Mode:     
20 Tháng Giêng 2021
   VỀ ISCHOOLNET
   Login  
Hướng dẫn tự học khối 11 Minimize
HUONG DAN ON TAP NGU VAN 11, KI DO NGHI DICH COVID 19.docx
Cập nhật bởi: v_vtkl - Vào ngày: 24/02/2020 4:05:23 CH - Số lượt xem: 1013

UBND TỈNH QUẢNG NAM

SỞ GD VÀ ĐT QUẢNG NAM 

 

GỢI Ý HƯỚNG DẪN TỰ ÔN TẬP KIẾN THỨC TRONG THỜI GIAN NGHỈ VÌ DỊCH COVID 19 

I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CẦN ÔN TẬP                                      

                                              BÀI 1. TỰ TÌNH

                                                                 - Hồ Xuân Hương

1.Tác giả

- Hồ Xuân Hương, sống vào thế kỷ XVIII, là một thiên tài kì nữ nhưng cuộc đời lại gặp nhiều bất hạnh.

- Thơ Hồ Xuân Hương là thơ của phụ nữ viết về phụ nữ, trào phúng mà trữ tình, đậm chất dân gian từ đề tài, cảm hứng đến ngôn ngữ, hình tượng. Bà nổi tiếng ở mảng thơ Nôm

2. Tác phẩm

a. Nhan đề: Tự tình là tự bộc lộ tâm tình.

b. Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật

c. Nội dung

+ Hai câu thơ đề: Giới thiệu hình ảnh khách tự tình

 Câu 1: Bối cảnh không gian, thời gian gợi cái mênh mông, vô cùng của vũ trụ

 Câu 2: Các hình ảnh, nghệ thuật tương phản làm nổi bật nỗi cô đơn, buồn tủi và bẽ bàng về duyên phận của nhân vật trữ tình.

+ Hai câu thực: Phép đối gợi lên hình ảnh người phụ nữ cô đơn với nỗi chán chường, đau đớn, ê chề trong đêm khuya vắng lặng

Câu 3: Trạng thái say- lại tỉnh mang nỗi uất ức, buồn thương

Câu 4:  Tương quan giữa vầng trăng và thân phận nữ sĩ chất chứa nỗi buồn đau duyện phận

+  Hai câu luận: Phép đối trong nghệ thuật tả cảnh gợi ra thiên nhiên qua cảm nhận của người phụ nữ mang sẵn niềm phẫn uất và khát khao vượt thoát, bộc lộ cá tính, bản lĩnh không cam chịu, như muốn thách thức số phận của Hồ Xuân Hương.

+ Hai câu kết: Tâm trạng chán chường, buồn tủi mà cháy bỏng khát vọng hạnh phúc cũng là nỗi lòng của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa.

d. Nghệ thuật

            Thể thất ngôn bát cú nghiêm nhặt với cách sử dụng từ ngữ độc đáo, sắc sảo; hình ảnh sinh động; ngôn ngữ đời thường được vận dụng tinh xảo lột tả sinh động tâm trạng, cảm xúc. Tất cả thể hiện tài năng của Bà chúa thơ Nôm.

e. Ý nghĩa văn bản

            Nỗi lòng và bản lĩnh Hồ Xuân Hương được thể hiện qua tâm trạng đầy bi kịch: vừa buồn tủi, phẫn uất trước tình cảnh éo le, vừa cháy bỏng khao khát được sống hạnh phúc. Tiếng nói tâm tình ấy đã góp thêm sắc điệu mới cho cảm hứng nhân đạo trong văn học giai đoạn thế kỷ XVIII- XIX.

f. Kỹ năng cần ôn luyện

            Cách đọc hiểu, phân tích bài thơ trữ tình thời trung đại.

 

                         BÀI 2. CÂU CÁ MÙA THU

                                              (Thu điếu)

                                                                    Nguyễn Khuyến

1. Tác giả Nguyễn Khuyến (1835- 1909)

- Xuất thân trong gia đình nhà nho nghèo, đỗ đầu trong 3 kỳ thi nên gọi là Tam Nguyên Yên Đổ

- Làm quan được 10 năm sau đó lui về ở ẩn và dạy học

- Sáng tác: Chữ Hán - Chữ Nôm (800 bài)

- Nguyễn Khuyến là bậc túc nho tài năng, có cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân nhưng bất lực trước thời cuộc; được mệnh danh là “nhà thơ của dân tình làng cảnh Việt Nam”.

2. Bài thơ Câu cá mùa thu

a. Vị trí, bố cục

- Nằm trong chùm 3 bài thơ thu của Nguyễn Khuyến.

- Chia làm 2 phần: Cảnh thu vàTình thu     

b. Nội dung

* Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu ở nông thôn đồng bằng Bắc Bộ (6 câu đầu)

 + Hai câu đề: Giới thiệu mùa thu với hai hình ảnh vừa đối lập, vừa cân đối hài hòa; bộc lộ rung cảm của tâm hồn thi sĩ trước cảnh đẹp mùa thu.

 + Hai câu thực: Tiếp tục nét vẽ về mùa thu với hình ảnh sóng biếc gợn thành hình, lá vàng rơi thành tiếng, gợi vẻ tĩnh lặng của mùa thu.

 + Hai câu luận: Không gian của bức tranh thu được mở rộng cả về chiều cao và chiều sâu với nét đặc trưng của cảnh thu đồng bằng Bắc Bộ thanh, cao, trong, nhẹ.

-  Điểm nhìn:

+ Điển nhìn cảnh thu: Từ gần đến cao xa; Từ cao xa đến gần

+ Không gian, cảnh sắc mùa thu mở ra nhiều hướng thật sinh động

- Vẻ đẹp cảnh thu:

+ Màu sắc: Nước trong veo; màu xanh: ao, sóng, trúc, trời, bèo; màu vàng: chỉ có chiéc lá vàng mùa thu rơi.

+ Các chuyển động rất nhẹ:  Sóng hơi gợn, mây lơ lửng, lá khẽ đưa, cá đớp động

+ Ao thu:  nhỏ, thuyền câu: bé, con người như thu lại.

TL:  Cảnh đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn

* Tình thu: Hình ảnh của ông câu cá trong không gian thu tĩnh lặng và tâm trạng u buồn trước thời thế (2 câu sau)

- Câu cá nhưng thật ra để đón nhận: Cảnh thu, trời thu vào cõi lòng.

- Cõi lòng nhà thơ: Yên tĩnh, vắng lặng

- Không gian tĩnh lặng:  Cảm nhận nỗi cô quạnh

- Tâm trạng: buồn, đầy uẩn khúc trước thời thế

TL:  Thi nhân quay về cõi lòng để trầm tư.

c. Nghệ thuật

- Bút pháp thủy mặc Đường thi và vẻ đẹp thi trung hữu họa của bức tranh phong cảnh.

- Vận dụng nghệ thuật tài tình: đối.

d. Ý nghĩa văn bản

            Vẻ đẹp của bức tranh thu, tình yêu thiên nhiên, đất nước và tâm trạng thời thế của tác giả.

e. Kỹ năng

       -  Đọc –hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.

       - Phân tích, bình giảng thơ.

                         

                                   BÀI 3. BÀI CA NGẤT NGƯỞNG

                                                                         -Nguyễn Công Trứ

 1. Tác giả: Nguyễn Công Trứ (1778- 1858)

- Nguyễn Công Trứ là nhà nho tài tử, trung thành với lí tưởng trí quân trạch dân; cuộc đời đầy thăng trầm; sống bản lĩnh, phóng khoáng và tự tin, có nhiều đóng góp cho dân nước;

- Góp phần quan trọng vào việc phát triển thể hát nói trong văn học Việt Nam.

2.Tác phẩm:

a. Thể loại:  Hát nói 

b. Nội dung

b.1. Nhan đề: Ngất ngưởng chỉ tư thế, thái độ cách sống ngang tàng, vượt thế tục của con người. Đó là phong cách sống nhất quán của Nguyễn Công Trứ: Kể cả khi làm quan, ra vào nơi triều đình, và khi đã nghỉ hưu. Tác giả có ý thức rất rõ về tài năng và bản lĩnh của mình -> Gợi mở cảm hứng chủ đạo

b.2. Tìm hiểu bài thơ:

+  6 câu đầu: Phong cách ngất ngưởng trong chốn quan trường:

- Tuyên ngôn về chí nam nhi: “Vũ trụ nội mạc phi phận sự” - Quan niệm sống là hành động, là dấn thân.

-  Tự hào về công trạng và tài năng của mình, có ý thức cao về giá trị cá nhân:

. Tài học (thủ khoa).

 . Tài chính trị (tham tan, tổng đốc)

 . Tài quân sự (thao lược) đã làm ông thành “một tay” (con người nổi tiếng) về tài trí.

=> 6 câu thơ đầu là lời từ thuật chân thành của nhà thơ lúc làm quan khẳng định tài năng và lí tưởng trung quân, lòng tự hào về phẩm chất, năng lực và thái độ sống tài tử, phóng khoáng khác đời ngạo nghễ của một người có khả năng xuất chúng. Đây là  thái độ sống của người quân tử bản lĩnh, đầy tự tin, kiên trì lí tưởng.

