Mode:     
20 Tháng Giêng 2021
   VỀ ISCHOOLNET
   Login  
Hướng dẫn tự học khối 11 Minimize
ĐỀ THAM KHẢO NGỮ VĂN 11- HKII- NĂM HỌC 2019-2020
Cập nhật bởi: v_ttvn - Vào ngày: 04/04/2020 1:14:02 CH - Số lượt xem: 924

SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM.

TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN

 

ĐỀ THAM KHẢO HỌC KỲ II LỚP 11 NĂM HỌC 2019-2020

Môn thi: NGỮ VĂN

Thời gian:  90 phút

ĐỀ 1

 

     

Phần I. Đọc-hiểu (3,0 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Hàng loạt clip học trò đánh nhau tung lên mạng trong thời gian qua giúp "vỡ lẽ" phần nào thực trạng bạo lực học đường đang diễn ra hiện nay. Qua các clip, không chỉ thấy hành vi ra đòn, đánh nhau của học trò mà còn lộ ra một thực tế nhức nhối và đáng ngại đó là thái độ nhởn nhơ, vô cảm của những học trò khác.

Quanh các vụ đánh nhau, hỗn chiến tuổi học đường, không thiếu những cô cậu học trò trong "tà áo trắng tinh khôi" đứng xung quanh hét hò, cổ vũ. Nhiều học trò còn tranh thủ làm duyên, tạo dáng khi những chiếc điện thoại chĩa vào để chụp, quay lại hiện trường. Y như các em đang dự một lễ hội hay tham gia một hoạt động ngoại khóa vui chơi, giải trí nào đó chứ không phải đứng trước tình cảnh bạn bè mình đánh nhau. Các em tưởng rằng mình đang đứng ngoài bạo lực nhưng thật ra đang hòa mình, đang đồng thuận và đang hả hê với bạo lực!

Có thể nói hiện nay, bạo lực học đường là biểu hiện sự tụt dốc của đạo đức, của lòng nhân ái. Nhưng thái độ vô cảm đến mức nhởn nhơ, cổ vũ bạo lực mới là sự tụt dốc về nhân cách đáng sợ nhất. Thái độ đó chính là mầm mống nuôi dưỡng của bạo lực.

...

(Trích Khi học trò nhởn nhơ trước nạn bạo lực học đường, dantri.com.vn)

Câu 1. (0,5 điểm) Chỉ ra thao tác lập luận chính của văn bản?

Câu 2. (0,5 điểm) Theo tác giả, biểu hiện của “thái độ vô cảm đến mức nhởn nhơ” của học trò khi chứng kiến cảnh bạo lực học đường là gì?

Câu 3. (1,0 điểm) Theo anh (chị), bạo lực học đường gây ra những hậu quả gì?

Câu 4. (1,0 điểm) Anh (chị) hãy nêu ít nhất hai biện pháp để hạn chế bạo lực học đường theo quan điểm riêng của mình (Trả lời trong khoảng 5-7 dòng).

Phần II. Làm văn (7,0 điểm)

Phân tích đoạn thơ sau:

Tôi muốn tắt nắng đi

Cho màu đừng nhạt mất;

Tôi muốn buộc gió lại

Cho hương đừng bay đi.

 

Của ong bướm này đây tuần tháng mật;

Này đây hoa của đồng nội xanh rì;

Này đây lá của cành tơ phơ phất;

Của yến anh này đây khúc tình si.

Và này đây ánh sáng chớp hàng mi;

Mỗi buổi sớm, thần vui hằng gõ cửa;

Tháng giêng ngon như một cặp môi gần;

Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa:

Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.

...

(Trích Vội vàng, Xuân Diệu)

----------- HẾT ----------

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

----------------------------------

 

      ĐÁP ÁN

 

 

Phần

Câu

Nội dung cần đạt

Điểm

I.

Đọc-hiểu văn bản

3,0

 

1

Thao tác lập luận bình luận

0,5

 2

Biểu hiện:

- Đứng xung quanh hò hét cổ vũ

- Dùng điện thoại để chụp, quay lại cảnh bạo lực

0,5

 3

Hậu quả của nạn bạo lực học đường:

- Ảnh hướng tới sức khỏe, tinh thần của nạn nhân

- Đối với người gây ra bạo lực: ảnh hướng tới nhân cách, công việc, học tập, tương lai.

