Mode:     
20 Tháng Giêng 2021
   VỀ ISCHOOLNET
   Login  
Hướng dẫn tự học khối 11 Minimize
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11- HKII- TUẦN 23, 24
Cập nhật bởi: v_vtkl - Vào ngày: 15/02/2020 3:54:00 SA - Số lượt xem: 1918


                                                  
VỘI VÀNG (XUÂN DIỆU)
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
- Tên khai sinh là Ngô Xuân Diệu, bút danh là Trảo Nha.
- Quê cha ở Hà Tĩnh, quê mẹ ở Bình Định, lớn lên ở Quy Nhơn. Mỗi miền đất có những ảnh hưởng nhất định đến hồn thơ ông.
- Trước CM8, XD là nhà thơ “mới nhất trong các nhà thơ mới”. Sau CM8, thơ XD hướng mạnh vào thực tế đời sống và rất giàu tính thời sự.
- Xuân Diệu là nghệ sĩ lớn, nhà văn hóa lớn có sức sáng tạo mãnh liệt, bền bỉ và sự nghiệp văn học phong phú
2. Tác phẩm: Rút từ tập thơ Thơ (1938) - tâp thơ đầu tay cũng là tập thơ khẳng định vị trí của Xuân Diệu- thi sĩ “mới nhất trong các nhà thơ mới”
II. Giá trị nội dung, nghệ thuật
1. Nội dung
a. Phần đầu: niềm ngất ngây trước cảnh sắc trần gian và nêu những lí lẽ vì sao phải sống vội vàng. Xuất phát từ nhận thức và quan niệm về hạnh phúc trần gian, thời gian và tuổi trẻ, nhà thơ muốn bộc bạch với mọi người về cuộc đời
- Phát hiện và say sưa ca ngợi một thiên đường ngay trên mặt đất với bao nguồn hạnh phúc kì thú và qua đó thể hiện một quan niệm mới: trong thế giới này đẹp nhất, quyến rũ nhất là con người giữa tuổi trẻ và tình yêu
- Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi, mong manh của kiếp người trong sự chảy trôi nhanh chóng của thời gian: Xuân Diệu quan niệm “thời gian tuyến tính”, thời gian như một dòng chảy mà mỗi một khoảnh khắc qua là mất đi vĩnh viễn.
- Cảm nhận đầy bi kịch về sự sống, mỗi khoảnh khắc trôi qua là một sự mất mát, phai tàn, phôi pha, mòn héo
Cuộc sống trần gian đẹp như một thiên đường; trong khi đó thời gian một đi không trở lại; đời người ngắn ngủi nên chỉ còn một cách là phải sống vội vàng
b. Phần hai: Quan niệm sống vội vàng
- Hình ảnh thơ: tươi mới, nồng nàn, đầy sức sống.
- Ngôn từ:
+ Gần với lời nói thường nhưng đã được nâng lên thành nghệ thuật (ôm, riết, say, thâu)
+ Động từ mạnh, tăng tiến, nhiều danh từ chỉ vẻ đẹp thanh tân, nhiều tính từ chỉ xuân sắc, nhiều điệp từ, điệp cú
- Nhịp điệu: dồn dập, sôi nổi, hối hả, cuồng nhiệt.
-> vội vàng là chạy đua với thời gian, sống mạnh mẽ đủ đầy với những phút giây của sự sống- “sống toàn tâm, toàn trí, toàn hồn; sống toàn thân và thức nhọn giác quan” và thể hiện sự mãnh liệt của cái tôi đầy ham muốn.
Đây là một lẽ sống mới mẻ, tích cực; bộc lộ quan niệm nhân sinh mới chưa từng thấy trong thơ ca truyền thống
2. Nghệ thuật
- Sự kết hợp giữa mạch cảm xúc và mạch luận lí
- Cách nhìn, cách cảm mới và những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ
- Sử dụng ngôn từ; nhịp điệu dồn dập, sôi nổi, hối hả, cuồng nhiệt
3. Ý nghĩa văn bản: Quan niệm nhân sinh, quan niệm thẩm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu- nghệ sĩ của niềm khát khao giao cảm với đời

                                        
..................&&&&&..................