 + 10 câu tiếp: Ngất ngưởng khi đã về hưu

-  Quan niệm sống hưởng lạc theo sở nguyện cá nhân:

. “Được mất ... ngọn đông phong”

 . “Khi ca… khi tùng” “khi” lặp đi lặp lại tạo cảm giác vui vẻ triền miên .“ Không …tục”: không phải là Phật, không phải là tiên, không vướng tục , sống thoát tục, sống không giống ai, sống ngất ngưởng.

-  Tuyên ngôn khẳng định cá tính, bản lĩnh:

  + “Chẳng trái Nhạc.. Nghĩa vua tôi cho trọn đạo sơ chung”

→ khẳng định bản lĩnh, khẳng định tài năng sánh ngang bậc danh tướng, là bề tôi trung thành.

 + Câu thơ cuối: “Trong triều ai ngất ngưởng như ông” khẳng định vị thế của một bản ngã.

c. Đặc sắc nghệ thuật

- Vận dụng thành công thể hát nói để bộc lộ tài năng, nhân cách cũng như quan niệm sống của tác giả.

- Giai điệu thơ hóm hỉnh, trào phúng.

d. Ý nghĩa văn bản

            Con người Nguyễn Công Trứ thể hiện trong hình ảnh “ông ngất ngưởng”: từng làm nên sự nghiệp lớn, tâm hồn tự do phóng khoáng, bản lĩnh sống mạnh mẽ, ít nhiều có sự phá cách về quan niệm sống, vượt qua khuôn sáo khắt khe của lễ giáo phong kiến.

e. Kỹ năng cần ôn luyện

             Cách đọc hiểu, phân tích bài thơ trữ tình thời trung đại

 

 

                         BÀI 4. VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC

                                                                            – Nguyễn Đình Chiểu

 1. Tác giả

- Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888), một tấm gương sáng về tinh thần kiên trung, yêu nước và nghị lực sống mạnh mẽ. Ông cũng là một tác gia xuất sắc trong dòng thơ văn yêu nước Việt Nam trung đại.

- Nội dung thơ văn Nguyễn Đình Chiểu ca ngợi lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa và bày tỏ lòng yêu nước, thương dân với bút pháp trữ tình đậm đà sắc thái Nam bộ qua lời ăn tiếng nói mộc mạc và lối thơ thiên về kể mang màu sắc diễn xướng.

2. Tác phẩm

a. Hoàn cảnh sáng tác

            Nguyễn Đình Chiểu viết bài văn tế này đọc trong lễ truy điệu các nghĩa sĩ Cần Giuộc. Bài văn là tiếng khóc từ đáy lòng của tác giả và là tiếng khóc lớn của nhân dân trước sự hi sinh của những người anh hùng.

b. Nội dung

+ Phần Lung khởi:  Giới thiệu khái quát về thời cuộc và nhân vật người nông dân nghĩa sĩ:

- Với hình thức ngắn gọn, câu văn đã dựng nên khung cảnh bão táp của thời đại: “Súng giặc đất rền” → giặc xâm lược bằng vũ khí tối tân. “Lòng dân trời tỏ” → ta đánh giặc bằng tấm lòng yêu quê hương đất nước. Nghệ thuật đối lập nhằm thể hiện khung cảnh bão táp của thời đại, những biến cố chính trị lớn lao đặt ra sự lựa chọn cho mỗi người. Bối cảnh thời đại ấy đã đặt người nông dân vào vị trí trung tâm của lịch sử.

+ Phần thích thực: Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc:

 - Nguồn gốc xuất thân: Từ nông dân nghèo cần cù lao động “cui cút làm ăn”. Nghệ thuật tương phản “chưa quen - chỉ biết, vốn quen - chưa biếtgợi ấn tượng về bản tính hiền hòa, chân chất của người nông dân. Đó là vẻ đẹp của họ trong đời sống thường nhật.

-  Lòng yêu nước nồng nàn: Khi thực dân Pháp xâm lược người nông dân cảm thấy lo sợ  → trông chờ → căm ghét → phẫn uất → đứng lên chống lại.Diễn biến tâm trạng người nông dân chân thực, bộc trực phù hợp với tính cách người Nam Bộ vừa điển hình cho người nông dân Việt Nam.

- Tinh thần chiến đấu hi sinh của người nông dân:

* Quân trang, quân bị rất thô sơ: một manh áo vải, ngọn tầm vông, lưỡi dao phay, rơm con cúi đã đi vào lịch sử với tinh thần tiến công và chiến công hiển hách “đốt xong nhà dạy đạo kia”, “chém rớt đầu quan hai nọ”.

* Tác giả sử dụng những động từ mạnh mẽ với mật độ cao nhịp độ khẩn trương sôi nổi: “đạp rào, lướt, xông vào”, hành động dứt khoát “ đốt xong, chém rớt đầu”, “ đâm ngang, chém ngược” → làm tăng thêm sự quyết liệt của trận đánh, làm nổi bật tầm vóc, tráng chí của người nghĩa sĩ.

=> Nguyễn Đình Chiểu đã tạc một tượng đài nghệ thuật sừng sững về người nông dân nghĩa sĩ đánh giặc cứu nước.

+ Ai vãn: Sự tiếc thương và cảm phục của tác giả trươc sự hi sinh của người nghĩa sĩ:

- Hình ảnh gia đình tang tóc, cô đơn, chia lìa, gợi không khí đau thương, buồn bã sau cuộc chiến.

- Tiếng khóc giọt lệ xót thương đau đớn của tác giả, gia đình thân quyến người anh hùng, nhân dân Nam Bộ, nhân dân cả nước khóc thương những người ra đi, khóc thương cho thân phận những người nô lệ.

=> Tiếng khóc lớn, tiếng khóc mang tầm vóc lịch sử

- Giọng điệu đa thanh giàu cung bậc tạo nên những câu văn thật vật vã, đớn đau.

- Nhịp văn trầm lắng, gợi không khí lạnh lẽo, hiu hắt sau cái chết của nghĩa quân.

+ Phần kết: ca ngợi linh hồn bất tử của người nghĩa sĩ

- Tác giả đề cao quan niệm: Chết vinh còn hơn sống nhục. Nêu cao tinh thần chiến đấu, xả thân vì nghĩa lớn của nghĩa quân. Họ ra trận không cần công danh bổng lộc mà chỉ vì một điều rất giản đơn là yêu nước.

- Đây là cái tang chung của mọi người, của cả thời đại, là khúc bi tráng về người anh hùng thất thế.

=>Tác giả khẳng định mạnh mẽ sự bất tử của những người nghĩa sĩ.

d. Nghệ thuật

- Chất trữ tình đậm đà qua ngôn ngữ, giọng điệu bộc lộ sâu sắc cảm xúc.

- Thủ pháp tương phản và cấu trúc của thể văn biền ngẫu.

- Ngôn ngữ vừa trân trọng vừa dân dã, mang đậm sắc thái Nam Bộ.

e. Ý nghĩa văn bản

- Vẻ đẹp bi tráng của người nông dân nghĩa sĩ.

- Lần đầu tiên trong văn học Việt Nam, người nông dân có mặt ở vị trí trung tâm và hiện ra với tất cả vẻ đẹp và tầm vóc vốn có của họ.

f. Kỹ năng cần ôn luyện

 Cách đọc hiểu, phân tích bài văn tế thời trung đại

 

 

                                        BÀI 5. HAI ĐỨA TRẺ

                                                                       -Thạch Lam

1.Tác giả

- Thạch Lam là nhà văn tiêu biểu của văn học hiện đại Việt Nam.

- Là con người điềm đạm, nồng hậu và rất đỗi tinh tế.

- Có biệt tài về truyện ngắn. Mỗi truyện như một bài thơ trữ tình, giọng điệu điềm đạm, chứa đựng tình cảm chân thành và sự nhạy cảm tinh tế của nhà văn đối với tâm hồn con người. Văn phong trong sáng, giản dị mà thâm trầm, sâu sắc.

2. Truyện “Hai đứa trẻ”

 a. Xuất xứ: Trích trong tập “Nắng trong vườn” (1938). Tiêu biểu cho phong cách truyện ngắn của Thạch Lam, kết hợp giữa hai yếu tố hiện thực và lãng mạn.

b. Nội dung

b.1.Bức tranh phố huyện lúc chiều tàn và tâm trạng của Liên:

+ Bức tranh thiên nhiên:

- Từ âm thanh (Tiếng trống thu không gọi chiều về, tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng, tiếng muỗi vo ve…) đến hình ảnh, màu sắc (Phương tây đỏ rực như lửa cháy”, những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn”, “dãy tre làng cắt hình rõ rệt trên nền trời”….đã gợi tả chân thực một bức hoạ đồng quê quen thuộc, bình dị, buồn nhưng thơ mộng, gợi cảm rất Việt Nam.

