Mode:     
20 Tháng Giêng 2021
   VỀ ISCHOOLNET
   Login  
Hướng dẫn tự học khối 10 Minimize
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP NGỮ VĂN 10, HKII, NH 2019-2020
Cập nhật bởi: v_ntt - Vào ngày: 07/06/2020 10:21:15 CH - Số lượt xem: 341

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II , Năm học 2019 - 2020 
      MÔN NGỮ VĂN - LỚP 10

(CHÍNH THỨC)

 

           Cấp độ

 

Lĩnh vực

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Cấp độ

 thấp

Cấp độ

 cao

 

1.Phần Đọc- hiểu:
- Ngữ liệu:

Đoạn trích (văn bản).

- Phong cách ngôn ngữ.

- Từ ngữ, hình ảnh, câu văn, chi tiết có trong văn bản.

- Hiểu được nội dung chính của đoạn trích (văn bản)

- Trình bày quan điểm, suy nghĩ của bản thân từ vấn đề đặt ra trong đoạn trích (văn bản).

 

 

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ %:

 2

 1.0

10 %

1

 1.0

10 %

 1

 1.0

10 %

 

 4

 3.0

 30 %

2. Phần Làm văn:
- Viết bài văn hoàn chỉnh.

 

 

 

- Viết bài văn nghị luận về đoạn trích/ tác phẩm văn học.

 

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ %:

 

 

 

1

 7.0

70 %

1

7.0

70 %

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ %:

 2

 1.0

10 %

1

 1.0

10 %

 1

 1.0

10 %

1

 7.0

70 %

5

 10.0

100 %

 

 

 

NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC KÌ 2 – NGỮ VĂN KHỐI 10

  NĂM HỌC 2019-2020

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

1. KHÁI QUÁT: Học sinh cần đọc kĩ ngữ liệu và xác định được:

- Phong cách ngôn ngữ: PCNN sinh hoạt (HKI)  và PCNN nghệ thuật (HKII)...

- Tìm từ ngữ, hình ảnh theo yêu cầu nội dung.

-  Xác định nội dung, ý tưởng văn bản...

2. KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG LÀM BÀI PHẦN ĐỌC HIỂU

2.1 Câu (1, 2) thường hỏi các kiến thức sau từ đoạn văn bản (văn xuôi hoặc thơ)

- NHẬN BIẾT PHONG CÁCH NGÔN NGỮ (PCNN sinh hoạt (HKI), PCNN nghệ thuật (HKII)

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT

Phân loại ngôn ngữ nghệ thuật

Chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật

Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

 

- Ngôn ngữ tự sự: truyện ngắn, tiểu thuyết, bút kí...

- Ngôn ngữ thơ: ca dao, vè, thơ nhiều thể loại)

- Ngôn ngữ sân khấu: kịch, chèo, tuồng...

- Chức năng thông tin

- Chức năng thẩm mĩ

 

- Tính hình tượng

- Tính truyền cảm

- Tính cá thể hóa

 

- NHẬN BIẾT CÁC PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT: Miêu tả, Tự sự, Biểu cảm, Thuyết minh, Nghị luận, Hành chính - công vụ

Ví dụ:

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

        Lá đỏ

Gặp em trên cao lộng gió

Rừng lạ ào ào lá đỏ  

Em đứng bên đường như quê hương

Vai áo bạc quàng súng trường.  

Đoàn quân vẫn đi vội vã

Bụi Trường Sơn nhòa trong trời lửa. 

Chào em, em gái tiền phương

Hẹn gặp nhé giữa Sài Gòn. 

Em vẫy tay cười đôi mắt trong.

                (Nguyễn Đình Thi - Trường Sơn, 12/1974)

Câu 1: Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào?

          - Trả lời: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật/ Nghệ thuật

Câu 2: Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên.