- Gây ra tình trạng bất ổn trong xã hội, gây hoang mang dư luận

1,0

 4

Học sinh nêu được quan điểm của mình về biện pháp hạn chế nạn bạo lực học đường, câu trả lời hợp lí, thuyết phục và đảm bảo đúng chuẩn mực đạo đức và pháp luật

1,0

 II.

Làm văn

7,0

 

 

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề; thân bài triển khai vấn đề; Kết bài khái quát được vấn đề

 

 

 

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:

Lòng yêu đời ham sống mãnh liệt của nhà thơ Xuân Diệu trong 13 câu thơ đầu của bài thơ Vội vàng

 

 

 

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm:

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng, đảm bảo các yêu cầu sau:

 

 

 

* Giới thiệu khái quát về tác giả Xuân Diệu, bài thơ Vội vàng, đoạn thơ cần phân tích

 

 

 

* Phân tích đoạn thơ

- 4 câu thơ đầu: Khát vọng mãnh liệt muốn đoạt quyền tạo hóa để lưu lại hương sắc cuộc đời thông qua ước muốn táo bạo: Tắt nắng, buộc gió -> Tình yêu thiên nhiên cuộc sống tha thiết của tác giả.

- 7 câu tiếp theo:

Xuân Diệu đã phát hiện và say sưa ca ngợi một thiên đường ngay trên mặt đất với bao nguồn hạnh phúc kì thú:

- Tác giả sử dụng những hình ảnh tiêu biểu cho vẻ đẹp của mùa xuân: tuần tháng mật của ong bướm, hoa đồng nội xanh rì, cành tơ phơ phất, ánh sáng chớp hàng mi, tháng giêng ngon như cặp môi gần…. kết hợp với điệp khúc “này đây…” để miêu tả sự phong phú bất tận của thiên nhiên: vạn vật căng tràn sức sống, giao hòa.

- Hai câu cuối:

 Tâm trạng: Sung sướng nhưng vội vàng → Muốn tận hưởng hết vẻ đẹp của thiên nhiên, tuổi xuân.

=> Tác giả thể hiện một quan niệm mới: Trong thế giới này đẹp nhất và quyến rũ nhất là con người giữa tuổi trẻ và tình yêu.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Đánh giá:

- Nghệ thuật:

+ Cách nhìn, cách cảm mới và những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ

+ Sử dụng ngôn từ, nhịp điệu dồn dập, sôi nổi, hối hả, cuồng nhiệt.

+ BPNT: So sánh, nhân hóa, điệp từ…

- Đoạn thơ thể hiện cái tôi yêu thiên nhiên, cuộc sống tha thiết, mãnh liệt của Xuân Diệu.

 

 

 

 

 

 

 

 

         



SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM.

TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN

ĐỀ THAM KHẢO HỌC KỲ II LỚP 11 NĂM HỌC 2019-2020

Môn thi: NGỮ VĂN

Thời gian:  90 phút

ĐỀ 2

 

Phần I. Đọc-hiểu (3,0 điểm)

Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi

"… Thật vậy, Nguyễn Du, đại thi hào của dân tộc từng viết: “Sách vở đầy bốn vách/ Có mấy cũng không vừa”. Đáng tiếc, cuộc sống hiện nay dường như “cái đạo” đọc sách cũng dần phôi pha. Sách in nhiều nơi không bán được, nhiều nhà xuất bản đóng cửa vì thua lỗ, đặc biệt sách bị cạnh tranh khốc liệt bởi những phương tiện nghe nhìn như ti vi, Ipad, điện thoại Smart, và hệ thống sách báo điện tử trên Internet. Nhiều gia đình giàu có thay tủ sách bằng tủ ... rượu các loại. Các thư viện lớn của các thành phố hay của tỉnh cũng chỉ hoạt động cầm chừng, cố duy trì sự tồn tại.

... Bỗng chợt nhớ khi xưa còn bé, với những quyển sách giấu trong áo, tôi có thể đọc sách khi chờ mẹ về, lúc nấu nồi cơm, lúc tha thẩn trong vườn, vắt vẻo trên cây, lúc chăn trâu, lúc chờ xe bus... Hay hình ảnh những công dân nước Nhật mỗi người một quyển sách trên tay lúc ngồi chờ tàu xe, xem hát, v.v... càng khiến chúng ta thêm yêu mến và khâm phục. Ngày nay, hình ảnh ấy đã bớt đi nhiều, thay vào đó là cái máy tính hay cái điện thoại di động. Song sách vẫn luôn cần thiết, không thể thiếu trong cuộc sống phẳng hiện nay...”