- Câu văn: dịu êm, nhịp điệu chậm, giàu hình ảnh và nhạc điệu, uyển chuyển, tinh tế gợi những xúc cảm nồng hậu, ấm áp trước một bức tranh quê thân thuộc.Nghệ thuật miêu tả ý vị, giàu sức gợi rất đặc trưng của Thạch Lam.

+ Bức tranh đời sống:

- Cảnh chợ tàn:

   . Chợ đã vãn từ lâu, người về hết và tiếng ồn ào cũng mất.

  . Chỉ còn rác rưởi, vỏ bưởi, vỏ thị, lá nhãn và lá mía.

- Con người:

  . Mấy đứa trẻ con nhà nghèo tìm tòi, nhặt nhạnh những thứ còn sót lại ở chợ.

  . Mẹ con chị Tí: với cái hàng nước đơn sơ, vắng khách.

  . Bà cụ Thi: hơi điên đến mua rượu lúc đêm tối rồi đi lần vào bóng tối.

  . Bác Siêu với gánh hàng phở - một thứ quà xa xỉ.

  . Gia đình bác xẩm mù sống bằng lời ca tiếng đàn và lòng hảo tâm của khách qua đường.

* Cảnh chợ tàn và những kiếp người tàn tạ: sự tàn lụi, sự nghèo đói, tiêu điều của phố huyện nghèo.

+ Tâm trạng của Liên:

- Hoàn cảnh: Thiếu nữ mới lớn với tâm hồn nhạy cảm, tươi mới đã phải đối mặt với những mất mát, buồn thương (Bố thất nghiệp, gia đình sa sút, chuyển từ Hà nội về phố huyện nghèo, phải giúp mẹ bán hàng…).

- Tâm trạng:

. Cảm nhận “mùi riêng của đất, của quê hương này” với một tấm lòng thuần hậu, đầy yêu mến.

. Buồn thấm thía trước cảnh ngày tàn (Thấy lòng buồn man mác…) và những kiếp người tàn (Động lòng thương những đứa trẻ nhà nghèo nhưng chính chị cũng không có tiền mà cho chúng, xót thương mẹ con chị Tí ngày mò cua bắt tép, tối dọn cái hàng nước chè tươi chả kiếm được bao nhiêu).

. Rung động trước vẻ đẹp giản dị của thiên nhiên, nhất là khao khát những nguồn ánh sáng

=> Liên là một cô bé có tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, có lòng trắc ẩn, yêu thương con người.

  -  Liên là nhân vật Thạch Lam sáng tạo để kín đáo bày tỏ tình cảm của mình:

  . Yêu mến, gắn bó với thiên nhiên đất nước.

 . Xót thương đối với những kiếp người nghèo khổ, nhất là sự lụi tàn những vẻ đẹp tâm hồn trong hoàn cảnh cơ cực.

b.2. Bức tranh phố huyện lúc đêm khuya:

+ Không gian có sự tương phản giữa “bóng tối” và “ánh sáng”:

- Phố huyện về đêm ngập chìm trong bóng tối: Bóng tối xâm nhập, bám sát mọi sinh hoạt của những con người nơi phố huyện. (“Đường phố và các ngõ con dần dần chứa đầy bóng tối”, “Tối hết con đường thẳm thẳm ra sông, con đường qua chợ về nhà, các ngõ vào làng càng sẫm đen hơn nữa”).

- Ánh sáng của sự sống hiếm hoi, bé nhỏ. Đó là thứ ánh sáng yếu ớt, le lói như những kiếp người nghèo khổ nơi phố huyện. (Chấm sáng, hột sáng, khe sáng, vệt sáng….)

 => Sự tương phản ấy làm nổi bật hình ảnh những kiếp người nhỏ bé sống leo lét, tàn lụi trong đêm tối mênh mông của xã hội cũ.

+ Đời sống của những kiếp người nghèo khổ trong bóng tối:

- Vẫn nhịp sống nghèo khổ quẩn quanh (Chị Tí dọn hàng nước, bác Siêu hàng phở thổi lửa, gia đình bác xẩm góp chuyện bằng mấy tiếng đàn bầu bật trong im lặng…) và tẻ nhạt (những mẩu đối thoại vẩn vơ, không chủ đích…,những mong chờ vô vọng về những người phu gạo, phu xe, mấy chú lính lệ vào hàng uống bát che tươi  và hút điếu thuốc lào) và nhất là sự quen thuộc đến nhàm chán ( “Họ” là ai mọi người đều biết..),

- Tất cả đều khắc khoải mơ ước xa vời về tương lai chất chứa những buồn chán trước hiện tại: “chừng ấy người trong bóng tối dang mong đợi một cái gì tươi sáng cho cuộc sống nghèo khổ hàng ngày của họ”

* Giọng văn: chậm buồn, tha thiết thể hiện niềm cảm thương của Thạch Lam với những mảnh đời chìm dần đi trong bóng tối.

b.3. Hình ảnh chuyến tàu

+ Hình ảnh đoàn tàu với âm thanh sôi động, ánh sáng rực rỡ như đã đem một thế giới khác đi qua.

+ Tâm trạng đợi tàu

 - Lí do:

. Để bán hàng

 . Để được nhìn chuyến tàu đêm đi qua – hoạt động cuối cùng của đêm khuya.

 - Tâm trạng:

 . Trước khi tàu đến: hồi hộp, náo nức.

 . Khi tàu đến: vui sướng, hạnh phúc, mơ mộng.

 . Khi tàu qua: bâng khuâng, luyến tiếc.

  * Ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh con tàu:

- Biểu tượng của một thế giới đáng sống: sự giàu sang và rực rỡ ánh sáng, nó đối lập với cuộc sống mỏi mòn, nghèo khổ, tối tăm của người dân phố huyện.

- Hình ảnh của Hà Nội, của hạnh phúc, của những kí ức tuổi thơ êm đềm.

- Là khát vọng vươn ra ánh sáng, vượt qua cuộc sống tù túng, quẩn quanh, không chấp nhận cuộc sống tầm thường, nhạt nhẽo  đang vây quanh.

* Thông điệp nhà văn muốn gửi gắm mang giá trị nhân đạo sâu sắc của tác phẩm

- Xót thương những kiếp người phải lụi tàn đi trong bóng tối cuộc đời.

- Phủ nhận cuộc sống chìm trong cái “ao đời phẳng lặng” (Xuân Diệu). Con người phải sống cho ra sống, phải không ngừng khao khát và xây dựng cuộc sống có ý nghĩa.

-  Hướng con người đến một cuộc sống đầy ánh sáng, hướng tới một cuộc sống tươi sáng.

c. Nghệ thuật

- Cốt truyện đơn giản, nổi bật những dòng tâm trạng chảy trôi, những cảm xúc, cảm giác mong manh mơ hồ trong tâm hồn nhân vật.

- Bút pháp tương phản đối lập.

- Miêu tả sinh động những biến đổi tinh tế của cảnh vật và tâm trạng con người.

- Ngôn ngữ, hình ảnh giàu ý nghĩa tượng trưng.

- Giọng điệu thủ thỉ thấm đượm chất thơ, chất trữ tình sâu lắng.

d. Ý nghĩa văn bản

            Truyện ngắn Hai đứa trẻ thể hiện niềm cảm thương chân thành của Thạch Lam đối với những kiếp sống nghèo khổ, chìm khuất trong mỏi mòn, tăm tối, quẩn quanh nơi phố huyện trước Cách mạng và sự trân trọng với những mong ước bé nhỏ, bình dị mà tha thiết của họ.

e. Kỹ năng cần ôn luyện

             Cách đọc hiểu, phân tích bài văn bản truyện hiện đại

 


                          BÀI 6. CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

                                                                         - Nguyễn Tuân

 1. Tác giả: Nguyễn Tuân (1910-1987)

-Quê quán: Làng Mọc, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội

- Xuất thân: trong một gia đình nhà nho Hán học đã tàn. Ông là một nghệ sĩ tài hoa, uyên bác, có cá tính độc đáo.

- Sáng tác: Là nhà văn xuất sắc sáng tác nhiều thể loại song đặc biệt thành công ở thể loại tùy bút.

2. Tác phẩm Chữ người tử tù

a. Xuất xứ

            Truyện ngắn Chữ người tử tù lúc đầu có tên là Dòng chữ cuối cùng in năm 1938 trên tạp chí Tao đàn, sau đó được tuyển in trong tập truyện Vang bóng một thời năm 1940.

b. Nội dung

* Nhân vật Huấn Cao

- Mang cốt cách của một nghệ sĩ tài hoa:

+ Là người có tài: chữ đẹp (thư pháp) đẹp, nhanh.

+ Sáng ngời vẻ đẹp trong sáng của người có thiên lương.

+ Có ý thức về tài của mình.

- Có khí phách của một trang anh hùng nghĩa liệt.

+ Chí lớn không thành coi thường gian khổ kể cả cái chết kề bên.

+  Văn võ song toàn, hiên ngang bất khuất trước quyền lực.

