Mode:     
20 Tháng Giêng 2021
   VỀ ISCHOOLNET
   Login  
Hướng dẫn tự học khối 11 Minimize
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11- HKII- TUẦN 20, 21, 22
Cập nhật bởi: v_ttvn - Vào ngày: 08/02/2020 3:55:12 CH - Số lượt xem: 1670

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11- HKII- TUẦN 20, 21, 22

TUẦN 20

LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG  (Xuất dương lưu biệt – Phan Bội Châu)

a. Tác giả:

       - Phan Bội Châu là nhà yêu nước cách mạng lớn, “ vị anh hùng, vị thiên sứ, đấng xả thân vì độc lập…”

       - Phan Bội Châu là nhà văn, nhà thơ lớn, khơi nguồn cho loại văn chương trữ tình - chính trị.

b. Tác phẩm:

       - Hoàn cảnh ra đời: viết trong buổi chia tay bạn bè lên đường sang Nhật bản.

       - Hoàn cảnh lịch sử: Tình hình chính trị trong nước đen tối, các phong trào yêu nước thất bại; ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư sản từ nước ngoài tràn vào.

* Nội dung

       - Hai câu đề: Quan niệm mới về “chí làm trai”; khẳng định một lẽ sống đẹp: phải biết sống cho phi thường, hiển hách, phải dám mưu đồ xoay chuyển “ càn khôn”.

       - Hai câu thực: thể hiện ý thức trách nhiệm của cái tôi cá nhân trước thời cuộc, không chỉ là trách nhiệm trước hiện tại mà còn là trách nhiệm trước lịch sử dân tộc

       - Hai câu luận:

         + Nêu hiện tình của đất nước: ý thức về lẽ vinh nhục gắn với sự tồn vong của đất nước, dân tộc.

         + Đề xuất tư tưởng mới mẻ, táo bạo về nền học vấn cũ, bộc lộ khí phách ngang tàng, táo bạo, quyết liệt của một nhà cách mạng tiên phong

       - Hai câu kết: Tư thế, khát vọng lên đường của bậc trượng phu, hào kiệt sẵn sàng ra khơi với muôn trùng sóng bạc, tìm đường làm sống lại giang sơn đã chết.

* Nghệ thuật:

  Ngôn ngữ khoáng đạt; hình ảnh kì vĩ sánh ngang tầm vũ trụ ( so sánh bản dịch thơ với nguyên tác để thấy được câu thơ dịch chưa lột tả hết cái “thần”; chưa rõ cái thế cuộn trào của hùng tâm tráng chí trong buổi lên đường )

* Ý nghĩa văn bản:

    Lí tưởng cứu nước cao cả, nhiệt huyết sục sôi, tư thế đẹp đẽ và khát vọng lên đường cháy bỏng của nhà chí sĩ cách mạng trong buổi ra đi tìm đường cứu nước.

NGHĨA CỦA CÂU:

- Nghĩa sự việc: là nghĩa ứng với sự việc được đề cập đến trong câu. Nó thường được biểu hiện nhờ các từ ngữ đóng vai trò chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một số thành phần phụ khác.

- Nghĩa tình thái: thể hiện thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc hoặc đối với người nghe. Nó có thể được bộc lộ riêng qua các từ ngữ tình thái trong câu.

TUẦN 21

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

( Rèn kỹ năng viết bài văn, đoạn văn NXH)

I. Củng cố kiến thức về đoạn văn, bài văn nghị luận xã hội

1. Củng cố kiến thức về kiểu bài nghị luận xã hội

a. Cách làm bài nghị luận về 1 tư tưởng đạo lí

- Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận

- Thân bài:

+ Giải thích

+ Bàn luận

+ Rút ra bài học nhận thức và hành động

- Kết bài: Đánh giá chung

b. Cách làm bài nghị luận về 1 hiện tượng xảy ra trong đời sống

- Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận

- Thân bài:

+ Nêu rõ hiện tượng

+ Phân tích mặt đúng – sai, lợi – hại của hiện tượng

+ Bàn về nguyện nhân, giải pháp

+ Bày tỏ ý kiến của bản thân

+ Rút ra bài học nhận thức và hành động

- Kết bài: Đánh giá chung

2. Củng cố kiến thức về đoạn văn nghị luận

a. Lí thuyết về đoạn văn:

- Về nội dung: Đoạn văn là một phần của văn bản, nó diễn đạt ý hoàn chỉnh ở một mức độ nào đó logic ngữ nghĩa, có thể nắm bắt được một cách tương đối dễ dàng.