(Trích “Suy nghĩ về đọc sách”, Trần Hoàng Vy, Báo Giáo dục & Thời đại)

Câu 1. (0,5 điểm) Văn bản được trình bày theo phương thức biểu đạt nào?

Câu 2. (0,5 điểm) Hãy ghi lại câu văn nêu chủ đề của văn bản trên?

Câu 3. (1,0 điểm) Hãy giải thích vì sao tác giả lại cho rằng: “cuộc sống hiện nay dường như “cái đạo” đọc sách cũng dần phôi pha”?

Câu 4. (1,0 điểm) Anh/chị hãy nêu ít nhất 02 tác dụng của việc đọc sách (Trả lời trong khoảng 3-5 dòng)

Phần II. Làm văn (7,0 điểm)

Cảm nhận của em về đoạn thơ sau trong bài thơ Tràng giang của Huy Cận:

Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,

Con thuyền xuôi mái nước song song,

Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;

Củi một cành khô lạc mấy dòng.

 

Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,

Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.

Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;

Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.

để thấy được nỗi sầu của một cái tôi cô đơn trước thiên nhiên rộng lớn, chia lìa xa cách và tình người, tình đời của tác giả.

 (Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục, 2007)

 

 

----------- HẾT ----------

 

ĐÁP ÁN

----------------------------------

 

 

 

 

 

Phần

Câu

Nội dung cần đạt

Điểm

 

I.

Đọc-hiểu văn bản

3,0

 

1

Phương thức biểu đạt nghị luận

0,5

 

 2

Câu văn nêu chủ đề của văn bản:

Song sách vẫn luôn cần thiết, không thể thiếu trong cuộc sống phẳng hiện nay...

0,5

 

 3

Tác giả cho rằng “cuộc sống hiện nay dường như “cái đạo” đọc sách cũng dần phôi pha” vì ở thời đại công nghệ số, con người chỉ cần gõ bàn phím máy tính hoặc điện thoại di động đã có thể tiếp cận thông tin ở nhiều phương diện của đời sống, tại bất cứ nơi đâu, trong bất kì thời gian nào, nên việc đọc sách đã không còn phổ biến

1,0

 

 4

Học sinh nêu được hai tác dụng của việc đọc sách, câu trả lời hợp lí, thuyết phục và đảm bảo đúng chuẩn mực đạo đức và pháp luật

1,0

 

 II.

Làm văn

7,0

 

 

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề gồm nhiều ý/ đoạn văn, kết bài kết luận được vấn đề.

 

 

 

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:

Nỗi sầu của một tâm hồn cô đơn trước thiên nhiên rộng lớn, chia lìa xa cách. Trong đó thấm đượm tình người, tình đời và lòng yêu nước thiết tha

 

 

 

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm:

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng, đảm bảo các yêu cầu sau:

 

 

 

*Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác giả Huy Cận, bài thơ Tràng Giang, đoạn thơ cần phân tích

 

 

 

Thân bài:

* Giới thiệu sơ lược hoàn cảnh sáng tác bài thơ

* Khổ 1: Tràng giang hiện lên với nhiều hình ảnh đẹp trong cổ thi: dòng sông, con thuyền, gợn sóng,…

-  Nhưng cảnh đẹp mà lại thấm đượm một nỗi buồn da diết bâng khuâng.  

- Hai chữ “điệp điệp”  gợi hình ảnh những con sóng từng gợn nhẹ nhấp nhô hòa mình vào. Sóng của dòng sông, của thiên nhiên trong phút ấy cũng hóa thành con sóng lòng của thi nhân với từng nỗi buồn cứ thế trùng điệp ở trong lòng..

- Xưa nay, thuyền – nước vốn là hai sự vật không thể tách rời thế mà nay chúng lại hững hờ như không ăn nhập vào nhau.

- Thi nhân bắt gặp cành củi khô đơn độc “Củi một cành khô lạc mấy dòng” là hình ảnh ẩn dụ để biểu tượng cho kiếp người như thi nhân đang nổi trôi, bơ vơ, vô định giữa dòng chảy của cuộc đời, giữa cuồng phong của một đất nước mất chủ quyền?