-  Trân trọng cái đẹp và người biết yêu quý cái đẹp:

-  Tài năng chỉ dành cho người tri kỷ

- Cho chữ viên quản ngục vì cảm động trước một tấm lòng.

TL: Qua hình tượngHuấn Cao Nguyễn Tuân muốn khẳng định:

- Nghệ sĩ  phải có tài, có tâm, có bản lĩnh

- Cái đẹp là bất diệt

- Cái tài và cái tâm, cái đẹp và cái thiện không thể tách rời.

-  Tấm lòng trân trọng giá trị tinh thần của dân tộc.

*  Nhân vật Viên quản ngục

- Là người có sở thích cao quí: Say mê và quí trọng cái đẹp.        

 -Là người cảm phục tài năng, nhân cách và “biệt nhỡn liên tài”.

- Là người có bản lĩnh: Trong hoàn cảnh trớ trêu, gặp Huấn Cao trong chốn ngục tù, Quản Ngục đã bất chấp nguy hiểm, đối đãi tốt với Huấn Cao, nhẫn nại, cam chịu xin chữ của Huấn Cao để lưu giữ cái đẹp.-.

TL: Qua nhân vật Viên quản ngục, nhà văn muốn nói:

- Trong mỗi con người đều ẩn chứa tâm hồn yêu cái đẹp, cái tài.

- Cái đẹp chân chính, trong bất cứ hoàn cảnh nào vẫn giữ được “ phẩm chất”, “ nhân cách”.

* Cảnh cho chữ giữa lòng ngục tối: Miêu tả bằng nghệ thuật đối lập

- Thời gian: đêm khuya.

- Không gian: ngục tối bẩn thỉu tối tăm.

- Ánh sáng: bó đuốc (dụng ý nghệ thuật).

-  Sự chiến thắng của ánh sáng đối với bóng tối.

- Sự chiến thắng của cái đẹp, cái cao thượng đối với cái thấp hèn.

- Sự chiến thắng của tinh thần bất khuất trước thái độ cam chịu làm nô lệ.

TL: Vẻ đẹp tài hoa, khí phách hiên ngang, thiên lương trong sáng ở Huấn Cao kết tinh trong cảnh cho chữ- một “cảnh tượng xưa nay chưa từng có”. Ở đó, cái đẹp, cái thiện và nhân cách cao cả của con người đã chiến thắng, tỏa sáng.

           (Quản Ngục chính là bức tranh chữ đẹp nhất)

* Lời khuyên của Huấn Cao với Viên quản ngục

- Ý nghĩa:

+ Cái đẹp có thể sản sinh nơi tội ác ngự trị nhưng không sống chung với tội ác.

+ Con người xứng đáng được thưởng thức cái đẹp khi giữ được thiên lương.

-  Tác dụng: Cảm hóa con người lầm đường trở về với cuộc sống lương thiện.

c. Nghệ thuật

- Tạo dựng tình huống truyện độc đáo, đặc sắc (cuộc gặp gỡ và mối quan hệ éo le, trớ trêu giữa viên quản ngục và Huấn Cao).

-Sử dụng thành công thủ pháp đối lập, con người hội tụ nhiều vẻ đẹp.

- Ngôn ngữ góc cạnh, giàu hình ảnh, có tính tạo hình, vừa cổ kính vừa hiện đại.

d. Ý nghĩa văn bản

            Chữ người tử tù khẳng định và tôn vinh sự chiến thắng của ánh sáng, cái đẹp, cái thiện và nhân cách cao cả của con người đồng thời bộc lộ lòng yêu nước thầm kín của nhà văn.

     e. Kỹ năng

-Đọc – hiểu một truyện ngắn hiện đại.

- Phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự.

 


                                 BÀI 7.  CHÍ PHÈO

                                                               Nam Cao

 1.  Vài nét về Nam Cao (1917-1951)  

- Xuất thân: trong một gia đình nông dân làng Đại Hoàng, tổng Cao Đà, huyện Nam Sang, phủ Lý Nhân, tỉnh Hà Nam

- Cuộc đời:  Nhiều thăng trầm, điển hình cho số phận của một lớp trí thức nghèo trước cách mạng.

-  Con người:

 + Mang nặng tâm trạng u uất, bất đắc chí của người trí thức có hoài bão,có ước mơ nhưng không toại nguyện trong xã hội cũ.

+ Một tấm lòng nhân hậu, giàu lòng yêu thương đối với những con người nghèo khổ.

+  Một con người luôn nghiêm khắc với bản thân, luôn đấu tranh với  chính mình để tự hoàn thiện,vươn tới một lẽ sống đẹp.

- Quan điểm nghệ thuật: Khẳng định nghệ thuật vị nhân sinh.

• Có quan điểm nghệ thuật tiến bộ tìm đến con đường nghệ thuật hiện thực chủ nghĩa. -Nghệ thuật phải bám sát cuộc đời, gắn bó với đời sống nhân dân lao động

• Nhà văn  phải có đôi mắt của tình thương, - Tác phẩm văn chương hay, có giá trị phải chứa đựng nội dung nhân đạo sâu sắc.

• Văn chương nghệ thuật là lĩnh vực đòi hỏi phải khám phá, tìm tòi sáng tạo.

• Lao động nghệ thuật là một hoạt động nghiêm túc, công phu, người cầm bút phải có lương tâm.

- Các đề tài chính

+  Đề tài người trí thức nghèo: Mang đậm dấu ấn tự truyện (Viết về chính mình)

+  Nam Cao  khơi sâu vào tấn bi kịch tinh thần của những trí thức nghèo khó. Đó là sự giằng xé đau đớn giữa những con người có ước mơ hoài bão đẹp nhưng bị nợ áo cơm làm cho sống thừa, sống mòn, vỡ mộng. Từ đó, nhà văn lên án hoàn cảnh, khẳng định quyền sống đích thực của con người.

-  Phong cách nghệ thuật

+ Luôn hướng tới đời sống tinh thần của con người, “con người bên trong”, nhà văn có biệt tài diễn tả, phân tích tâm lí nhân vật.

+ Thường viết về cái nhỏ nhặt, bình thường nhưng có sức khái quát lớn và đặt ra những vấn đề xã hội lớn lao, nêu những triết lí nhân sinh sâu sắc, quan điểm nghệ thuật tiến bộ.

+ Giọng văn tỉnh táo sắc lạnh mà nặng trĩu suy tư; buồn thương, chua chát mà đằm thắm yêu thương. Ngôn từ sống động, tinh tế mà giản dị, gần gũi.

2. Tác phẩm Chí Phèo

a. Nhan đề, hoàn cảnh sáng tác của truyện:

- Cái lò gạch cũ -  Đôi lứa xứng đôi ( 1941)  Chí Phèo (1946).

- Viết vào năm 1941, thuộc đề tài người nông dân nghèo trước Cách mạng.

     b. Nội dung:

* Hình ảnh làng Vũ Đại:

- Đây là cái làng khép kín gần như tự trị: “xa phủ, xa tỉnh”-Tôn ti trật tự nghiêm ngặt

- Có sự chèn ép giữa bọn thống trị và nhân dân bị trị

Chia làm nhiều loại người:

+ Loại người có vai vế lợi dụng chức quyền, kết lại với nhau  để bóc lột  nông dân; Bá Kiến, Đội Tảo, Tư Đạm, Bát Tùng.

+  Loại người cùng đinh bị tha hóa:   Năm Thọ, Binh Chức, Chí Phèo

+ Nông dân làng Vũ Đại:  Thấp cổ bé họng, suốt đời bị đè nén áp bức, cam chịu.

TL:Nam Cao dựng lên một làng Vũ Đại sống động, hết sức ngột ngạt, đen tối.

Làm nỗi bật mối xung đột giai cấp âm thầm mà quyết  liệt ở nông thôn

* Hình tượng nhân vật Chí Phèo:

 Có thể chia cuộc đời C.P làm 3 giai đoạn:

- Giai đoạn thứ nhất: Chí Phèo- người nông dân lương thiện

 Chí Phèocó một hoàn cảnh riêng đặc biệt nhưng vẫn có nét chung của những người nông dân lao động (chăm chỉ, trong sáng, giàu lòng tự trọng và có những ước mơ thật giản dị …)

-          Giai đoạn thứ hai:  Bi kịch tha hóa: (Bị lưu manh hóa - Không được làm người lương thiện)

+ 20 tuổi làm canh điền cho Bá Kiến, vì ghen tuông, Bá kiến đẩy vào tù.

+  Sau 7, 8 năm sống trong nhà tù, Chí Phèo từ một người nông dân lương thiện trở thành “con quỹ dữ của làngVũ Đại”; tha hóa biến đổi cả nhân hìnhvà nhân tính (Nhà tù thực dân đã tiếp tay cho bọn cường hào nông thôn)

 Ngoại hình:  gớm ghiếc.