- Về hình thức: Một đoạn văn được bắt đầu từ chữ cái viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng.

- Cấu trúc một đoạn văn:

++ Câu chủ đề: là câu nêu lên ý chính của toàn đoạn, mang nội dung khái quát, ý nghĩa ngắn gọn.

++ Thường đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn.

+ Các câu trong đoạn:

++ Có nhiệm vụ triển khai và làm rõ chủ đề của đoạn

++ Trình bày theo các phép diễn dịch, quy nạp, song hành…

b. Cách viết đoạn văn:

- Đoạn văn có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng cách đơn giản nhất là trình bày theo kiểu diễn dịch:

+ Tức là câu chủ đề nằm ở đầu đoạn (thường là lời bày tỏ ý kiến đánh giá, nhận xét câu nói/ vấn đề).

+ Các câu sau triển khai ý, làm rõ ý của câu mở đầu (ý kiến đánh giá, nhận xét câu nói/ vấn đề).

- Viết các câu nối tiếp câu mở đầu : Các câu nối tiếp lần lượt sử dụng các thao tác lập luận: Giải thích – Phân tích – Chứng minh – Bình luận – Bác bỏ - Bình luận mở rộng.

TUẦN 22

HẦU TRỜI (TẢN ĐÀ)

I. Tác giả
- Tản Đà: (1889-1939), tên thật Nguyễn Khắc Hiếu
- Quê hương: Tỉnh Sơn Tây (Nay thuộc tỉnh Hà Tây)
- Con người:
+ Sinh ra va lớn lên trong buổi giao thời.
+ Là“người của hai thế kỷ” (Hoài Thanh)
+ Học chữ hán từ nhỏ nhưng về sau chuyển sang sáng tác văn chương bằng chữ quốc ngữ…
- Phong cách thơ:
+ lãng mạng, bay bổng, vừa phóng khoáng, ngông nghênh, vừa cảm thương ưu ái.

+ Có thể xem thơ văn ông như một gạch nối giữa hai thời văn học của dân tộc: trung đại và hiện đại.

* Các tác phẩm:
- Thơ: Khối tình con I, II (1916, 1918)
- Truyện: Giấc mộng con  I, II (1916, 1932)
- Tự truyện: Giấc mộng lớn (1928)
- Thơ và văn xuôi: Còn chơi (1921).
2. Văn bản “Hầu trời”
a) Xuất xứ:
-Trong tập “Còn chơi” (1921)
-Bài thơ ra đời vào thời điểm khuynh hướng lãng mạng đã khá đậm nét trong văn chương thời đại. Xã hội thực dân nữa phong kiến tù hãm, u uất, đầy rẫy những cảnh ngang trái, xót đau…
b) Bố cục: 3 phần:
- Phần 1; Giới thiệu về câu truyện, từ “đêm qua … lạ lùng”
- Phần 2: “chư tiên … chợ trời” Thi nhân đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe.
- Phần 3: “Trời lại phê cho… sương tuyết” thi nhân trò chuyện với trời.

II. Tác Phẩm

1. Nội dung

a. Cảnh đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe

* Thái độ của tác giả khi đọc thơ:

- Cao hứng: Đươg cơn đắc ý, đọc thơ ran cung mây

- Tự đắc, tự khen: Văn đã giàu thay lại lắm lối...

* Thái độ của chư tiên khi nghe thơ: mỗi tiên nữ một phản ứng khác nhau Tâm, Cơ, Hằng Nga, Chức Nữ, Song Thành, Tiểu Ngọc: ao ước tranh nhau dặn...; phản ứng chung: rất xúc động; tán thưởng và hâm mộ: cùng vỗ tay:

* Thái độ của Trời: - Đánh giá cao;

                                  - Không tiếc lời tán dương:

Văn thật tuyệt,  Văn trần được thế chắc có ít / Nhời văn chuốt đẹp như sao băng ! / Khí văn hùng mạnh như mây chuyển! / Êm như gió thoảng, tinh như sương! / đẫm như mưa sa, lạnh như tuyết!”....

=> Thể hiện ý thức cao về tài năng văn chương thiên phú của mình. Niềm khát khao chân thành trong tâm hồn thi sĩ không bị kiềm chế đã biểu hiện một cách  thoải mái, phóng túng.

b. Lời trần tình với Trời

- Thi nhân kể họ tên, quê quán:

Con tên Khắc Hiếu họ Nguyễn
Quê ở Á châu về địa cầu
Sông Đà núi Tản nước Việt Nam

-.> Khẳng định cái tôi cá nhân của mình.