=>Tác giả buồn về sự chia li, tách biệt của sự vật, buồn về kiếp người nhỏ bé, vô định giữa cuộc đời.

 * Khổ 2:

 - Câu thơ đầu: Huy Cận tâm sự rằng ông học được ý từ hai câu thơ của Chinh phụ ngâm: “Non Kỳ quạnh quẽ trăng treo/ Bến phì gió thổi đìu hiu mấy gò”.

- Từ láy “lơ thơ” diễn tả sự rời rạc, thưa thớt của những cồn đất nhỏ nhoi mọc lên giữa dòng sông gợi cảm giác hoang vắng, cô tịch, tiêu điều, xơ xác.

- Hai chữ “đìu hiu” như càng khắc sâu thêm nỗi buồn hiu hắt làm câu thơ chùng xuống như một tiếng thở dài man mác. 

- Là thứ âm thanh mơ hồ của một phiên chợ đã vãn theo làn gió lan xa mãi càng gợi thêm sự vắng vẻ, quạnh hiu.

- Không gian ba chiều rộng lớn “Nắng xuống, trời lên sâu chót vót/ Sông dài trời rộng bến cô liêu”-> Đó chính là sự rợn ngợp của hồn người trước cái vô cùng của vũ trụ.

=> Nhà thơ đã cảm được một nỗi buồn cô đơn đến rợn ngợp, thấy mình nhỏ bé trước vũ trụ bao la, lạc lõng giữa cuộc đời.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Đánh giá: Hai khổ thơ đầu là Nỗi sầu của một tâm hồn cô đơn trước thiên nhiên rộng lớn, chia lìa xa cách. Trong đó thấm đượm tình người, tình đời và lòng yêu nước thiết tha

- Nghệ thuật:

+ Sự kết hợp hài hòa giữa sắc thái cổ điển và hiện đại (Cổ điển: thể thơ thất ngôn; những hình ảnh thơ quen thuộc trong văn học trung đại. Hiện đại: sự xuất hiện của những cái tưởng như tầm thường, vô nghĩa; cảm xúc buồn mang dấu ấn “cái tôi” cá nhân…)

+ Nghệ thuật đối, bút pháp tả cảnh giàu tính tạo hình, hệ thống từ láy giàu giá trị biểu cảm.

Kết bài: Đánh giá về giá trị của bài thơ, tài năng của tác giả…

 

 

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM                      ĐỀ THAM KHẢO HỌC KÌ II          TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN                                           Môn: NGỮ VĂN 11

   Năm học: 2019-2020

ĐỀ 3:

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc bài thơ và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:

Dáng đứng Việt Nam

Anh ngã xuống trên đường băng Tân Sơn Nhất
Nhưng anh gượng đứng lên tì súng trên xác trực thăng
Và Anh chết trong khi đang đứng bắn
Máu Anh phun theo lửa đạn cầu vồng.
Chợt thấy Anh giặc hốt hoảng xin hàng
Có thằng sụp xuống chân Anh tránh đạn
Bởi Anh chết rồi nhưng lòng dũng cảm
Vẫn đứng đàng hoàng nổ súng tấn công.
Anh tên gì hỡi Anh yêu quý
Anh vẫn đứng lặng im như bức thành đồng
Như đôi dép dưới chân Anh dẫm lên bao xác Mỹ
Mà vẫn một màu bình dị, sáng trong
Không một tấm hình, không một dòng địa chỉ
Anh chẳng để gì lại cho riêng Anh trước lúc lên đường
Chỉ để lại cái dáng đứng Việt Nam tạc vào thế kỷ
Anh là chiến sĩ Giải phóng quân.
Tên Anh đã thành tên đất nước
Ơi Anh Giải phóng quân
Từ dáng đứng của anh trên đường băng Tân Sơn Nhất
Tổ quốc bay lên bát ngát mùa xuân.

          Lê Anh Xuân

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính trong bài thơ.

Câu 2. Xác định hình tượng nhân vật trung tâm trong bài thơ.

Câu 3. Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ “Anh vẫn đứng lặng im như bức thành đồng”. Phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ đó.

Câu 4.  Nêu cảm nghĩ của anh (chị ) về hai câu thơ :

Từ dáng đứng của anh trên đường băng Tân Sơn Nhất

Tổ quốc bay lên bát ngát mùa xuân.