TRÀNG GIANG (HUY CẬN)


I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
Huy Cận (1919-2005).
- Là nhà thơ lớn, một trong những trụ cột của phong trào thơ mới với hồn thơ ảo não
- Thơ Huy Cận hàm súc, giàu chất suy tưởng, triết lí
2. Tác phẩm:
- Bài thơ được gợi cảm hứng từ cảnh sông Hồng mênh mông sóng nước, in trong tập Lửa Thiêng (1939)
- Nhan đề: Tràng giang (Trường giang): Sông dài
Âm Hán Việt, láy âm -> vừa mang sắc thái cổ kính vừa gợi cảm giác về sự mênh mông, bát ngát
- Câu đề từ: Thâu tóm cảnh và tình của bài thơ
II. Giá trị nội dung, nghệ thuật
1. Nội dung
a. Khổ 1

+ Ba câu đầu mang đậm màu sắc cổ điển vẽ lên hình ảnh con thuyền nhỏ nhoi lên đênh, trôi dạt trên dòng sông rộng lớn, mênh mông gợi cảm giác buồn, cô đơn, xa vắng, chia lìa
+ Câu thứ 4 mang nét hiện đại với hình ảnh rất đời thường: cành củi khô trôi nổi gợi lên cảm nhận về thân phận của những kiếp người nhỏ bé, bơ vơ giữa dòng đời
b. Khổ 2
Bức tranh tràng giang được hoàn chỉnh thêm với những chi tiết mới: cồn nhỏ, gió đìu hiu, cây cối lơ thơ, chợ chiều đã vãn, làng xa, trời sâu chót vót, bến cô liêu… nhưng không làm cho cảnh vật sống động hơn, mà càng chìm sâu vào tĩnh lặng, cô đơn, hiu quạnh.
c. Khổ 3
Tiếp tục hoàn thiện bức tranh tràng giang với hình ảnh những lớp bèo nối nhau trôi dạt trên sông và những bờ xanh tiếp bãi vàng lặng lẽ. Cảnh có thêm màu sắc nhưng chỉ càng buồn hơn, chia lìa hơn
d. Khổ 4
+ Hai câu thơ đầu là bức tranh kì vĩ nên thơ. Cảnh được gợi lên bởi bút pháp nghệ thuật cổ điển với hình ảnh mây trắng, cánh chim chiều; đồng thời mang dấu ấn tâm trạng của tác giả
+ Hai câu sau trực tiếp bộc lộ tấm lòng thương nhớ quê hương tha thiết của Huy Cận (so sánh với hai câu thơ của Thôi Hiệu trong Hoàng hạc lâu)
2. Nghệ thuật
Sự kết hợp hài hòa giưa sắc thái cổ điển và hiện đại (sự xuất hiện của những cái tưởng như tầm thường, vô nghĩa và cảm xúc buồn mang dấu ấn cái tôi cá nhân…)
Nghệ thuật đối, bút pháp tả cảnh giàu tính tạo hình, hệ thống từ láy giàu giá trị biểu cảm (lơ thơ, đìu hiu, chót vót…)
3. Ý nghĩa văn bản
Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên, nỗi sầu của cái tôi cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, niềm khát khao hòa nhập với cuộc đời và lòng yêu quê hương đất nước tha thiết của tác giả
                                               

                                         ..................&&&&&..................
                                             

ĐÂY THÔN VĨ DẠ  (HÀN MẶC TỬ)


I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:

- Tên thật: Nguyễn Trọng Trí (1912 – 1940)
- Quê: Làng Lệ Mĩ, tổng Võ Xá, huyện Phong Lộc, Đồng Hới (Quảng Bình)
- Hàn Mặc Tử là người có số phận bất hạnh
- Ông là một trong những nhà thơ có sức sáng tạo mãnh liệt trong phong trào thơ mới; “ngôi sao chổi trên bầu trời thơ Việt Nam” (Chế Lan Viên)
- Thế giới thơ HMT:
+ Những văn thơ điên loạn, ma quái, rùng rợn với hai hình tượng chính là hồn và trăng. Chẳng hạn:
“Tôi chết giả vở và no nê vô hạn
Cười như điên, sặc sụa cả mùi trăng
Áo tôi là một thứ ngợp hơn vàng
Hồn đã cấu, đã cào, nhai ngầu nghiến?
(Hồn là ai – Đau thương)
+ Những bài thơ hồn nhiên trong trẻo (VD : Mùa xuân chín)
2. Tác phẩm: Viết năm 1938, in trong tập Thơ Điên được khơi nguồn cảm hứng từ mối tình đơn phương của Hàn Mặc Tử với Hoàng Thị Kim Cúc
II. Giá trị nội dung, nghệ thuật
1. Nội dung

a. Khổ 1: cảnh ban mai thôn Vĩ và tình người tha thiết
- Câu hỏi mở đầu:
+ Vừa như lời trách mọc nhẹ nhàng của người con gái thôn Vĩ
+ Là lời mời gọi tha thiết về thôn Vĩ.
- Thiên nhiên Vĩ Dạ buổi sớm mai:
+ Nắng mới lên: nắng đầu tiên của một ngày mới mẻ, ấm áp. Chữ “mới" tô đậm cái trong trẻo, tinh khiết của những tia nắng đầu tiên trong ngày.
+ Nắng hàng cau: Cau là cây cao nhất trong vườn nên sớm đón được những tia nắng đầu tiên của một ngày. Vì thế, nắng hàng cau là nắng thanh tân, tinh khôi, là nắng thiếu nữ.
+ Vườn Vĩ Dạ “mướt quá xanh như ngọc”. mướt ánh lên vẻ mượt mà, óng ả, đầy xuân sắc, một màu xanh mỡ màng, tràn trề nhựa sống “Xanh như ngọc” là màu xanh lung linh ngời sáng, long lanh.
-> một chốn nước non thanh tú của quê hương xứ sở.
- Người thôn Vĩ:
+ “mặt chủ điền": khuôn mặt đẹp phúc hậu
+ “Lá 'trúc che ngang" gợi vẻ đẹp kín đáo, dịu dàng.
-> Hinh ảnh thơ được miêu tả theo hướng cách điệu hóa, tức là chỉ gợi lên vẻ đẹp của con người, không chỉ rõ là ai cụ thể -> Thiên nhiên. con người hài hòa với nhau trong một vẻ đẹp kín đáo, dịu dàng. .
b. Khổ 2: cảnh hoàng hôn thôn Vĩ và niềm đau cô lẻ, chia lìa
- Không gian mở rộng ra ngoài khung cảnh của thôn Vĩ. Đó là trời mây, sông nước xứ Huế.
- Thời gian: buổi ban mai ở Vĩ Dạ đã chuyển vào ngày rồi sang đêm tối.
- Thiên nhiên ban ngày xứ Huế:
+ “Gió theo lối gió, mây đường mây’: Cách ngắt nhịp 4/3 với hai vế tiểu đối gợi tả một không gian gió, mây chia lìa đôi đường, đôi ngả như một nghịch cảnh đầy ám ảnh. Lẽ thường thì "gió thổi mây bay", phải chăng mặc cảm về một cuộc chia li vĩnh viễn với cuộc đời đã khiến HMT nhìn thấy sự chia lìa ở những thứ vốn không thể chia tách.
+ “Dòng nước buồn thỉu hoa bắp lay": Nhà thơ đã nhân hóa con sông thành một sinh thể có tâm trạng để giải bày tâm tư của chính mình. Dòng sông lững lờ hay chính là dòng đời mệt mỏi, cay đắng đang chảy vào lòng nhà thơ khiến thi sĩ miên man trong những nỗi niềm xa xăm. Động từ lay tự nó không vui không buồn nhưng trong hoàn cảnh này nó lại gợi lên sự hiu hắt, thưa vắng. Nhịp điệu câu thơ chậm rãi như điệu slow tình cảm dành riêng cho Huế (Hoàng Phủ Ngọc Tường) của sông Hương. Và đấy cũng chính là hồn Huế, nhịp điệu quen thuộc của Huế tự ngàn đời.