- Trả lời:Phương thức biểu cảm/ Biểu cảm

- Tìm từ ngữ, câu văn, hình ảnh... theo yêu cầu nội dung hoặc phát hiện các lỗi về các mặt như ngữ âm - chữ viết, từ ngữ, ngữ pháp, phong cách ngôn ngữ:

* Lưu ý cần nắm được:

NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT

- Về ngữ âm, chữ viết

                   -

Cần phát âm theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt, cần viết đúng theo quy tắc hiện hành về chính tả và về chữ viết nói chung.

- Về từ ngữ

 

Cần dùng từ ngữ đúng với hình thức và cấu tạo, ý nghĩa, với đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng Việt.

 

- Về ngữ pháp

Cần cấu tạo theo đúng quy tắc ngữ pháp của tiếng Việt, diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa và sử dụng dấu câu thích hợp. Các đoạn văn và văn bản phải có sự liên kết chặt chẽ.

 

Về phong cách ngôn ngữ

 

Cần nói và viết phù hợp với các đặc trưng và chuẩn mực trong từng phong cách chức năng ngôn ngữ.

Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao

Khi nói và viết, ngoài việc sử dụng tiếng Việt theo đúng các chuẩn mực của nó, cần sử dụng một cách sáng tạo, có sự chuyển đổi linh hoạt theo các hình thức và qui tắc chung, theo các phép tu từ cho lời nói, câu văn có tính nghệ thuật và đạt hiệu quả giao tiếp cao.

 

VD: Chỉ ra các hình ảnh miêu tả thiên nhiên trong bài thơ Lá đỏ của Nguyễn Đình Thi. Các hình ảnh đó tạo nên bức tranh rừng Trường Sơn như thế nào?

2.2 Câu (3) Xác định nội dung chính văn bản/đặt tên văn bản/ luận điểm chính trong văn bản…

(Trả lời ngắn gọn từ 1-2 câu)

VD:  Xác định nội dung chính của bài thơ Lá đỏ của Nguyễn Đình Thi.

- Trả lời: Bài thơ Lá đỏ ghi lại được khí thế ra trận, sự đồng tâm và lời hẹn ước, niềm tin vào sự tất thắng của những người con cách mạng.

2.3 Câu (4) thường hỏi các kiến thức sau từ đoạn văn bản (văn xuôi hoặc thơ):

- Giải quyết một vấn đề hoặc tình huống trong thực tiễn bằng cách vận dụng những điều đã tiếp nhận từ văn bản.

- Trình bày ý kiến/quan điểm cá nhân về một luận điểm nêu ra từ đoạn văn bản. Lý giải.

VD:  Nội dung của bài thơ Lá đỏ của Nguyễn Đình Thi gợi cho em suy nghĩ gì về trách nhiệm của bản thân với đất nước? 

II. LÀM VĂN (7.0 điểm)

1. KĨ NĂNG:

- Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Mở bài  giới thiệu vấn đề, thân bài triển khai vấn đề, kết bài kết thúc vấn đề.

- Xác định đúng vấn đề nghị luận.

- Triển khai các luận điểm của bài văn nghị luận: Sử dụng kết hợp các thao tác lập luận: Phân tích, chứng minh, bình luận…

- Đảm bảo quy tắc dùng từ, đặt câu, chính tả.

- Có cách trình bày mới mẻ, kết hợp hài hòa giữa các thao tác lập luận… trong bài văn.

2. KIẾN THỨC VỀ CÁC VĂN BẢN

2.1. PHÚ SÔNG BẠCH ĐẰNG

a. Tác giả:

        - Trương Hán Siêu (?-1354) tự là Thăng Phủ người làng Phúc Thành, Yên Ninh, Ninh Bình.

        - Là nhân vật văn hoá tài năng cả về chính trị và văn chương. Từng tham gia kháng chiến chống quân Mông, Nguyên, được mọi người kính trọng.