 Trang phục: quần áo --. dị dạng

 Hành vi: Côn đồ (Say triền miên, say vô tận -. Chửi, nghiến răng mà chửi- Rạch mặt  ăn vạ, cướp giật, dạo nạt) Y trở thành tay chân của Bá Kiến: bị bọn thống trị lợi dụng

 Tính cách: Thô tục, trở thành con quỹ dữ của làng Vũ Đại: Vô ý thức

=> Bị đẩy bật ra khỏi xã hội người, tồn tại vật vờ bên lề xã hội, tội ác chất chồng, mọi người khinh ghét, khiếp sợ.

-  Mối tình thị Nở và Chí Phèo:

+ Từ bản năng đến tình người

+ Thị Nở đã hé mở cho CP con đường trở lại làm người, sống trong lương thiện

+ Khơi dậy khát vọng sống lương thiện của Chí Phèo (Những tâm trạng, cảm xúc rất người...)

- Giai đoạn thứ ba: bi kịch của người bị từ chối khát vọng làm người.

 + Bị thị Nở từ chối, bị cô thị Nở và làng Vũ Đại xa lánh, xã hội cũ tàn ác đã chặn đứng con đường trở về cuộc sống lương thiện, cướp đi tình yêu đơn sơ của Chí, đẩy Chí rơi vào bi kịch cự tuyệt quyền làm người, dồn Chí đến bước đường cùng.

+ Trong tuyệt vọng, Chí đã nhận thức sâu sắc bi kịch của mình và hành động quyết liệt để đòi quyền sống lương thiện của một nô lệ đã thức tỉnh.

TL: Chí Phèo chết trên ngưỡng cửa trở về cuộc sống, trong niềm khát khao làm người lương thiện, bị cự tuyệt làm người. Cái chết ấy đã tố cáo mãnh liệt xã hội thuộc địa phong kiến và khẳng định khát vọng sống của những người lương thiện. Nó cũng chứng tỏ cảm quan hiện thực và nhân đạo sâu sắc, mới mẻ của Nam Cao.

* Hình tượng Thị Nở: Con người nhỏ bé, số phận thấp hèn nhưng bản tính tốt đẹp - kiểu nhân vật khá quen thuộc của Nam Cao.

* Hình tượng Bá Kiến: Tàn ác, thâm độc - điển hình cho các thế lực cường hào ở nông thôn Việt nam trước cách mạng

c. Nghệ thuật

- Xây dựng nhân vật điển hình vừa có ý nghĩa tiêu biểu vừa sống động, có cá tính độc đáo và nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật sắc sảo.

- Kết cấu truyện mới mẻ, tưởng như tự do nhưng lại rất chặt chẽ, lô gích.

- Cốt truyện và các tình tiết hấp dẫn, biến hóa giàu kịch tính.

- Ngôn ngữ sống động, vừa điêu luyện lại gần gũi tự nhiên; giọng điệu đan xen biến hóa, trần thuật linh hoạt.

d. Ý nghĩa văn bản

            Chí Phèo tố cáo mạnh mẽ xã hội thuộc địa phong kiến tàn bạo đã cướp đi cả nhân hình và nhân tính của người nông dân lương thiện, đồng thời nhà văn phát hiện và khẳng định bản chất tốt đẹp của con người ngay cả khi tưởng như họ đã bị biến thành quỹ dữ.

     e. Kỹ năng

- Tóm lược hệ thống luận điểm của bài về tác giả văn học.

-  Đọc- hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.

 

II. BÀI TẬP VẬN DỤNG

                           BÀI 1: TỰ TÌNH (Hồ Xuân Hương)

1/ Hãy phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình trong đoạn thơ sau và nhận xét về ý nghĩa nhân đạo được thể hiện:

Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,

Vầng trăng vóng xế khuyết chưa tròn.

Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,

Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.

*Gợi ý:

- Nội dung: Đoạn thơ là lời tự bạch nỗi cô đơn, buồn đau chất chứa của người phụ nữ về duyên phận bẽ bàng. Cái tôi nội cảm của nhân vật trữ tình là cái tôi đau xót, tê tái khi cảm nhận thấm thía bi kịch thân phận của chính mình. Nữ sĩ tài hoa hơn người, mà cuộc đời oái oăm, trớ trêu chỉ dành cho cay đắng, chua chát: Tình duyên lỡ dở, duyên phận bẽ bàng. Đó cũng là khát vọng muốn bứt phá, nổi loạn để vươn lên. Trong tận cùng nỗi đau và sự phản ứng của Hồ Xuân Hương chính là niềm cháy khát tình yêu và hạnh phúc.

* Ý nghĩa nhân đạo: Tâm sự riêng tư của nữ sĩ cũng là tiếng lòng đồng cảm sâu sắc với nỗi niềm người phụ nữ xưa. Đó là tiếng nói cảm thương và khẳng định khát vọng sống của con người.

- Nghệ thuật: Phép đối nhuần nhuyễn, hình ảnh sống động, từ ngữ tạo hình sắc sảo… rất cá tính

2/ Cảm nhận về hai câu kết:

Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,

Mảnh tình san sẻ tí con con! (Tự tình - Hồ Xuân Hương)

* Hai câu thơ là tâm trạng chán chường, buồn tủi

- “Ngán” là chán ngán, là ngán ngẩm khi xuân đi rồi xuân lại lại, tạo hóa đang chơi một vòng quay nhàm chán như chính chuyện tình duyên của con người vậy.Hai từ « lại » trong cụm từ « xuân đi xuân lại lại » nhấn mạnh hơn cảm giác chán chường ấy.

- Nghệ thuật tăng tiến làm cho nghịch cảnh của nhân vật trữ tình càng éo le hơn : mảnh tình – san sẻ – tí – con con. Mảnh tình – vốn đã ít, đã bé, đã không trọn vẹn lại còn phải « san sẻ » thành ra gần như chẳng còn gì (tí con con) nên càng xót xa, tội nghiệp.

3/ Cảm nhận về nỗi lòng của người phụ nữ trong bài thơ “Tự tình” (Hồ Xuân Hương” và một số câu ca dao “Thân em…”

Gợi ý:

-  Nỗi lòng riêng của Hồ Xuân Hương rất gần, có sự đồng điệu đặc biệt với những câu ca dao than thân có mở đầu bằng “Thân em…”. Đó là nỗi niềm của những người phụ nữ trong xã hội phong kiến với những khổ đau, bất hạnh và cả sự tự ý thức sâu sắc về giá trị, về vẻ đẹp của người phụ nữVà trên hết là khát vọng được thấu hiểu, đồng điệu, đồng cảm; khát vọng được trân trọng; khát vọng về tình yêu, hạnh phúc… Nỗi niềm ấy là khát vọng muôn đời của nhân loại, mang tính nhân bản sâu sắc.

- Tuy thế, nỗi lòng người phụ nữ trong ca dao thường nghiêng về than thở, xót xa trong khi đó tiếng thơ Hồ Xuân Hương nổi bật hơn ở ý thức không cam chịu, đầy khao khát, mang đậm dấu ấn cá nhân.

- Về nghệ thuật, thơ Hồ Xuân Hương có sự sáng tạo xuất sắc trong vận dụng ngôn ngữ dân gian với một bản sắc riêng.

 

                     BÀI 2. CÂU CÁ MÙA THU (Nguyễn Khuyến)

1/ Phân tích sáu câu đầu trong bài thơ "Câu cá mùa thu"  để làm rõ vẻ đẹp của bức tranh thu.

* Gợi ý:

-Trong bài thơ "Câu cá mùa thu", cảnh thu được cảm nhận từ gần đến cao xa, rồi từ cao xa trở lại gần: từ chiếc thuyền câu nhìn ra mặt ao, nhìn lên bầu trời, nhìn tới ngõ trúc rồi lại trở về với ao thu, với thuyền câu.

-Từ điểm nhìn ấy, cảnh thu mở ra nhiều hướng thật sinh động.

- Các từ ngữ tả màu sắc: nước trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắt ; tả đường nét: sóng hơi gợn tí, lá vàng khẽ đưa vèo, tầng mây lơ lửng. Hiệu quả nghệ thuật của những từ ngữ đó là : tạo không khí mùa thu dịu nhẹ, thanh sơ của cảnh vật làng quê Bắc Bộ nói riêng, nông thôn Việt Nam nói chung.

2/ Phân tích Tình thu qua bài thơ.  Bài thơ "Câu cá mùa thu" nói chuyện câu cá mà thực ra có phải là câu cá hay không? Vì sao?

* Gợi ý:

- Bài thơ "Câu cá mùa thu" nói chuyện câu cá mà thực ra người đi câu cá không chú ý gì vào việc câu cá. Nói câu cá nhưng thực ra là đón nhận trời thu, cảnh thu vào lòng. Cái dáng vèo của lá vàng dường như xuất hiện lạc lõng nhưng nó lại rất hợp với cái tâm sự thời thế của nhà thơ- một sự đau buồn trước sự thay đổi quá nhanh chóng của thời thế. Cái thế ngồi bó gối ôm cần đầy tâm trạng của nhà thơ ở hai câu thơ cuối cũng góp phần thể hiện nổi bật tâm sự ấy.