 

II. LÀM VĂN: (7,0 điểm)

Phân tích bài thơ Chiều tối (Mộ) của Hồ Chí Minh.

 

ĐỀ 3

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

         Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

ĐỪNG SỢ BỊ TỔN THƯƠNG

         Có một số người, vì đã từng chịu đựng nỗi đau nào đó trong quá khứ, mà trở nên khép kín và vô cảm với cuộc đời này. Họ tin rằng khi co rúc trong vỏ ốc của riêng mình, không còn quan tâm đến tình yêu thì sẽ được an toàn. Trong tư thế phòng thủ, những người ấy luôn e dè, giấu giếm cảm xúc vì sợ người khác có thể nhìn thấu tâm can mình, thấy được một tâm hồn yếu đuối, dễ bị tổn thương. Nếu cứ mãi như thế, họ không thể nào vượt qua chính mình để đưa các mối quan hệ tiến lên một tầm cảm xúc mới. Cảm giác cô đơn, trống trải sẽ càng dằn vặt tâm hồn họ. Đến một lúc nào đó, khi nhìn lại quanh mình, những người ấy sẽ nhận ra chẳng có lấy một người bên cạnh để yêu thương và thật lòng với họ nữa. Nhưng điều điều đó nào có phải bởi mọi người bỏ rơi họ, mà chính vì cánh cửa tâm hồn họ đã đóng kín.

Nỗi đau sẽ càng nhân lên gấp bội khi ta giữ mãi nó trong lòng. Ta vẫn thường nói rằng thời gian chính là phương thuốc chữa trị vết thương lòng một cách hữu hiệu, nhưng liệu phương thuốc ấy có thể giúp được gì khi ta cứ cố tình khơi gợi vết thương hàng ngày bằng việc dằn vặt, oán hận? Chúng ta chỉ có thể thoát khỏi nỗi đau bằng cách đi xuyên thẳng qua nó, học cách phớt lờ hay suy nghĩ về nó một cách đơn giản hơn. Những buồn đau, lỗi lầm đã thuộc về quá khứ, còn ta vẫn phải tiến bước trên cuộc đời này. Hãy mạnh dạn sống theo trái tim mình. Có thể bạn sẽ gặp tiếp những nỗi đau khác, có thể trái tim của bạn sẽ lại bị tổn thương một lần nữa, nhưng điều đó đâu có nghĩa là cuộc đời này đã đến lúc chấm dứt. Đau khổ, gục ngã và lại tiếp tục tiến bước – xét cho cùng đó là ý nghĩa của cuộc sống này.

                                                                                    (Trích Bí mật của hạnh phúc)

 

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên? (0,5 điểm)

Câu 2. Nêu vấn đề bác bỏ trong đoạn trích trên? (0.5 điểm)

Câu 3. Anh (chị) hiểu như thế nào về câu nói Đau khổ, gục ngã và lại tiếp tục tiến bước – xét cho cùng đó là ý nghĩa của cuộc sống này.(1.0 điểm)

Câu 4. Thông điệp ý nghĩa nhất mà anh (chị) rút ra được khi đọc đoạn trích trên là gì? .(1.0 điểm)

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Phân tích bài thơ Từ ấy của Tố Hữu.

 

A.   HƯỚNG DẪN CHẤM:

ĐỀ 1:

                                                                                                                                                

 

I. ĐỌC - HIỂU           

 

3.0

Câu 1. Phương thức biểu đạt chính trong bài thơ: Biểu cảm

0.5

 

Câu 2. Hình tượng nhân vật trung: người lính, Anh Giải phóng quân.

0.5

Câu 3. - Biện pháp tu từ : so sánh

-         Hiệu quả nghệ thuật: Khắc họa vẻ đẹp của người lính uy nghi, lẫm liệt trước lúc đi xa.

 

 

1.0

Câu 4. Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, miễn là hợp lý, sau đây là gợi ý:

    Bài thơ khép lại bằng hình ảnh “Từ dáng đứng của anh trên đường băng Tân Sơn Nhất,Tổ quốc bay lên bát ngát mùa xuân” đã mở ra một chân trời mới tràn ngập niềm lạc quan, tin tưởng vào tương lai tươi đẹp của dân tộc Việt Nam

 

 

1.0

 

II. LÀM VĂN :         Phân tích bài thơ Chiều tối (Mộ) của Hồ Chí Minh.

 

7.0

* Yêu cầu chung

 

- Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng để viết bài văn nghị luận văn học.

- Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện năng lực cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, đảm bảo tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

 

 

 * Yêu cầu cụ thể

 

a.  Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

 

0.5

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận

    Bài thơ thể hiện vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách Hồ Chí Minh: yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, kiên cường vượt lên mọi hoàn cảnh.

 

 

0.5

c. Triển khai vấn đề nghị luận

Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng

 

* Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận

- Giới thiệu tác giả:

+ Hồ Chí Minh không chỉ là một vị lãnh tụ vĩ đại mà còn là một danh nhân văn hóa của dân tộc.

+Hồ Chí Minh để lại một sự nghiệp văn học đồ sộ.

- Giới thiệu tác phẩm:

+ Tác phẩm được trích trong  tập Nhật kí trong tù của Bác.

+ Bài thơ thể hiện vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách Hồ Chí Minh.

 

 

0.5

-         Hai câu đầu: Bức tranh thiên nhiên yên ả, vắng lặng, hiu quạnh và đầy tâm trạng. thiên nhiên như có hồn người. Đó chính là vẻ đẹp tâm hồn, tinh yêu thiên nhiên của Hồ Chí Minh.

 

 

 

1.5

-         Hai câu sau: Bức tranh đời sống con người:

+ Hình ảnh cô gái xay ngô giản dị, khỏe khoắn.

+ Hình ảnh lò than rực hồng, ấm áp, bừng sáng, gợi niềm vui.

 

 

 

1.5

 

    - Từ ngữ cô đọng, hàm súc, kết hợp giữa cổ điển và hiện đại, thủ pháp đối lập, điệp liên hoàn.

    - Vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách nghệ sĩ, chiến sĩ Hồ Chí Minh: yêu thiên nhiên, yêu con người, yêu cuộc sống, kiên cường vượt lên hoàn cảnh, luôn ung dung, tự tại và lạc quan trong mọi cảnh ngộ đời sống.

-          

 

 

1.5

 

d. Chính tả, dùng từ, đặt câu

Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.

 

0.5

e.Sáng tạo

Có cách diễn đạt độc đáo, thể hiện suy nghĩ, mới mẻ, sâu sắc về vấn đề cần nghị luận, văn viết có cảm xúc…

 

0.5

ĐIỂM TOÀN BÀI THI: I + II = 10.0 điểm

 

 

 

 

            ĐỀ 2:

 

 

 

I. ĐỌC - HIỂU           

 

3.0

Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: nghị luận

 

 

0.5

 

Câu 2. Vấn đề bác bỏ trong đoạn trích : Một số người, vì đã từng chịu đựng nỗi đau nào đó trong quá khứ, mà trở nên khép kín và vô cảm với cuộc đời này.

0.5

Câu 3.Nội dung của câu nói Đau khổ, gục ngã và lại tiếp tục tiến bước – xét cho cùng đó là ý nghĩa của cuộc sống này : Cuộc sống của mỗi chúng ta thực sự tốt đẹp,có ý nghĩa khi chúng ta biết vượt lên đau khổ nào đó trong quá khứ.

1.0

Câu 4. Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, miễn là hợp lý, thuyết phục. Sau đây là vài gợi ý:

- Khi gặp phải những điều kiến ta đau khổ, hãy nhìn nhận vấn đề một cách nhẹ nhàng, lạc quan nhất để vượt qua nỗi đau.

- Biết vượt lên đau khổ, hướng về phía trước với những điều tốt đẹp.

 

1.0

 

II. LÀM VĂN           

                       

7.0

* Yêu cầu chung

 

- Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng để viết bài văn nghị luận văn học.

- Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện năng lực cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, đảm bảo tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

 

 

* Yêu cầu cụ thể

 

a.  Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

 

0.5

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận

Thể hiện niềm hạnh phúc, vui sướng của thi sĩ khi được đứng vào hàng ngũ của Đảng

0.5

c. Triển khai vấn đề nghị luận

Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng

 

 * Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận

– Giới thiệu về tác giả Tố Hữu và phong cách thơ của ông

     + Là một trong những nhà thơ tiêu biểu của thơ ca cách mạng, chặng đường thơ ăn nhập với chặng đường cách mạng của dân tộc.

