Mode:     
20 Tháng Giêng 2021
   VỀ ISCHOOLNET
   Login  
Hướng dẫn tự học khối 11 Minimize
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11- HKII- TUẦN 25
Cập nhật bởi: v_vtkl - Vào ngày: 14/03/2020 9:35:50 SA - Số lượt xem: 1395

THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ

I. Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ:

1. Mục đích:

- Bác bỏ: bác đi, gạt đi, không chấp nhận.

- Về bản chất, nghị luận là tranh luận để bác bỏ những ý kiến, những quan điểm không đúng nhằm bày tỏ, bênh vực những ý kiến, quan điểm đúng.

2. Yêu cầu:

- Nắm chắc những sai lầm của quan điểm, ý kiến cần bác bỏ.

- Đưa ra các lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục.

- Thái độ thẳng thắn nhưng cẩn trọng, có chừng mực, phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng tranh luận.

II. Cách bác bỏ:

1. Phân tích ngữ liệu:

a. Ngữ liệu 1:

- Bác bỏ cách lập luận thiếu khoa học, suy diễn chủ quan: “Nguyễn Du là con bệnh thần kinh”

- Cách bác bỏ:

+ Câu phủ định: “Không phải thế đâu”; “Nguyễn Du chỉ mắc bệnh thôi, chứ không nói là mắc bệnh thần kinh”

+ Dùng lí lẽ, dẫn chứng đối sánh (So sánh với các thi sĩ nước ngoài)

+ Phối hợp câu tường thuật, câu cảm thán, câu hỏi tu từ.

b. Ngữ liệu 2:

- Bác bỏ luận cứ lệch lạc: “Nhiều đồng bào...nghèo nàn”

- Cách bác bỏ: Vừa trực tếp phê phán “Lời trách cứ...nào cả”, vừa phân tích bằng lí lẽ và dẫn chứng, tìm nguyên nhân của luận cứ sai lệch “Phải quy lỗi cho...con người”.

c. Ngữ liệu 3:

- Bác bỏ luận điểm không đúng: “Tôi hút...mặc tôi”

- Cách bác bỏ: dùng dẫn chứng cụ thể từ thực tế, phân tích rõ tác hại ghê gớm của việc hút thuốc lá.

2. Ghi nhớ:

- Có thể bác bỏ một luận điểm, luận cứ, cách lập luận bằng cách chỉ ra nguyên nhân hoặc phân tích những khía cạnh sai lệch, thiếu chính xác … của luận điểm, luận cứ, lập luận ấy

- Khi bác bỏ cần có thái độ khách quan, đúng mực

III. Luyện tập

1. Bài tập 1:

a. Nguyễn Dữ bác bỏ một ý nghĩ sai lệch (Cứng quá thì gãy mà từ đó đổi cứng ra mềm), NĐT bác bỏ một luận điểm sai lầm (Thơ là những lời đẹp)

b. Cách bác bỏ và giọng văn:

- ND dùng lí lẽ và dẫn chứng để trực tiếp bác bỏ với giọng văn dứt khoát, chắc nịch.

- NĐT dùng dẫn chứng để bác bỏ luận điểm với giọng văn nhẹ nhàng, tế nhị.

c. Rút ra bài học: Khi bác bỏ, cần lựa chọn mức độ và giọng văn phù hợp.

2. Bài tập 2:

- Đây là một quan niệm sai lệch về kết bạn trong học sinh

- Có thể bác bỏ bằng cách tìm nguyên nhân, phân tích tác hại của quan niệm sai. Sau đó, nêu suy nghĩ và hành động đúng.

- Nên dùng giọng văn nhẹ nhàng, tế nhị để thuyết phục.

IV. Bài tập vận dụng:

Cho biết cách bác bỏ trong câu trả lời của nhà văn Bớc – na Sô

Bớc-na Sô khi đã nổi tiếng, có một vũ nữ đề nghị ông cưới cô ta với lí do: Nếu ông và em lấy nhau thì con của chúng ta sẽ thông minh như ông và xinh đẹp như em, thật là tuyệt vời!

Bớc-na Sô hóm hỉnh đáp lại: Nếu tôi và em lấy nhau, mà con cái chúng ta lại đẹp như tôi và thông minh như em, thì đáng sợ biết bao!