- Cảnh thu trong bài thơ"Câu cá mùa thu " là cảnh đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn vì không gian trong bài thơ là một không gian tĩnh, vắng người, vắng tiếng: Ngõ trúc quanh co khách vắng teo. Các chuyển động rất nhẹ, rất khẽ không đủ tạo âm thanh: sóng hơi gợn, mây lơ lửng, lá khẽ đưa. Cuối bài thơ có một tiếng động âm thanh duy nhất nhưng lại mơ hồ, khiến cảnh vật càng thêm tĩnh lặng. Không gian đó đã đem đến sự cảm nhận về một nỗi cô quạnh, uẩn khúc trong tâm hồn nhà thơ.

3/ Phân tích hiệu quả nghệ thuật của các từ láy được sử dụng trong bài thơ Câu cá mùa thu

* Gợi ý:

- lạnh lẽo :không hẳn nói về cái lạnh của nước mà nói về không khí đượm vẻ hiu hắt của cảnh vật cũng như tâm trạng u uẩn của nhà thơ.

- tẻo teo: có thể được giải thích là rất nhỏ (chiếc thuyền câu nhỏ), âm eo được lặp lại gợi liên tưởng về một chiếc thuền câu đang mỗi lúc một thu hẹp, phù hợp với cái nhìn của nhà thơ muốn mọi vật thu lại vừa trong tầm mắt, không mở ra quá rộng làm cho không khí suy tư bị loãng đi.

- lơ lửng: vừa gợi hình ảnh đám mây đọng lại lưng chừng giữa tầng không, vừa gợi trạng thái mơ màng của nhà thơ.

            Hiệu quả nghệ thuật : tạo ra vẻ thuần Nôm cho tác phẩm mà còn có tác dụng làm tăng nhạc tính. Từ láy vừa mô phỏng dáng dấp, động thái của sự vật, làm cho sự vật hiện lên sống động, vừa thể hiện được biến đổi tinh vi trong cảm xúc chủ quan của người sáng tạo.

 

                    BÀI 3: BÀI CA NGẤT NGƯỞNG (Nguyễn Công Trứ)

1/ Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:

Vũ trụ nội mạc phi phận sự,

Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng.

Khi Thủ khoa, khi Tham tán, khi Tổng đốc Đông,

Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng.

Lúc bình Tây, cầm cờ Đại tướng,

Có khi về, Phủ doãn Thừa Thiên     

(Trích Bài ca ngất ngưởng- Nguyễn Công Trứ)

a/ Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên?

b/ Câu thơ Vũ trụ nội mạc phi phận sự được hiểu như thế nào? Câu thơ đã thể hiện tư thế ngất ngưởng của nhà thơ ra sao?

            c/ Xác định và nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ trong đoạn thơ.

* Gợi ý trả lời:

a/ Nội dung chính của đoạn thơ: Nguyễn Công Trứ bày tỏ lối sống ngất ngưởng khi đương chức, đương quyền.

b/ Câu thơ Vũ trụ nội mạc phi phận sự được hiểu: Trong trời đất, không có việc gì không phải là phận sự của ta. Câu thơ đã thể hiện quan niệm của nhà nho đầy tự tin, tự hào vào tài trí và lí tưởng của mình, một phương diện quan trọng trong phong thái ngất ngưởng của nhà thơ.

            c/ Phép liệt kê: Nguyễn Công Trứ liệt kê các vị trí, chức quan ông đã trải qua. Đó là những vị trí cao nhất trong phạm vi của nó: Thủ khoa (đứng đầu khoa thi Hương, tức Giải nguyên), Tham tán (đứng đầu đội quan văn tham chiến: Tham tán quân vụ, Tham tán đại thần), Tổng đốc (Đứng đầu một tỉnh hoặc vài ba tỉnh), Đại tướng (cầm đầu đội quân bình Trấn Tây), Phủ doãn (Đứng đầu ở kinh đô).

Hiệu quả nghệ thuật của phép liệt kê: khẳng định niềm tự hào về một tài năng lỗi lạc, xuất chúng mà bất cứ kẻ sĩ nào thời trung đại cũng mơ ước và nể trọng. Qua đó, tác giả cũng tự cho rằng mình hơn người ở tài năng, một trong những biểu hiện đầu tiên về ngất ngưởng trong bài thơ.

2/ Hãy phân tích đoạn thơ sau và nhận xét về bản lĩnh nhà nho được biểu hiện:

Kìa núi nọ phau phau mây trắng,

Tay kiếm cung mà nên dạng từ bi.

Gót tiên theo đủng đỉnh một đôi dì,

Bụt cũng nực cười ông ngất ngưởng.

Được mất dương dương người tái thượng,

Khen chê phơi phới ngọn đông phong.

Khi ca, khi tửu, khi cắc, khi tùng,

Không Phật, không tiên, không vướng tục.

Chẳng Trái, Nhạc cũng vào phường Hàn, Phú,

Nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung.

Trong triều ai ngất ngưởng như ông!

                                               (Trích Bài ca ngất ngưởng- Nguyễn Công Trứ)

* Gợi ý:

 - Nội dung: Đoạn thơ bộc lộ cách sống theo ý chí và sở thích cá nhân:

 + Thú vui hưởng lạc theo sở thích: Cưỡi bò đeo đạc ngựa, đi chùa có gót tiên theo sau.  Đó là những hành động khác thường, ngược đời, đối nghịch thậm chí lập dị với quan điểm của các nhà nho phong kiến nhưng lại rất thú vị, tích cực làm bụt cũng bật cười. Đó là một cá tính nghệ sĩ, sống phóng túng, tự do, thích gì làm nấy, sống theo cách riêng của mình.

+ Quan niệm ứng xử: NCT không màng đến chuyện khen chê được mất của thế gian, sánh mình với bậc danh tướng, khẳng định lòng trung với vua, nhấn mạnh thái độ sống ngất ngưởng. Sống ung dung yêu đời vượt thế tục nhưng một lòng trung quân.

+  Câu cuối: vừa hỏi vừa khẳng định mình là một đại thần trong triều, không có ai sống ngất ngưởng như ông cả vừa nêu bật sự khác biệt của mình so với đám quan lại khác cống hiến, nhiệt huyết.

* Bản lĩnh nhà nho: Ý thức muốn vượt ra khỏi quan niệm “đạo đức” của nhà nho và tấm lòng sắt son, trước sau như một đối với dân, với nước. Ngất ngưởng nhưng phải có thực tài, thực danh.Qua đó ta thấy rõ một nhân cách cứng cỏi, một tài năng, phẩm giá của một danh sĩ.

- Nghệ thuật:  Giọng điệu phóng khoáng, ngôn ngữ giàu hình ảnh biểu lộ rõ nét cảm xúc mạnh mẽ của nhà thơ.

 

           BÀI 4: VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC (Nguyễn Đình Chiểu)

1/ Hãy phân tích và nêu cảm nhận về những phát hiện mới mẻ của tác giả về hình tượng người nghĩa sĩ nông dân trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu.

Gợi ý:

Nội dung: Nguyễn Đình Chiểu đã tạc một tượng đài nghệ thuật sừng sững về người nông dân nghĩa sĩ đánh giặc cứu nước. Họ hiền lành, chân chất trong cuộc sống đời thường; mạnh mẽ, can trường khi tổ quốc lâm nguy với lòng yêu nước sâu sắc…

Những phát hiện mới mẻ: Nhà thơ đã khám phá sâu sắc những cung bậc phong phú của lòng yêu nước qua cảm xúc, hành động rất tự nhiên. Qua đó ông đã khẳng định tầm vóc và vẻ đẹp vốn có của họ.

Nghệ thuật: Chất trữ tình thắm thiết, ngôn ngữ mộc mạc. giọng điệu linh hoạt..

2/ Hãy nêu cảm nhận về đoạn văn sau và nhận xét về nghệ thuật miêu tả của tác giả Nguyễn Đình Chiểu:

“Ngoài cật có một manh áo vải, nào đợi đeo bao tấu bầu ngòi;

Trong tay cầm một ngọn tầm vông, chi nài sắm dao tu nón gõ.

Hoả mai đánh bằng rơm con cúi, cũng đốt xong nhà dạy đạo kia;

Gươm đeo dùng bằng lưỡi dao phay, cũng chém rớt đầu quan hai nọ.

Chi nhọc quan quản trống kỳ, trống giục, đạp rào lướt tới, coi giặc cũng như không;

Nào sợ thằng Tây bắn đạn nhỏ, đạn to, xô cửa xông vào, liều mình như chẳng có.

Kẻ đâm ngang, người chém dọc, làm cho mã tà ma ní hồn kinh;

Bọn hè trước, lũ ó sau, trối kệ tàu thiếc tàu đồng súng nổ”.

(Trích “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc - Nguyễn Đình Chiểu).

*Gợi ý:

- Tinh thần chiến đấu hi sinh dũng cảm của người nông dân trong điều kiện trang bị thô sơ.