- Thi nhân kể về cuộc sống: Đó là môt cuộc sống nghèo khó, túng thiếu, thân phận nhà văn bị rẻ rúng, coi thường. Ở trần gian ông không tìm được tri âm, nên phải lên tận cỏi trời để thoả nguyện nỗi lòng.

+ “Bẩm trời hoàng cảnh con thực nghèo khó”
+ “Trần gian thước đất cũng không có”
+ “Văn chương hạ giới rẻ như bèo”
+ “Làm mãi quanh năm chẳng đủ tiêu’

-> Đó cũng chính là hiện thực cuộc sống của người nghệ sĩ trong xã hội lúc bấy giờ, một cuộc sống cơ cực không tấc đất cắm dùi, thân phận bĩ rẻ rúng, làm chẳng đủ ăn.

- Những yêu cầu cao về nghề văn: nghệ sĩ phải chuyên tâm với nghề, phải có vốn sống phong phú; sự đa dạng về loại, thể là một đòi hỏi của hoạt động sáng tác.

=> Qua đoạn thơ tác giả đã cho người đọc thấy một bức tranh chân thực và cảm động về chính cuộc đời mình và cuộc đời nhiều nhà văn nhà thơ khác trong xã hội thuộc địa nửa phong kiến ở nước ta những thập niên của thế kỷ XX.

2. Nghệ thuật

Thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do; giọng điệu thỏa mái, tự nhiên; ngôn ngữ giản dị, sống động…

3. Ý nghĩa văn bản

Ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và quan niệm mới về nghề văn của Tản Đà.

III. Hướng dẫn tự học

- Học thuộc lòng bài thơ.

- Anh (chị) hiểu thế nào là “ ngông”? “ Cái ngông”  của Tản Đà trong bài thơ được biểu hiện như thế nào? So sánh “ cái ngông” của Tản Đà trong Hầu trời với “ cái ngông” của

Nguyễn Công Trứ trong “Bài ca ngất ngưởng”?

a. Tác giả

Tản Đà là một thi sĩ mang đầy đủ tính chất “con người của hai thế kỉ” cả về học vấn, lối sống và sự nghiệp văn chương; có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền văn học Việt Nam- gạch nối giữa văn học trung đại và văn học hiện đại

b. Tác phẩm

* Nội dung

- Cuộc đọc thơ đầy đắc ý cho Trời và chư thiên nghe giữa chốn “thiên môn đế khuyết”: thể hiện ý thức rất cao về tài và tâm cũng là biểu hiện “cái ngông” của Tản Đà

- Tự nhận mình là một trích tiên bị đày xuống hạ giới để thực hành “thiên lương”

Lời trần tình với Trời về tình cảnh khốn khó của kẻ theo đuổi nghề văn: trực tiếp bộc lộ những suy nghĩ, phát biểu quan niệm về nghề văn (gắn với hoàn cảnh xã hội thuộc địa nửa phong kiến ở nước ta những thập niên đầu của thế kỉ XX)

* Nghệ thuật

Thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do; giọng điêu thoải mái, tự nhiên; ngôn ngữ giản dị, sống động…

* Ý nghĩa văn bản: Ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và quan niệm mới về nghề văn của Tản Đà

 

Các tin khác
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKI - 2020-2021 21/12/2020
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HKI-2020-2021 18/12/2020
MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA KÌ NĂM HỌC 2020-2021 24/10/2020
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP NGỮ VĂN 11- HKII- 19-20 07/06/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11 -TUẦN 30 19/04/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11- HKII- TUẦN 29 19/04/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11 -TUẦN 28 13/04/2020
ĐỀ THAM KHẢO NGỮ VĂN 11- HKII- NĂM HỌC 2019-2020 04/04/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11- HKII- TUẦN 26, 27 30/03/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11- HKII- TUẦN 25 14/03/2020
HUONG DAN ON TAP NGU VAN 11, KI DO NGHI DICH COVID 19.docx 24/02/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 11- HKII- TUẦN 23, 24 15/02/2020
Open the calendar popup.
 
Bản quyền Trường THPT Lê Quý Đôn
Địa chỉ: 152 Trần Dư, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam    Điện thoại: 0235.3851248
Website: thpt-lequydon.edu.vn
Đơn vị phát triển: Trung tâm CNTT - Truyền thông Quảng Nam (QTI)