--› Bức tranh thiên nhiên ảm đạm, nhuốm màu chia lìa, sự, sống mệt mỏi, yếu ớt thể hiện một nỗi buồn hiu hắt mang dự cảm về hạnh phúc chia xa.
- Thiên nhiên sông nước xứ Huế về đêm ngập tràn ảnh trăng:
+ Sông trăng. Dòng sông như được dát bac, ánh lên, lộng lẫy. Đây là hai câu thơ tuyệt bút của Tử, kết tinh rực rỡ bút pháp tài hoa, lãng mạn. Nếu "thuyền ai" gợi lên bao ngỡ ngàng, bâng khuâng, vừa quen vừa lạ man mác như điệu hò xứ Huế thì hình tượng “sông trăng" lại như một nét vẽ thơ mộng, chất chứa cái thần thái, linh hồn của cảnh sắc thiên nhiên xứ sở. Sự kết hợp giữa “Thuyền ai" và “sông trăng" đã tạo nên một hình tượng đẹp, thi vị, gợi tả vẻ đẹp lãng mạn, thơ mộng, thân thương của Huế.
+ Câu hỏi tu từ: chất chứa bao niềm khắc khoải, sự chờ đợi mỏi mòn tình yêu, hạnh phúc của thi nhân.
c. Khổ 3: Nỗi niềm thôn Vĩ
- Hai câu đầu: bóng dáng người xa hiện lên mờ ảo, xa vời trong “sương khói mờ nhân ảnh” trong cảm nhận của khách đường xa
- Hai câu cuối:
+ Ai: con người trong cõi phù sinh này.
+ Câu hỏi tu từ: dù đau đớn nhà thơ vẫn hướng về cuộc đời bằng một tình yêu sâu thẳm, thiết tha
2. Nghệ thuật
- Trí tưởng tượng phong phú
- Nghệ thuật so sánh, nhân hóa, thủ pháp lấy động gợi tĩnh, sử dụng câu hỏi tu từ…
- Hình ảnh sáng tạo có sự hòa quyện giữa thật và ảo
3. Ý nghĩa văn bản
Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ và lòng yêu đời ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc của nhà thơ


Các tin khác
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKI - 2020-2021 21/12/2020
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HKI-2020-2021 18/12/2020
MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA KÌ NĂM HỌC 2020-2021 24/10/2020
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP NGỮ VĂN 11- HKII- 19-20 07/06/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11 -TUẦN 30 19/04/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11- HKII- TUẦN 29 19/04/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11 -TUẦN 28 13/04/2020
ĐỀ THAM KHẢO NGỮ VĂN 11- HKII- NĂM HỌC 2019-2020 04/04/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11- HKII- TUẦN 26, 27 30/03/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11- HKII- TUẦN 25 14/03/2020
HUONG DAN ON TAP NGU VAN 11, KI DO NGHI DICH COVID 19.docx 24/02/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11- HKII- TUẦN 20, 21, 22 08/02/2020
Open the calendar popup.
 
Bản quyền Trường THPT Lê Quý Đôn
Địa chỉ: 152 Trần Dư, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam    Điện thoại: 0235.3851248
Website: thpt-lequydon.edu.vn
Đơn vị phát triển: Trung tâm CNTT - Truyền thông Quảng Nam (QTI)