 

______ –&&&______

 

LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ

I. Bài tập nhận diện:

1. Phân tích cách bác bỏ trong đoạn trích (a):

- Vấn đề bác bỏ: Quan niệm sống quẩn quanh, nghèo nàn của những người trở thành nô lệ của tiện nghi.

- Cách bác bỏ: Kết hợp lý lẽ và dẫn chứng:

+ Nêu và khẳng định: cuộc sống riêng không biết gì đến cộng đồng xã hội là một cuộc sống nghèo nàn, dù có đầy đủ tiện nghi (câu 1).

+ Phân tích bản chất và tác hại của cuộc sống đó bằng các hình ảnh so sánh

(mảnh vườn rào kín; đại dương mênh mông bị bão táp làm nổi sóng)

à để vừa bác bỏ vừa nêu ý đúng, động viên người đọc làm theo.

+ Đi đến kết luận nhằm bác bỏ cuộc CS đó. (câu 5)… 

2. Phân tích cách bác bỏ trong đoạn trích (b):

- Vấn đề bác bỏ: Thái độ dè dặt, né tránh của những người hiền tài trước một vưong triều mới.

- Cách bác bỏ: Dùng lý lẽ để phân tích, nhắc nhở, kêu gọi những người hiền tài ra giúp nước.

- Cách bác bỏ:

+ Không phê phán trực tiếp mà phân tích những khó khăn trong sự nghiệp chung,

 + Bày tỏ nỗi lo lắng và lòng mong đợi người tài của nhà vua;

  + Đồng thời khẳng định trên dải đất văn hiến của nước ta không hiếm người tài -> bác bỏ thái độ sai lầm của nho sĩ Bắc Hà, động viên người hiền tài ra giúp nước.

- Cách diễn đạt: từ ngữ trang trọng, giản dị; giọng điệu chân thành, khiêm tốn, Sử dụng câu tường thuật kết hợp câu hỏi tu từ …-> thể hiện cái tâm và cái tình của người bác bỏ. 

II. Bài tập vận dụng:

1. Kỹ năng sử dụng thao tác lập luận bác bỏ trong lời nói

Bác bỏ một trong hai quan niệm về kinh nghiệm học văn và đề xuất kinh nghiệm học văn tốt nhất.

Quan niệm a:

+ Vấn đề cần bác bỏ: Nếu chỉ đọc nhiều sách và thuộc nhiều thõ văn thì mới chỉ có kiến thức sách vở, thiếu kiến thức đời sống

Đây là quan niệm phiến diện.

+ Cách bác bỏ : dùng lý lẽ và dẫn chứng thực tế.

Quan niệm b :

+ Vấn đề cần bác bỏ: Nếu chỉ luyện tư duy, luyện nói, luyện viết thì mới chỉ có phương pháp chứ chưa có kiến thức về bộ môn và kiến thức về đời sống.

Cho nên, đây cũng là một quan niệm phiến diện.

+ Cách bác bỏ: Dùng lý lẽ và dẫn chứng thực tế để phân tích, chứng minh.

- Quan niệm đúng đắn về phương pháp học văn:

+ Sống sâu sắc và có trách nhiệm để tích luỹ vốn sống thực tế.

+ Có động cơ và thái độ học tập đúng đắn để có khát vọng vượt lên những giới hạn của bản thân.

+ Có phương pháp học tập phù hợp với bộ môn để nắm được tri thức một cách cõ bản và hệ thống.

+ Thường xuyên đọc sách báo …và có ý thức thu nhập thông tin đại chúng…

2. Kỹ năng vận dụng TTLLBB để viết một bài văn nghị luận hoàn chỉnh

1. Mở bài:

- Có thể giới thiệu ít nhất hai quan niệm sống khác nhau (một quan niệm như đề bài; một quan niệm về cách sống của tuổi trẻ thời hội nhập: phải có trí tuệ, có khát vọng làm giàu, có lòng nhân ái, có ý thức trách nhiệm …).

2. Thân bài:

a. Thừa nhận: theo đề bài, thì đây là một trong những quan niệm về cách sống hiện nay đang tồn tại trong thanh niên (phân tích ngắn gọn nguyên nhân phát sinh ra quan niệm ấy)

b. Bác bỏ quan niệm về cách sống ấy:

- Vấn đề cần bác bỏ: Bản chất của cái gọi là “sành điệu” chính là lối sống học đòi, buông thả, hưởng thụ và vô trách nhiệm.