        - Tác phẩm còn lại không nhiều, trong đó có một bài phú nổi tiếng “Bạch Đằng giang phú”.

b. Hoàn cảnh sáng tác

– Trương Hán Siêu sáng tác bài phú này lúc ông đang là trọng thần của nhà Trần khi có dịp dạo chơi trên sông Bạch Đằng (khoảng 50 năm sau chiến thắng Mông – Nguyên lần thứ hai).

c. Nội dung

c.1.  Hình tượng nhân vật khách

        - Mục đích dạo chơi: Thưởng thức vẻ đẹp của thiên nhiên và nghiên cứu cảnh trí đất nước

        - Có một tâm hồn khoáng đạt, hoài bão lớn lao

        - Cảm xúc của “khách” trước sông Bạch Đằng: vui, tự hào và buồn, nuối tiếc.

         * Phần đầu của bài phú đã hé mở những chiều tâm trạng khác nhau của nhân vật khách. Lời phú đi từ phơi phới, sôi nổi huống ngoại để đọng lại ở chiều sâu hướng nội với những xúc cảm đầy nhân văn về con người và quá khứ lịch sử của dân tộc.

c.2. Trận Bạch Đằng qua sự hồi tưởng của các bô lão:

* Hình tượng các bô lão:

        - Các bô lão có thể là nhân vật có thật hoặc có thể là hư cấu – tâm tư tình cảm của tác giả

        - Thái độ: nhiệt tình, hiếu khách, cung kính.

* Trận Bạch Đằng qua lời kể của các bô lão:

- Đó là một trận đánh lớn, tầm cỡ, trực diện “mặt đối mặt” giữa hai đội quân hùng mạnh diễn ra ác liệt, “kinh thiên động địa”:.

             “Thuyền bè muôn đội, tinh kì phấp phới,

              ……………………………………

Bầu trời chừ sắp đổi”

- Nghệ thuật: Thủ pháp đối lập (địch - ta) cùng các cụm từ: thủ hùng, nhật nguyệt, thiên địa, Nam Bắc… Lối so sánh chồng chất, câu dài, ngắn khác nhau, cách ngắt nhịp đột ngột..

c.3. Lời bình luận và ngợi ca về chiến thắng Bạch Đằng

- Giặc: ngông cuồng, ngạo mạn nên thất bại. Đó là nỗi nhục muôn đời không rửa sạch.

- Ta chiến thắng nhờ: thiên thời (Trời cũng chìêu người), địa lợi (đất hiểm), nhân hòa (nhân tài)

c.4. Lời ca

        - Lời ca của bô lão: sự đánh giá, đạo đức và quy luật cuộc sống theo quan điểm nhân dân  - tuyên ngôn về chân lí vĩnh hằng:

+Bất nghĩa _ tiêu vong

          +Nhân nghĩa _ lưu danh thiên cổ

         - Lời ca của khách: Cụ thể hoá lịch sử - triết lí muôn đời về hai chữ “nhân nhân” toả sáng rạng rỡ trong thời đại Lí Trần.

+ Ta thắng giặc không chỉ ở “đất hiểm” mà quan trọng hơn ở nhân tài có “đức cao”, “đức lành”.

         + Niềm tự hào dân tộc và tư tưởng nhân văn cao đẹp.

d.  Nghệ thuật:  

        - Sử dụng thể thơ tự do không gò bó vào niêm luật, kết hợp giữa tự sự và trữ tình, có khả năng bộc lộ cảm xúc phong phú, đa dạng…

        - Kết cấu chặt chẽ, thủ pháp liên ngâm, lối diễn đạt khoa trương…

e. Ý nghĩa văn bản

        - Niềm tự hào, niềm tin vào con người và vận mệnh quốc gia dân tộc.

 

2.2. BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO – NGUYỄN TRÃI

a. Tác giả:

- Nguyễn Trãi là một vị anh hùng dân tộc, một nhà văn hóa kiệt xuất, nhân vật toàn tài số một của lịch sử Việt Nam thời phong kiến.

- Cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Trãi là một bài ca yêu nước, tự hào dân tộc. Ông đã để lại cho đời sau một di sản to lớn về quân, văn hóa, lịch sử, địa lí, ngoại giao,… đặc biệt là sự nghiệp văn học.
b. Hoàn cảnh ra đời

Sau chiến thắng giặc Minh (1427), đầu năm 1428  Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết đại cáo tổng kết toàn diện cuộc kháng chiến và tuyên bố nền độc lập dân tộc.

c. Nội dung

Đoạn 1: Nêu luận đề chính nghĩa

Nêu cao tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước thương dân, khẳng định nền độc lập dân tộc, quyền tự chủ và truyền thống lâu đời với những yếu tố cơ bản về văn hóa, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán và sự tự ý thức về sức mạnh của dân tộc.

Đoạn 2: Tố cáo tội ác của kẻ thù

Bản cáo trạng được xây dựng trên tư tưởng nhân nghĩa  và lập trường dân tộc, vì dân mà lên án tội ác của giặc nên lời văn gan ruột thống thiết; chứng cứ đầy thuyết phục.

- Vạch trần bộ mặt thật của giặc Minh nấp dưới danh nghĩa "phù Trần diệt Hồ"

-Những tội ác mà giặc Minh đã gây ra:

+ Giết người vô tội

+ Đặt ra những thứ thuế vô lý, đục khoét của nhân dân

+ Bắt dân đi phu đi lính

+ Vơ vét sản vật

+ Tàn phá môi trường sống

+ Phá hoại cuộc sống yên bình của nhân dân

- Tổng kết tội ác:

"Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội

Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi"

Cấu trúc so sánh không ngang bằng đã giúp bộc lộ rõ tội ác tầng tầng lớp lớp của quân giặc.

Đoạn 3: Tái hiện cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

*Giai đoạn đầu còn nhiều khó khăn, gian khổ:

- Hình tượng người anh hùng Lê Lợi:

+ Xuất thân áo vải

+ Nuôi ý chí căm thù quân giặc, quyết tâm cứu nước

+ Có nghị lực, bản lĩnh phi thường

+ Có ý mưu cầu hiền tài, có mưu lược, có tài chỉ huy

-Những khó khăn của buổi đầu kháng chiến:

+ Quân thù đương mạnh

+ Thiếu nhân tài

+ Thiếu lương thực

+ Thiếu quân lính

-Chiến lược:

+ Lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh

*Giai đoạn phản công dành thắng lợi:

- Nền tảng chiến lược:

+ Đem đại nghĩa để thắng hung tàn

+ Lấy chí nhân để thay cường bạo

→cơ sở chính nghĩa

- Những chiến thắng vang dội của khởi nghĩa Lam Sơn:

+ Hình ảnh ước lệ: sấm vang chớp giật, trúc chẻ tro bay

+ Hình ảnh quân thù thảm bại: nghe hơi mà mất vía, nín thở cầu thoát thân, thây chất đầy nội, máu chảy thành sông, bêu đầu, bỏ mạng

+ Chiến thuật: mưu phạt tâm công (đánh vào lòng người)

- Chiến thắng trước âm mưu cứu viện của kẻ thù:

+ Chiến thuật: chặt mũi tiên phong, tuyệt nguồn lương thực

+ Những thắng lợi liên tiếp, vang dội

*Nhận xét:

- Tất cả những chiến thuật đối phó với kẻ thù đều rất linh hoạt, mềm dẻo và rất hiệu quả, đem lại chiến thắng tất yếu cho quân ta. Điều đó một lần nữa khẳng định tài năng của người cầm quân, đồng thời cho thấy thắng lợi của nghĩa quân Lam Sơn là hoàn toàn có cơ sở, có căn cứ, không phải do may mắn hoặc do kẻ thù quá yếu.

