đề) cần bình luận

- Bàn luận: Bàn sâu về nội dung bình luận

 ..............................&&&................................

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN

1. VB chính luận và ngôn ngữ chính luận: 

a. Ngữ liệu:

* Thể loại của văn bản:

- VB 1 (Trích “Tuyên ngôn Độc lập”-Hồ Chí Minh):Tuyên ngôn.

- VB 2 (Trích “Cao trào chống Nhật, cứu nước”- Trường Chinh): Bình luận thời sự.

- VB 3 (Trích “Việt Nam đi tới”- Báo Quân đội nhân dân): Xã luận.

* Mục đích viết văn bản:

- VB1: Trình bày một quan điểm chính trị.

- VB2: Bình luận về tình hình chính trị.

- VB3: Phân tích tình hình chính trị.

* Thái độ,  quan điểm

-   Thái độ dứt khoát.

- Quan điểm chính trị rõ ràng.

b. Nhận xét chung về văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận

- Những thể loại của văn bản chính luận: hịch, cáo, chiếu, biểu, các cương lĩnh, tuyên bố, lời kêu gọi, báo cáo, tác phẩm lí luận có quy mô lớn,…

-    Dạng tồn tại của ngôn ngữ chính luận: Ngôn ngữ chính luận không chỉ tồn tại ở dạng viết mà cả ở dạng nói.

- Mục đích chung của ngôn ngữ chính luận: Trình bày ý kiến hoặc bình luận, đánh giá một sự kiện, một vấn đề chính trị, một chính sách chủ trương về văn hoá , xã hội theo một quan điểm chính trị nhất định.

- Phân biệt ngôn ngữ nghị luận và ngôn ngữ chính luận:

+ Ngôn ngữ nghị luận là ngôn ngữ dùng để bình luận về một vấn đề  nào đó được quan tâm trong đời sống xã hội, trong văn chương, trong các hội thảo khoa học.

+ Ngôn ngữ chính luận  dùng trong phạm vi liên quan đến việc trình bày một quan điểm chính trị đối với một vấn đề nào đó thuộc lĩnh vực chính trị.

- Ngôn ngữ chính luận có ảnh hưởng khá sâu rộng trong ngôn ngữ hàng ngày và ngôn ngữ văn học. 

2. Các phương tiện diễn đạt và đạt trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận

a. Các phương tiện diễn đạt:

* Về từ ngữ: sử dụng nhiều từ ngữ chính trị 

* Về ngữ pháp:

Câu trong VBCL thường là câu có kết cấu chuẩn mực gần với những phán đoán logic trong một hệ thống lập luận, câu trước liên kết với câu sau, câu sau nối tiếp câu trước trong một mạch suy luận (VD-SGK-tr105)

*  Về biện pháp tu từ :

Sử dụng khá nhiều biện pháp tu từ giúp cho lí lẽ lập luận thêm hấp dẫn

Ở dạng nói ngôn ngữ chính luận chú trọng đến cách phát âm phải diễn đạt sao cho khúc chiết, rõ ràng, mạch lạc

b. Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận :

- Tính công khai về quan điểm chính trị

- Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận

- Tính truyền cảm và thuyết phục

 3. Luyện tập

Bài 1: Các phép tu từ

- Điệp ngữ kết hợp điệp cú: Ai có...dùng...

- Liệt kê: Súng, gươm, cuốc, thuổng, gậy gộc

- Ngắt đoạn câu: (phối hợp với các phép tu từ trên) tạo giọng văn dứt khoát, mạnh mẽ.

* Bài 2:

Có thể nêu 1 số ý sau để chứng minh cho câu nới của HCM:

- Luận cứ: Ở thời điểm nào thì thanh niên cũng gánh vác nhiệm vụ quan trọng của ĐN, thanh niên là rường cột của nước nhà, là người chủ tương lai của ĐN.

- Các luận chứng:

+ Thế hệ thanh niên trong CM tháng Tám

+ Thế hệ thanh niên trong thời chống Pháp và chống Mĩ

+ Thế hệ thanh niên ngày nay trong công cuộc xây dựng CNXH, hội nhập với thế giới.

 ......................&&&........................

MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA

                                            (Trích)

                                                                             Hoài Thanh

. Tìm hiểu chung:

1. Hoài Thanh :(1909-1982).

- Tên thật : Nguyễn Đức Nguyên.

- Quê quán : Nghệ An.

- Xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo, sớm tham gia phong trào yêu nước. Viết văn từ những năm mới ngoài 20 tuổi. hoạt động chủ yếu trong ngành Văn hoá- Nghệ thuật.

- Ông là nhà phê bình văn học xuất sắc của văn học Việt Nam hiện đại. Những tác phẩm tiêu biểu ( Xem T. dẫn), tác phẩm nổi tiếng nhất là Thi nhân Việt Nam.

- H.Thanh được nhà nước tặng giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật (2000)

2. Tác phẩm : Một thời đại trong thi ca.

- Là bài tiểu luận mở đầu cuốn Thi nhân Việt Nam, tổng kết một cách sâu sắc phong trào thơ mới.

- Đoạn trích thuộc phần cuối bài tiểu luận.

II. Đọc hiểu văn bản:

1. Nội dung: 

a. Cách thức xác định “Tinh thần thơ mới” 

- Nêu cái khó : Ranh giới giữa thơ cũ và thơ mới không phải rạch ròi dễ nhận ra  (Giá các nhà thơ mới…một thời nào)

- Cách nhận diện :

+ Không thể căn cứ vào cục bộ và cái dở của thơ mỗi thời.

+ Phải căn cứ vào đại thể và cái hay của thơ mỗi thời (“Phải so sánh bài hay với bài hay”, “ Muốn rõ đặc sắc… đại thể”)

- Nguyên nhân :

+ Cái dở thời nào chả có, nó không đủ tư cách đại diện cho một thời đại lớn của nghệ thuật.

+ Nghệ thuật luôn có sự  nối tiếp giữa cái cũ và cái mới ( “Âu là ta…cái cũ”)

b. Xác định tinh thần thơ mới :

- Tinh thần thơ xưa : Chữ ta ( Ngày trước là thời chữ ta).

- Tinh thần thơ mới : Chữ tôi (Bây giờ là thời chữ tôi)

- Mối quan hệ giữa “chữ ta” và “chữ tôi”: có chỗ giống nhau nhưng chủ yếu là khác nhau.

c. Bàn luận về chữ tôi và bi kịch của nó :   

- Nội dung của chữ tôi : ý thức cá nhân trong đời sống tinh thần của con người (Bởi nó mang theo một quan niệm chưa từng thấy ở xứ này : quan niêm cá nhân ; chữ tôi với nghĩa tuyệt đối của nó)                                

+  Phân bịêt với chữ ta : ý thức cộng đồng .       

- Biểu hiện của chữ tôi :

+ Trước đây : nếu có thì ẩn mình sau chữ ta

+ Bây giờ : chữ tôi theo ý nghĩa tuyệt đối của nó (mỗi nhà thơ là một cái tôi riêng biệt, đa dạng phong phú : Thế Lữ , LTL -,HMT, CLV , XD , HC …

- Bi kịch “đáng thương” và “ tội nghiệp” của chữ tôi :

+ Nó xuất hiện “bỡ ngỡ” như “lạc loài nơi đất khách” , trong sự tiếp nhận của  “ bao nhiêu con mắt nhìn nó một cách khó chịu”

+ Nó không còn cái cốt cách hiên ngang ngày trước ( như Lí Thái Bạch , NC Trứ )

+ Nó “ chỉ nói cái khổ sở ,  cái thảm hại” : thoát lên tiên , phiêu lưu trong trường tình , điên cuồng , đắm say . bơ vơ , ngẩn ngơ buồn , bàng hoàng , mất lòng tin …

à Tóm lại : đó là cái bi kịch dang diễn ngấm ngầm dưới những phù hiệu dễ dãi , trong hồn người thanh niên 

+ Cái tôi và bi kịch này “đại biếu đầy đủ nhất cho thời đại” nên có ý nghĩa trên hai bình diện : văn chương và xã hội.

- Cách giải thoát bi kịch của những nhà thơ mới :

+ Gửi cả vào Tiếng Việt .

+ Tìm thấy niềm tin và “nảy mầm hy vọng, để lại những tên tuổi lớn trong thi ca Việt Nam.

Nhận xét chung :

- Bài viết có nội dung tinh tế , chính xác , nhiều phát hiện , đến nay vẫn còn nguyên giá trị .

2. Nghệ thuật

- Tính khoa học:

+ Cách lập luận chặt chẽ, từ khái quát đến cụ thể, từ xa đến nay, từ xa đến gần. Điều này phản ánh tư duy KH, sự am hiểu thấu đáo đối tượng phân tích của tác giả.