     + Thơ ông mang đậm tính trữ tình – chính trị, là tiếng lòng của những lẽ sống lớn, tình cảm lớn và luôn đậm tính dân tộc.

– Giới thiệu khái quát về bài thơ Từ ấy

     + Rút ra từ tập thơ cùng tên, tiêu biểu cho hồn thơ Tố Hữu

     + Thể hiện niềm hạnh phúc, vui sướng của thi sĩ khi được đứng vào hàng ngũ của Đảng

 

 

0.5

Khổ 1

– Hai câu thơ đầu:

     + Sử dụng hình ảnh ẩn dụ

          * Nắng hạ” là cái là thứ nắng chói chang, rực rỡ, mạnh mẽ và qua đó, tác giả muốn nhấn mạnh niềm vui sướng trào dâng trong khoảnh khắc tìm thấy lí tưởng của Đảng,

          * “mặt trời chân lí” là cách nói ẩn dụ nhằm nhấn mạnh ánh sáng của Đảng

     + Sử dụng động từ mạnh “bừng”, “chói”

=> Khẳng định lí tưởng cộng sản như một nguồn sáng mới làm bừng sáng cả trí tuệ và tâm hồn nhà thơ

– Hai câu thơ còn lại:

     + Nghệ thuật so sánh

     + Sử dụng hình ảnh thơ tươi sáng

=> Niềm vui sướng, hạnh phúc khôn nguôi của tác giả khi bắt gặp lí tưởng cách mạng

 

1.0

Khổ 2

– Sử dụng hàng loạt các động từ thể hiện sự gắn bó, gần gũi: :buộc, trang trải, gần gũi

– Hình ảnh ẩn dụ “khối đời” nhằm chỉ một khối người đông đảo, là đại diện cho tinh thần đoàn kết dân tộc cùng

– Quan hệ từ “với” và điệp từ “để”

=> Khổ thơ thể hiện nhận thức mới của tác giả về một lẽ sống mới – lẽ sống hòa cái tôi cá nhân vào trong cái ta chung của cộng đồng để tạo nên sức mạnh đoàn kết cho dân tộc

 

1.0

 

     Khổ 3

– Câu thơ mở đầu cấu trúc khẳng định “Tôi đã là…” cùng điệp từ “là”

– Từ ngữ chỉ quan hệ gia đình, huyết thống: con, anh, em

– Sử dụng từ ngữ có giá trị biểu cảm cao “kiếp phôi pha”, “cù bất cù bơ” đã cho thấy tấm lòng đồng cảm, xót thương tới những kiếp người đau khổ, bất hạnh, những con người lao động vất vả của thi sĩ.

=> Khổ thơ thứ ba đã cho thấy sự chuyển biến trong tình cảm của tác giả, đó là một tình cảm lớn, cao đẹp.

-          

1.0

 

- Khái quát lại giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ

– Qua bài thơ, giúp chúng ta hiểu hơn về tâm hồn và đặc điểm thơ Tố Hữu

 

1.5

d. Chính tả, dùng từ, đặt câu

Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu

0.5

e.Sáng tạo

Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận

0.5

ĐIỂM TOÀN BÀI THI: I + II = 10.0 điểm

 

 

 

 

 

Các tin khác
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKI - 2020-2021 21/12/2020
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HKI-2020-2021 18/12/2020
MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA KÌ NĂM HỌC 2020-2021 24/10/2020
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP NGỮ VĂN 11- HKII- 19-20 07/06/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11 -TUẦN 30 19/04/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11- HKII- TUẦN 29 19/04/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11 -TUẦN 28 13/04/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11- HKII- TUẦN 26, 27 30/03/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11- HKII- TUẦN 25 14/03/2020
HUONG DAN ON TAP NGU VAN 11, KI DO NGHI DICH COVID 19.docx 24/02/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11- HKII- TUẦN 23, 24 15/02/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11- HKII- TUẦN 20, 21, 22 08/02/2020
Open the calendar popup.
 
Bản quyền Trường THPT Lê Quý Đôn
Địa chỉ: 152 Trần Dư, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam    Điện thoại: 0235.3851248
Website: thpt-lequydon.edu.vn
Đơn vị phát triển: Trung tâm CNTT - Truyền thông Quảng Nam (QTI)