- Khí thế tất thắng của quân ta được miêu tả qua những hình ảnh phóng đại: gươm mài đá, đá núi cũng mòn, voi uống nước, nước sông phải cạn,... kết hợp với cấu trúc câu văn ngắn,  nhịp điệu tiết tấu nhanh diễn tả khí thế khẩn trương, hào hùng của những trận đánh.

- Cách ứng xử của ta đối với kẻ bại trận: mở đường hiếu sinh, cấp cho năm trăm chiếc thuyền, cấp cho vài nghìn cỗ ngựa→ đường lối ngoại giao đầy thiện chí, nhân đạo và vô cùng sáng suốt của người đứng đầu nghĩa quân.

Đoạn 4: Tuyên bố chiến quả, khẳng định nền độc lập

- Quy luật của vũ trụ: "Kiền khôn bĩ rồi lại thái- Nhật nguyệt hối rồi lại minh"

- Quy luật của vận nước: nguy khốn rồi cũng đến lúc thái bình→tính quy luật tất yếu, dài lâu

- Những yếu tố góp phần nên thắng lợi: người cầm quân tài giỏi Lê Lợi (điển tích cỗ nhung y), thiên thời, địa lợi (trời đất), tổ tiên khôn thiêng ngầm giúp đỡ.

d. Giá trị nghệ thuật:

- Thủ pháp so sánh, liệt kê, sử dụng điển tích điển cố, xây dựng những hình ảnh mang tính ước lệ tượng trưng.

- Giọng văn biến hóa linh hoạt.

e. Ý nghĩa văn bản:

- Bản tổng kết cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược gian khổ mà hào hùng của quân dân Đại Việt.

- Bản tuyên ngôn độc lập sáng chói tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước và khát vọng hòa bình.

 

2.3. CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN – NGUYỄN DỮ

a. Tác giả:

-    Nguyễn Dữ sống vào khoảng thế kỉ XVI, xuất thân trong một gia đình khoa bảng, từng làm quan sau đó ở ẩn.

-   Tác phẩm nổi tiếng là “Truyền kì mạn lục”.

b. Xuất xứ:

Tác phẩm Chuyện chức phán sự đền Tản Viên được rút ra từ Truyền kì mạn lục – một “thiên cổ kì bút” viết bằng chữ Hán, gồm 20 truyện, ra đời vào khoảng nửa đầu thế kỉ XVI.

c. Nội dung: Nhân vật Ngô Tử Văn

- Cương trực, yêu chính nghĩa: Ngô Tử Văn là người rất khảng khái, “thấy sự gian tà không thể chịu được” nên đã đốt đền, trừ hại cho dân; sẵn sang nhận chức phán sự đền Tản Viên để thực hiện công lí.

- Dũng cảm, kiên cường: không run sợ trước lời đe dọa của hồn ma tướng giặc, chàng vạch mặt tên hung thần; cãi lại quỹ và tên hung thần họ Thôi, dùng lời lẽ cứng cõi, không chịu nhún nhường để tâu trình Diêm Vương…

- Giàu tinh thần dân tộc: đấu tranh đến cùng để diệt trừ hồn ma tên tướng giặc họ Thôi; phơi bày thực trạng bất công, thối nát của xã hội đương thời và nhắn nhủ hãy đấu tranh đến cùng để chống lại cái xấu, cái ác.

* Chiến thắng của Ngô Tử Văn là sự khẳng định chân lí chính sẽ thắng tà và thể hiện tinh thần dân tộc mạnh mẽ, quyết đấu tranh đến cùng để bảo vệ chân lí, chính nghĩa. Qua đó, tác giả phê phán thực trạng bất công, thối nát của xã hội phong kiến đương thời;  nhắn nhủ hãy đấu tranh đến cùng để chống lại cái xấu, cái ác.

d. Nghệ thuật:

- Xây dựng cốt truyện giàu kịch tính, chặt chẽ.

- Dẫn dắt truyện khéo léo, nhiều chi tiết gây sự chú ý, hấp dẫn.

- Cách kể chuyện và miêu tả sinh động, hấp dẫn.