- Tác giả sử dụng những động từ mạnh mẽ, hình ảnh hoành trángcùng việc tổ chức nhịp văn gấp gáp đã gợi tả thành công không khí chiến trận.

=> NĐC đã tạt một tượng đài nghệ thuật sừng sững về người nông dân nghĩa sĩ đánh giặc cứu nước.

3. Hãy phân tích đoạn văn sau để thấy được nỗi đau lớn lao mà tác giả đã gửi gắm:

Ôi thôi thôi!

Chùa Tân Thạnh năm canh ưng đóng lạnh, tấm lòng son gửi lại bóng trăng rằm;

Đồn Lang Sa một khắc đặng trả hờn, tủi phận bạc trôi theo dòng nước đổ.

Đau đớn bấy! mẹ già ngồi khóc trẻ, ngọn đèn khuya leo lét trong lều;

Não nùng thay! vợ yếu chạy tìm chồng, cơn bóng xế dật dờ trước ngõ.

Ôi!

Một trận khói tan;

Nghìn năm tiết rỡ.

Binh tướng nó hãy đóng sông Bến Nghé, ai làm cho bốn phía mây đen;

Ông cha ta còn ở đất Đồng Nai, ai cứu đặng một phường con đỏ.

Thác mà trả nước non rồi nợ, danh thơm đồn sáu tỉnh chúng đều khen;

Thác mà ưng đền miếu để thờ, tiếng ngay trải muôn đời ai cũng mộ.

Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc, linh hồn theo giúp cơ binh, muôn kiếp nguyện được trả thù kia;

Sống thờ vua, thác cũng thờ vua, lời dụ dạy đã rành rành, một chữ ấm đủ đền công đó.

Nước mắt anh hùng lau chẳng ráo, thương vì hai chữ thiên dân;

Cây hương nghĩa sĩ thắp nên thơm, cám bởi một câu vương thổ.

                                 (Trích “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc - Nguyễn Đình Chiểu).

*Gợi ý:

- Sự tiếc thương và cảm phục của tác giả trươc sự hi sinh của người nghĩa sĩ, nỗi đau xót trước những mất mát của những người thân và hơn hết là tiếng khóc cho vận mệnh đất nước, khóc vì thân phận những người nô lệ.

=> Tiếng khóc lớn, tiếng khóc mang tầm vóc lịch sử

- Bút pháp trữ tình thắm thiết, giọng điệu đa thanh giàu cung bậc tạo nên những câu văn thật vật vã, đớn đau.

 

                                BÀI 5: HAI ĐỨC TRẺ (Thạch Lam)

1/ Cảm nhận về nhân vật Liên trong truyện Hai đứa trẻ của Thạch Lam

Gợi ý:

- Hoàn cảnh: Thiếu nữ mới lớn với tâm hồn nhạy cảm, tươi mới đã phải đối mặt với những mất mát, buồn thương

- Tâm trạng:  cảm thấy thân thuộc, buồn thấm thía trước cảnh ngày tàn, những kiếp người tàn, hồi hộp chờ đợi tàu, hoài niệm về kí ức đẹp đẽ, mong mỏi tương lai tươi sáng..

=> Liên là một cô bé có tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, có lòng trắc ẩn, yêu thương con người.

  -  Liên là nhân vật Thạch Lam sáng tạo để kín đáo bày tỏ tình cảm của mình:

  + Yêu mến, gắn bó với thiên nhiên đất nước.

  + Xót thương đối với những kiếp người nghèo khổ, nhất là sự lụi tàn những vẻ đẹp tâm hồn trong hoàn cảnh cơ cực.

- Nghệ thuật: Nhà văn khéo léo miêu tả tâm lý nhân vật với giọng văn âm trầm và ngôn từ gợi cảm..

2/ Phân tích hình ảnh đoàn tàu và nhận xét về nghệ thuật miêu tả của nhà văn Thạch Lam

* Gợi ý:

- Nội dung: Hình ảnh đoàn tàu với âm thanh sôi động, ánh sáng rực rỡ như đã đem một thế giới khác đi qua khơi dậy những ước mơ về một cuộc sống mới. Mọi người háo hức chờ đợi đoàn tàu với những tâm trạng phong phú để được mơ về thế giới đáng sống: sự giàu sang và rực rỡ ánh sáng, nó đối lập với cuộc sống mỏi mòn, nghèo khổ, tối tăm của người dân phố huyện. Qua đó, nhà văn bộc lộ lòng xót thương những kiếp người phải lụi tàn đi trong bóng tối cuộc đời và hướng con người đến một cuộc sống đầy ánh sáng, hướng tới một cuộc sống tươi sáng.

- Nghệ thuật: Hình ảnh đoàn tàu được đặt trong điểm nhìn là tâm trạng háo hức chờ đợi của mọi người nơi phố huyện và nhất là trong sự tương phản với thế giới đầy bóng tối nơi đây nên đã trở thành hình tượng nghệ thuật ấn tượng. Nhà văn chọ trật tự miêu tả từ xa đến gần cùng với ngôn từ gợi cảm, lối văn nhẹ nhàng..hình ảnh đoàn càng nổi bật và giàu ý nghĩa hơn.

3/ Cảm nhận của anh/chị về tấm lòng nhân đạo của tác giả Thạch Lam trong truyện Hai đứa trẻ

* Gợi ý:

Nội dung: Truyện khắc họa chân thực, cảm động cuộc sống nghèo khổ, đơn điệu, quẩn quanh của những cảnh đời tàn ở phố huyện nhỏ.

Qua đó, nhà văn bộc lộ tấm lòng nhân đạo sâu sắc:

+ Xót thương những kiếp người phải lụi tàn đi trong bóng tối cuộc đời.

+ Phủ nhận cuộc sống chìm trong cái “ao đời phẳng lặng” (Xuân Diệu). Con người phải sống cho ra sống, phải không ngừng khao khát và xây dựng cuộc sống có ý nghĩa.

+ Hướng con người đến một cuộc sống đầy ánh sáng, hướng tới một cuộc sống tươi sáng.

c. Nghệ thuật

- Cốt truyện đơn giản, nổi bật những dòng tâm trạng chảy trôi, những cảm xúc, cảm giác mong manh mơ hồ trong tâm hồn nhân vật.

- Bút pháp tương phản đối lập tạo những ấn tượng sống động về hiện thực và tâm trạng con người.

 

                         BÀI 6: CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ (Nguyễn Tuân)

1/ Phân tích vẻ đẹp của hình tượng Huấn cao .

a. Một người nghệ sĩ tài hoa trong nghệ thuật thư pháp:

- Người khắp vùng tỉnh Sơn khen Huấn Cao là người có tài viết chữ “rất nhanh và rất đẹp”.

- Ca ngợi tài của Huấn Cao, nhà văn thể hiện quan niệm và tư tưởng nghệ thuật của mình:

+Kính trọng, ngưỡng mộ người tài,

+ Trân trọng nghệ thuật thư pháp cổ truyền của dân tộc.

b. Một con người có khí phách hiên ngang bất khuất:

- Là thủ lĩnh của phong trào khởi nghĩa chống lại triều đình.

- Ngay khi đặt chân vào nhà ngục:

+ Trước câu nói của tên lính áp giải: không thèm để ý, không thèm chấp.

+ Thản nhiên rũ rệp trên thang gông:

- Khi được viên quản ngục biệt đãi: “Thản nhiên nhận rượu thịt” như “việc vẫn làm trong cái hứng bình sinh

à phong thái tự do, ung dung, xem nhẹ cái chết.

- Trả lời quản ngục bằng thái độ khinh miệt đến điều “Ngươi hỏi ta muốn gì ...vào đây”.

à Không quy luỵ trước cường quyền.

=> Đó là khí phách của một người anh hùng.

c. Một nhân cách, một thiên lương cao cả:

- Tâm hồn trong sáng, cao đẹp:

“Không vì vàng ngọc hay quyền thê mà ép mình viết câu đối bao giờ”, và chỉ mới cho chữ “ba người bạn thân

à trọng nghĩa, khinh lợi, chỉ cho chữ những người tri kỉ.

- Khi chưa biết tấm lòng của quản ngục: xem y là kẻ tiểu nhân

à đối xử coi thường, cao ngạo.

- Khi biết tấm lòng của quản ngục:   

+ Cảm nhận được “Tấm lòngbiệt nhỡn liên tài” và hiểu ra “Sở thích cao quý” của quản ngục

+ Huấn Cao nhận lời cho chữ

à Chỉ cho chữ những người biết trân trọng cái tài và quý cái đẹp.  

- Câu nói của Huấn Cao:

 “ Thiếu chút nữa  ...  trong thiên hạ”

à Sự trân trọng đối với những người có sở thích thanh cao, có nhân cách cao đẹp.

=> Huấn Cao là một anh hùng - nghệ sĩ, một thiên lương trong sáng.

-Hình tượng Huấn Cao đã bộc lộ rõ quan điểm của Nguyễn Tuân: Nguwoif nghệ sĩ phải hội đủ Tài - Tâm - Bản lĩnh. Cái tài phải đi đôi với cái tâm, cái đẹp và cái thiện không thể tách rời nhau. Đó là quan niệm thẩm mỹ tiến bộ.