- Cách bác bỏ: dùng lý lẽ để phân tích và lấy dẫn chứng để chứng minh.

c. Khẳng định một quan niệm về cách sống đúng đắn.

3. Kết bài: Phê phán và nêu tác hại của quan niệm và cách sống sai trái trên.

III. Tổng kết:

Các lưu ý khi sử dụng TTLLBB:

- Có thể bác bỏ một luận điểm, luận cứ hoặc cách lập luận bằng cách nêu tác hại, chỉ ra nguyên nhân hoặc khía cạnh sai lệch... của luận điểm, luận cứ, lập luận ấy.

- Trong nhiều trường hợp, khi tiến hành bác bỏ không nên phủ định hoàn toàn.

- Khi nói, viết đoạn văn bác bỏ cần chú ý đến bố cục, chọn lựa và sắp xếp luận điểm, luận cứ khoa học, chặt chẽ

IV. Tự học

Hãy bác bỏ quan niệm sau

“Bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu chỉ là sự thể hiện quan điểm sống gấp gáp, bồng bột của tuổi trẻ?”,

______ –&&&______

 

HƯỚNG DẪN VIẾT BÀI SỐ 6

A. NỘI DUNG CẦN ÔN TẬP

      1. Chủ đề thơ mới: Vội vàng (Xuân Diệu), Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử), Tràng giang (Huy Cận) ở tuần 23, 24

      2. Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ:

a. Giới thiệu vấn đề:

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm

- Nêu vấn đề nghị luận

b. Giải quyết vấn đề :

- Làm rõ giá trị nội dung của bài thơ, đoạn thơ

- Làm rõ giá trị nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ

c. Kết thức vấn đề:  Đánh giá chung

 

B. MA TRẬN

NỘI DUNG

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

TỔNG SỐ

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

I. Đọc hiểu

Ngữ liệu

VB nghệ thuật/VB nhật dụng

- Tiêu chí: đoạn trích/

VB hoàn chỉnh, độ dài khoảng 150-200 chữ   

 

- Phương thức biểu đạt/ thao tác lập luận/ Biện pháp tu từ,…

- Chi tiết thể hiện quan điểm của tác giả trong đoạn trích

- Khái quát nội dung của đoạn trích, văn bản

- Tác dụng của biện pháp tu từ

Bày tỏ quan điểm, thái độ và lý giải về một tư tưởng của tác giả.

 

 

Tổng

Số câu

2

1

1


4

Số điểm

1

1

1


3

Tỉ lệ

10%

10%

10%


30%

II. Làm văn

Nghị luận về một bài thơ /đoạn thơ

 

 

 

Viết bài văn NLVH

 

Tổng

Số câu

 

 

 

1

1

Số điểm

 

 

 

7

7

Tỉ lệ

 

 

 

70%

70%

Tổng cộng

Số câu

2

1

1

1

5

Số điểm

1

1

1

7

10

Tỉ lệ

10%

10%

10%

70%

100%

 

C. ĐỀ THAM KHẢO

I. ĐỌC HIỂU: (3.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau, và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 4:
      “Chúng tôi có một kế hoạch kinh tế rất lớn. Chúng ta sẽ tăng gấp đôi tốc độ tăng trưởng hiện tại và trở thành nền kinh tế mạnh nhất thế giới. Đồng thời chúng ta sẽ đi cùng với những quốc gia sẵn sàng ủng hộ chúng ta. Chúng ta sẽ có được những mối quan hệ tuyệt vời. Không có ước mơ nào là quá lớn, không có thử thách nào là quá khó. Không có gì thuộc về tương lai chúng ta muốn chạm tới mà chúng ta không thể thực hiện được.
       Nước Mỹ sẽ không chấp nhận những gì mà không phải là tốt nhất. Chúng ta phải đòi lại số phận của nước ta và có những ước mơ lớn, táo bạo và liều lĩnh. Chúng ta phải làm điều đó. Một lần nữa, chúng ta sẽ mơ về những điều đẹp đẽ, thành công cho đất nước.”
                                    (Bài phát biểu nhận chức Tổng thống Mỹ của Donal Trum, 09/11/2016)

  1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?
  2. Lời phát biểu của Donal Trum đã đặt ra những mục tiêu gì cho nước Mỹ trong tương lai?
  3. Nêu nội dung chính của lời phát biểu trên?
  4. Anh/chị có đồng tình với câu nói: “Không có ước mơ nào là quá lớn, không có thử thách nào là quá khó.”?