- Sử dụng nhiều yếu tố kì ảo nhưng vẫn mang nét hiện thực.

e. Ý nghĩa văn bản

Chuyện chức phán sự đền Tản Viên đề cao những người trung thực, ngay thẳng, giàu tinh thần dân tộc đồng thời khẳng định niềm tin vào công lí, chính nghĩa của nhân dân ta.

 

2.4. HỒI TRỐNG CỔ THÀNH – (Trích Tam quốc diễn nghĩa – LA QUÁN TRUNG)

a. Giới thiệu chung:

- La Quán trung (1330?-1400 ?), người có đóng góp xuất sắc cho trường phái tiểu thuyết lịc sử thời Minh – Thanh ở Trung Quốc.

- Hồi trống Cổ Thành thuật lại việc Quan Công đi tìm minh chủ Lưu Bị, qua năm cửa ải, chém sáu tướng tào, về đến Cổ Thành bị Trương Phi nghi ngờ bội nghĩa, quyết sống mái với  người anh em.

b. Nội dung :

- Ca ngợi Trương Phi cương trực đến nóng nảy ; trung thành và căm ghét sự phản bội, không tin lời nói, chỉ tin việc làm nhưng biết cầu thị khoan dung :

+ Hành động : lập tức vát mâu lên ngựa dẫn một nghìn quân ra cửa bắt đánh Quan Công.

+ Không tin vào lời giải thích của Quan Công và hai chị dâu…

+ Thử thách Quan Công : chém Sái Dương.

+ Hiểu được câu chuyện thì sụp lạy Vân Trường…

- Đề cao Vân Trường (Quan Công) trí dũng song toàn, biết tiến thoái, khiêm nhường, nhũn nhặn khi ở thế « tình ngay lí gian » ; sẵn sàn hành động chém tướng để minh oan, thể hiện lòng trung nghĩa.

c. Nghệ thuật

- Tính cách nhân vật nhất quán, xung đột giàu kịch tính.

- Lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn.

d. Ý nghĩa văn bản

          Đề cao lòng trung nghĩa.

 

 

2.5. TRUYỆN KIỀU-  Nguyễn Du

a. Tác giả:

Nguyễn Du là một đại thi hào dân tộc, một danh nhân văn hóa thế giới, một nhà nhân đạo lỗi lạc có “con mắt nhìn thấu sáu cõi” và “tấm lòng nghĩ suốt ngàn đời” (Mộng Liên Đường chủ nhân).

b. Tác phẩm:

b.1. Nội dung tư tưởng.

- Tiếng khóc cho số phận con người: khóc cho tình yêu trong trắng, chân thành bị tan vỡ; khóc cho tình cốt nhục bị lìa tan; khóc cho nhân phẩm bị chà đạp; khóc cho thân xác con người bị đày đọa.

- Lời tố cáo mạnh mẽ, đanh thép.

- Bài ca tình yêu tự do và ước mơ công lí.

b.2. Nghệ thuật

          - Nghệ thuật xây dựng nhân vật;

          - Nghệ thuật kể chuyện;

          - Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ.

b.3. Kết luận: Truyện Kiều là kiệt tác số một của văn học dân tộc Việt Nam, di sản văn học của nhân loại; tiêu biểu cho cảm hứng nhân đạo chủ nghĩa, vừa là niềm thương cảm sâu sắc, là tấm lòng "nghĩ tới muôn đời", vừa là thái độ nâng niu, trân trọng những giá trị nhân bản cao đẹp của con người.

 

2.6. TRAO DUYÊN (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)

a) Nội dung

* Đoạn 1 (18 câu đầu) : Thuý Kiều nhờ Thuý Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng.

- Kiều nhờ cậy Vân (chú ý sắc thái biểu cảm của các từ ngữ "cậy", "lạy", "thưa"). Lời x­ưng hô của Kiều vừa như­ trông cậy vừa như­ nài ép, phù hợp để nói về vấn đề tế nhị "tình chị duyên em".