+ Luôn gắn những nhận định khái quát với luận cứ cụ thể, đa dạng, có sức thuyết phục, có sự so sánh giữa thơ mới vầ thơ cũ.

- Tính nghệ thuật: cách dẫn dắt ý theo mạch cảm xúc tinh tế, uyển chuyển và bằng ngôn ngữ hình ảnh, nhịp điệu.

3. Ý nghĩa VB

Nhận thức tinh tế, sâu sắc về tinh thần thơ mới, động lực thúc đẩy sự phát triển của thi ca VN hiện đại.

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Đời chúng ta nằm trong vòng chữ tôi. Mất bề rộng ta đi tìm bề sâu. Nhưng càng đi sâu càng lạnh. Ta thoát lên tiên cùng Thế Lữ, ta phiêu lưu trong trường tình cùng Lưu Trọng Lư, ta điên cuồng với Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, ta đắm say cùng Xuân Diệu.Nhưng động tiên đa khép, tình yêu không bền, điên cuồng rồi tỉnh, say đắm vẫn bơ vơ. Ta ngơ ngẩn buồn trở về hồn ta cùng Huy Cận.

1. Đoạn văn nói về vấn đề gì? Cách diễn đạt của tác giả có gì đặc sắc?

2. Anh (chị) hiểu như thế nào về bề rộngbề sâu mà tác giả nói đến ở đây?

Gợi ý:

1. Đoạn văn đề cập đến cái tôi cá nhân - một nhân tố quan trọng trong tư tưởng và nội dung của thơ mới (1932 - 1945), đồng thời, nêu ngắn gọn những biểu hiện của cái tôi cá nhân ở một số nhà thơ tiêu biểu.

Tác giả đã có cách diễn đạt khá đặc sắc, thể hiện ở:

- Cách dùng từ ngữ giàu hình ảnh (mất bề rộng, tìm bề sâu, càng đi sâu càng lạnh, phiêu lưu trong trường tình, động tiên đã khép, ngơ ngẩn buồn trở về hồn ta...).

- Câu văn ngắn dài linh hoạt, nhịp nhàng, thể hiện cảm xúc của người viết. Hình thức điệp cú pháp thể hiện ở một loạt vế câu (ta thoát lên tiên... ta phiêu lưu trong trường tình... ta điên cuồng... ta đắm say...) tạo nên ấn tượng mạnh ở người đọc.

- Nghệ thuật hô ứng: ta thoát lên tiên - động tiên đã khép; ta phiêu lưu trong trường tình - tình yêu không bền; ta điên cuồng với Hàn Mặc Tử - điên cuồng rồi tỉnh; ta đắm say cùng Xuân Diệu - say đắm vẫn bơ vơ. Nghệ thuật hô ứng làm cho các ý quấn bện vào nhau rất chặt chẽ.

2. Bề rộng mà tác giả nói đến ở đây là cái ta. Nói đến cái ta là nói đến đoàn thể, cộng đồng, dân tộc, quốc gia. Thế giới của cái ta hết sức rộng lớn.

      Bề sâu là cái tôi cá nhân. Thế giới của cái tôi là thế giới riêng tư, nhỏ hẹp, sâu kín. Thơ mới từ bỏ cái ta, đi vào cái tôi cá nhân bằng nhiều cách khác nhau.

 

 

Các tin khác
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKI - 2020-2021 21/12/2020
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HKI-2020-2021 18/12/2020
MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA KÌ NĂM HỌC 2020-2021 24/10/2020
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP NGỮ VĂN 11- HKII- 19-20 07/06/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11 -TUẦN 30 19/04/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11 -TUẦN 28 13/04/2020
ĐỀ THAM KHẢO NGỮ VĂN 11- HKII- NĂM HỌC 2019-2020 04/04/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11- HKII- TUẦN 26, 27 30/03/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11- HKII- TUẦN 25 14/03/2020
HUONG DAN ON TAP NGU VAN 11, KI DO NGHI DICH COVID 19.docx 24/02/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11- HKII- TUẦN 23, 24 15/02/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11- HKII- TUẦN 20, 21, 22 08/02/2020
Open the calendar popup.
 
Bản quyền Trường THPT Lê Quý Đôn
Địa chỉ: 152 Trần Dư, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam    Điện thoại: 0235.3851248
Website: thpt-lequydon.edu.vn
Đơn vị phát triển: Trung tâm CNTT - Truyền thông Quảng Nam (QTI)