*Nghệ thuật: Tạo tình huống, kiến tạo điểm nhìn, bút pháp lý tưởng hoá của khuynh hướng lãng mạn.   

2/ Phân tích cảnh Huấn Cao cho chữ viên Quản ngục để làm sáng rõ quan niệm về cái đẹp của Nguyễn Tuân.

* Gợi ý:

- Trong không gian chật hẹp, ẩm ướt, tối tăm, bẩn thỉu, khói bốc nghi ngút, dưới ánh sáng của ngọn đuốc tẩm dầu là hình ảnh 3 cái đầu chụm lại. Một người tù cổ mang gông chân vướng xiềng đang tô đậm những nét chữ trên vuông lụa trắng tinh, cạnh viên quản ngục khúm núm, thầy thơ lại run run.

- Đó là một cảnh tượng xưa nay chưa từng có:

+ Bởi việc cho chữ diễn ra trong nhà ngục bẩn thỉu, tối tăm, chật hẹp.

+ Bởi người nghệ sỹ sáng tạo trong lúc cổ mang gông, chân vướng xiềng ...

+ Bởi người tử tù lại ở trong tư thế bề trên, uy nghi, lồng lộng. Còn kẻ quyền uy lại khúm núm run run, kính cẩn, vái lạy.

à Tác giả dựng lên thật đẹp nhóm tượng đài thiên lương với tài năng bậc thầy về ngôn ngữ.

*  Quan niệm về cái đẹp: Trong mọi hoàn cảnh, cái đẹp, cái thiện và nhân cách  cao cả của con người luôn chiến thắng, tỏa sáng.

* Nghệ thuật: Khắc hoạ khung cảnh, miêu tả chân dung, nghệ thuật đối lập.

3/ Phân tích nhân vật Viên quản ngục.

* Gợi ý:

- Là người có sở thích cao quí. Say mê và quí trọng cái đẹp.

-  Là người cảm phục tài năng, nhân cách và “biệt nhỡn liên tài”.

- Có bản lĩnh dám sống, chết vì sở nguyện và tấm lòng yêu quý cái đẹp

Qua nhân vậtViên quản ngục, nhà văn muốn nói:

- Trong mỗi con người đều ẩn chứa tâm hồn yêu cái đẹp, cái tài.

- Cái đẹp chân chính, trong bất cứ hoàn cảnh nào vẫn giữ được “ phẩm chất”, “ nhân cách”.

                                  BÀI 7:  CHÍ PHÈO (Nam Cao)

1/ Em có nhận xét gì về ý nghĩa của bối cảnh làng Vũ Đại đã được nhà văn Nam Cao khắc hoạ trong truyện Chí Phèo?

* Gợi ý:

- Toàn bộ truyện Chí Phèo diễn ra ở làng Vũ Đại. Đây chính là không gian nghệ thuật giàu ý nghĩa hiện thực.

+ Làng này dân “không quá hai nghìn người, xa phủ, xa tỉnh” nằm trong thế “quần ngư tranh thực”

+Có tôn ti trật tự nghiêm ngặt

+ Đời sống của người nông dân vô cùng khổ cực bị đẩy vào đường cùng không lối thoát, bị tha hóa.

+ Mâu thuẫn giai cấp gây gắt, âm thầm mà quyết liệt, không khí tối tăm , ngột ngạt.

Chia làm nhiều loại người:

+ Loại người có vai vếlợi dụng chức quyền, kết lại với nhau  để bóc lột  nông dân; Bá Kiến, Đội Tảo, Tư Đạm, Bát Tùng.

+  Loại người cùng đinh bị tha hóa:   Năm Thọ, Binh Chức, Chí Phèo

+ Nông dân làng Vũ Đại:  Thấp cổ bé họng, suốt đời bị đè nén áp bức.

Ý nghĩa :Nam Cao dựng lên một làng Vũ Đại sống động, hết sức ngột ngạt, đen tối, điển hình cho bức tranh nông thôn Việt Nam trước cách mạng.

2/ Phân tích bi kịch bị tha hóa của nhân vật Chí Phèo.

* Gợi ý:

- Nội dung: Bi kịch tha hoá của Chí Phèo biểu hiện ở những đau đớn của Chí khi bị đẩy vào sự tha hoá và nhất lài khi hắn nhận thức được nỗi đau ấy.

 a. Trước khi ở tù, Chí Phèo là người nông dân nghèo khổ nhưng lương thiện, có ý thức về nhân phẩm. Chí Phèo có thể sống cuộc sống yên bình như bao người khác.

b. Bị đẩy vào tù vì cơn ghen của Bá Kiến. Cuộc sống trong tù đã biến hắn thành kẻ lưu manh. Nam Cao không trực tiếp miêu tả nhưng hình ảnh Chí Phèo sau khi ra tù đã tố cáo sâu sắc hoàn cảnh sống tàn bạo này. Từ ngoại hình, hành vi đến tính cách đều cho thấy Chí đã bị cướp đi cả nhân hình lẫn nhân tính, bị biến chất từ một người lương thiện thành con quỉ dữ.

c.Đến khi Chí Phèo nhận thức được bi kịch này là lúc hắn vùng lên hành động quyết liệt để trả thù và đòi quyền sống lương thiện bằng chính cái chết của mình.

* Ý nghĩa: Bi kịch bị tha hoá của Chí điển hình cho hình ảnh người nông dân lao động bị đè nén đến cùng cực và cũng là một bằng chứng tố cáo chế độ thực dân phong kiến đã cướp đi quyền làm người của họ.

 -Nghệ thuật: Lựa chọn và khắc hoạ tài tình những chi tiết điển hình, lối dẫn truyện sinh động, kết cấu sáng tạo, phân tích tâm lý sắc sảo.

3/ Phân tích bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người của nhân vật Chí Phèo.

* Gợi ý:

- Nội dung: Bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người của Chí Phèo biểu hiện ở những đau đớn của Chí Phèo khi bị cuộc đời không cho hắn cơ hội được sống lương thiện và nhất lài khi hắn nhận thức được nỗi đau ấy.

a. Khi sinh ra Chí Phèo đã bị bỏ rơi, lớn lên bị đẩy vào tù. Để tồn tại, hắn buộc phải sống kiếp quỷ dữ, bị mọi người sợ hãi, xa lánh. Tự sâu thẳm, hắn đau đớn, uất ức khi bị gạt ra bên lề cuộc sống.

b. Cuộc gặp gỡ giữa Chí Phèo và Thị Nở với tình yêu, tình người mộc mạc, thuần hậu

đã thức tỉnh Chí Phèo. Chí đang đứng trước con đường trở về với cuộc sống của một con người lương thiện, được làm hoà, được yêu thương với mọi người. Khát vọng làm người trỗi dậy mạnh mẽ.

c.  Khát vọng làm người của Chí bị cự tuyệt tàn nhẫn bởi định kiến của xã hội.  Trong tuyệt vọng, Chí đã nhận thức sâu sắc bi kịch của mình và hành động quyết liệt để đòi quyền sống lương thiện của một nô lệ đã thức tỉnh. Cái chết của Chí Phèo là cái chết của con người trong bi kịch đau đớn trên ngưỡng cửa trở về cuộc sống làm người.

Ý nghĩa: Bi kịch ấy đã tố cáo mạnh mẽ tính chất bất công, vô nhân đạo xã hội thuộc địa phong kiến và khẳng định khát vọng sống của những người lương thiện. Nó cũng chứng tỏ cảm quan hiện thực và nhân đạo sâu sắc, mới mẻ của Nam Cao

- Nghệ thuật: Lựa chọn và khắc hoạ tài tình những chi tiết điển hình, lối dẫn truyện sinh động, kết cấu sáng tạo, phân tích tâm lý sắc sảo.

 

 

Diviha.ps@gmail.com (Hà..)

mthuynbk@gmail.com (Thủy)

 

...................................................................HẾT..............................................................

Các tin khác
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKI - 2020-2021 21/12/2020
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HKI-2020-2021 18/12/2020
MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA KÌ NĂM HỌC 2020-2021 24/10/2020
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP NGỮ VĂN 11- HKII- 19-20 07/06/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11 -TUẦN 30 19/04/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11- HKII- TUẦN 29 19/04/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11 -TUẦN 28 13/04/2020
ĐỀ THAM KHẢO NGỮ VĂN 11- HKII- NĂM HỌC 2019-2020 04/04/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11- HKII- TUẦN 26, 27 30/03/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11- HKII- TUẦN 25 14/03/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11- HKII- TUẦN 23, 24 15/02/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11- HKII- TUẦN 20, 21, 22 08/02/2020
Open the calendar popup.
 
Bản quyền Trường THPT Lê Quý Đôn
Địa chỉ: 152 Trần Dư, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam    Điện thoại: 0235.3851248
Website: thpt-lequydon.edu.vn
Đơn vị phát triển: Trung tâm CNTT - Truyền thông Quảng Nam (QTI)