- Nhắc nhớ  mối tình của mình với chàng Kim : thắm thiết nhưng mong manh, nhanh tan vỡ. Chú ý cách kể nhấn về phía mong manh, nhanh tan vỡ của mối tình.

- Kiều trao duyên cho em. Chú ý cách trao duyên  trao lời tha thiết, tâm huyết ; trao kỉ vật lại dùng dằng, nửa trao, nửa níu để thấy tâm trạng của Kiều trong thời khắc đoạn trường này.

* Đoạn 2 (còn lại) : Tâm trạng của Kiều sau khi trao duyên.

- Dự cảm về cái chết trở đi, trở lại trong tâm hồn Kiều ; trong lời độc thoại nội tâm đầy đau đớn, Kiều hư­ớng tới ngư­ời yêu với tất cả tình yêu th­ương và mong nhớ.

- Từ chỗ nói với em, Kiều chuyển sang nói với mình, nói với người yêu ; từ giọng đau đớn chuyển thành tiếng khóc, khóc cho mình, khóc cho mối tình đầu trong sáng, đẹp đẽ vừa mới chớm nở đã tan vỡ.

b) Nghệ thuật

- Miêu tả tinh tế diễn biến tâm trạng nhân vật.

- Ngôn ngữ độc thoại nội tâm sinh động.

c) Ý nghĩa văn bản

Vẻ đẹp nhân cách Thúy Kiều thể hiện qua nỗi đau đớn khi duyên tình tan vỡ và sự hi sinh đến quên mình vì hạnh phúc của ngư­ời thân.

2.7. CHÍ KHÍ ANH HÙNG (Trích Truyện KiềuNguyễn Du)

a/ Nội dung

          - Khát vọng lên đường: Khát khao được vẫy vùng, tung hoành bốn phương là một sức mạnh tự nhiên không gì có thể ngăn cản nổi.

          - Lí tưởng anh hùng của Từ Hải:

          + Không quyến luyến, bịn rịn, không vì tình yêu mà quên đi lí tưởng cao cả.

          + Trách Kiều là người tri kỉ mà không hiểu mình, khuyên Kiều vượt lên trên tình cảm thông thường để sánh với anh hùng.

          + Hứa hẹn với Kiều về một tương lai thành công.

          + Khẳng định quyết tâm, tự tin vào thành công.

b/ Nghệ thuật

          Khuynh hướng lí tưởng hóa người anh hùng bằng bút pháp ước lệ và cảm hứng vũ trụ; trong đó, hai phương diện ước lệ và cảm hứng vũ trụ gắn bó chặt chẽ với nhau

c/  Ý nghĩa văn bản

Lí tưởng của người anh hùng Từ Hải và ước mơ công lí của Nguyễn Du.

 

2.8. HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ CỦA QUỐC GIA (Thân Nhân Trung)

a) Nội dung

- Vai trò của hiền tài đối với đất nước

+ Hiền tài là người tài cao, học rộng, có đạo đức tốt, được mọi người tín nhiệm suy tôn.

+ Hiền tài có vai trò quyết định sự hưng thịnh của đất nước, góp phần làm nên sự sống còn của quốc gia và xã hội.

- Ý nghĩa của việc khắc bia ghi tên tiến sĩ

+ Thể hiện tinh thần trọng người tài của các đấng minh vương "Khiến cho kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua". Để kẻ ác "lấy đó làm răn, người thiện theo đó mà gắng...".

+ Là lời nhắc nhở mọi người, nhất là trí thức nhận rõ trách nhiệm với vận mệnh dân tộc.

b) Nghệ thuật

Lập luận chặt chẽ, có luận điểm, luận cứ rõ ràng, lời lẽ sắc sảo, thấu lí, đạt tình.

c) Ý nghĩa văn bản

 Khích lệ kẻ sĩ đương thời luyện tài, rèn đức, nêu những bài học cho muôn đời sau; thể hiện tấm lòng của Thân Nhân Trung với sự nghiệp xây

 


ĐỀ THAM KHẢO

MÔN NGỮ VĂN – KHỐI 10

                                                         

I. PHẦN ĐỌC – HIỂU:(3 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:

Thân em như hạt mưa rào

      Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa.