II. LÀM VĂN: (7.0 điểm)

Cảm nhận vẻ đẹp của 2 khổ thơ sau

“Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp

Con thuyền xuôi mái nước song song,

Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;

Củi một cành khô lạc mấy giòng.”

 

“Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,

Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.

Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;

Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.”

            (Huy Cận – Tràng giang)

D. HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

I. ĐỌC HIỂU:

1. Phương thức biểu đạt: Nghị luận

2. Mục tiêu là đưa nước Mỹ trở thành nền kinh tế mạnh nhất trên thế giới.

3. Nội dung chính: Thể hiện khát vọng và nỗ lực thực hiện khát vọng của nước Mỹ

4. HS có thể trả lời đồng tình hoặc không đồng tình.

Lí giải hợp lí, thuyết phục, quan điểm đúng dắn

II. LÀM VĂN: (7.0 điểm)

1. Mở bài

- Giới thiệu tác giả tác phẩm.

- Giới thiệu hai khổ thơ đầu.

2. Thân bài

a. Nội dung:

* Khổ 1

- Thiên nhiên

+ Mở ra hình ảnh dòng sông mênh mang sóng nước. Một con thuyền nhỏ bé trôi xuôi trên dòng nước và một cành củi khô bồng bềnh giữa sóng nước bao la.

+ Bức tranh thiên nhiên quen thuộc mang đậm màu sắc cổ điển đường thi với hình ảnh dòng sông, sóng nước, con thuyền.

- Tâm trạng con người: Hình ảnh Tràng Giang không chỉ là dòng sông mà còn là dòng đời và con thuyền của cuộc đời trôi dạt trên mặt nước không chỉ là những hình ảnh thực mà còn là biểu tượng cho kiếp sống lênh đênh lạc loài trên dòng đời trôi chảy. Sự đối lập giữa hình ảnh dòng sông bao la rộng lớn với những tạo vật nhỏ bé hữu hạn gợi ra nỗi buồn về nhỏ nhoi, vô định của kiếp người

* Khổ 2

- Thiên nhiên

+ Không gian ba chiều mở ra vô tận cùng từng vạt nắng chiếu xuống lòng sông đẩy bầu trời lên cao thêm, vũ trụ trở nên cao chót vót.

+ Không gian hoang vắng, điều hiu, tĩnh mịch

- Tâm trạng con người: Sự đối lập giữa hữu hạn và vô hạn gợi nỗi buồn hoang vắng, cô liêu của một cái tôi mất mối liên hệ với vũ trụ, không tìm thấy điểm tựa ở cuộc đời.

b. Nghệ thuật:

- Sự kết hợp hài hòa giữa sắc thái cổ điển và hiện đại

- Nghệ thuật đối, bút pháp tả cảnh giàu tính tạo hình, hệ thống từ láy giàu giá trị biểu cảm

3. Kết bài: Đánh giá chung

 ______ –&&&______

Các tin khác
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKI - 2020-2021 21/12/2020
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HKI-2020-2021 18/12/2020
MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA KÌ NĂM HỌC 2020-2021 24/10/2020
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP NGỮ VĂN 11- HKII- 19-20 07/06/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11 -TUẦN 30 19/04/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11- HKII- TUẦN 29 19/04/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11 -TUẦN 28 13/04/2020
ĐỀ THAM KHẢO NGỮ VĂN 11- HKII- NĂM HỌC 2019-2020 04/04/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11- HKII- TUẦN 26, 27 30/03/2020
HUONG DAN ON TAP NGU VAN 11, KI DO NGHI DICH COVID 19.docx 24/02/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11- HKII- TUẦN 23, 24 15/02/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11- HKII- TUẦN 20, 21, 22 08/02/2020
Open the calendar popup.
 
Bản quyền Trường THPT Lê Quý Đôn
Địa chỉ: 152 Trần Dư, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam    Điện thoại: 0235.3851248
Website: thpt-lequydon.edu.vn
Đơn vị phát triển: Trung tâm CNTT - Truyền thông Quảng Nam (QTI)