Thân em như hạt mưa sa

Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày.

                                               (Ca dao)

Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản. (0.5 điểm)

Câu 2. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản. (0.5 điểm)

Câu 3. Nêu nội dung của bài ca dao trên.(1.0 điểm)

Câu 4. Thông điệp của bài ca dao trên là gì? (1.0 điểm)

I. LÀM VĂN (7 điểm): Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau:

Cậy em, em có chịu lời,
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.
Giữa đường đứt gánh tương tư,
Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em.
Kể từ khi gặp chàng Kim ,
Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề.
Sự đâu sòng gió bất kỳ,
Hiều tình khôn lẽ hai bề vẹn hai?
Ngày xuân em hãy còn dài,
Xót tình máu mủ, thay lời nước non.
Chị dù thịt nát xương mòn,
Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây
.

                      (Trích Trao duyên, SGK Ngữ văn 10 tập 2, tr104)

 

-HẾT-


 

TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN

TỔ NGỮ VĂN

HƯỚNG DẪN CHẤM

MÔN NGỮ VĂN – KHỐI 10

 

 

 

 

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

 

ĐỌC HIỂU

3

 

 

1

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

0.5

2

Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên: Biểu cảm.

 

0.5

3

Nội dung của bài ca dao: Lời than của người phụ nữ trong xã hội xưa về thân phận bị lệ thuộc, không tự quyết định được cuộc đời, số phận  của mình.

 

1

4

Thông điệp của bài ca dao: Yêu cầu HS trả lời 1 đến 2 thông điệp, miễn là thuyết phục.

-         Là tiếng nói thương cảm với thân phận bé nhỏ, bất hạnh của người phụ nữ trong XH cũ…

-         Mong muốn được trân trọng, đối xử công bằng…

 

1

II

 

LÀM VĂN

7

 

 

 

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận.

0.5

Có đủ ba phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài vấn đề, thân bài triển khai vấn đề, kết bài kết thúc vấn đề.

 

b. Xác định đúng vấn đề.

0.5

Nêu cảm nhận về đoạn trích.

 

c. Triển khai các luận điểm của bài văn nghị luận: sử dụng kết hợp các thao tác lập luận: phân tích, chúng minh, bình luận…

5.0

  * Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn thơ.

  * Triển khai vấn đề:

  - Cách mở đầu với những lời lẽ đặc biệt, khác thường: Trao duyên là chuyện hệ trọng, khó nói nên ngôn ngữ của Kiều rất trịnh trọng, tha thiết, có cả sự hàm ơn (Cậy, chịu, lạy,  thưa)

 - Kiều nêu lí do trao duyên và thuyết phục em:

  + Biến cố cuộc đời khiến Kiều vì chữ hiếu mà hi sinh mối tình đầu, một tình yêu thắm thiết nhưng mong manh, ngắn ngủi (Kiều rất tế nhị khi kể vắn tắt mối tình của mình với chàng Kim  Kể từ khi gặp... khi đêm chén thề)

  +  Kiều nêu ra những lí do để thuyết phục em (ngày xuân...  còn dài, xót tình máu mủ, ... hãy còn thơm lây). Cách nói của Kiều thông minh, khéo léo, chân thành; vừa tác động vào nhận thức của Thúy Vân vừa chạm vào miền huyết thống thiêng liêng khiến Vân xúc động mà nhận lời.

- Về nghệ thuật: Việc kết hợp ngôn ngữ trang trọng, tinh tế (Cậy, thưa...) với những thành ngữ có sức lay đông lớn (xót tình máu mủ, thịt nát xương mòn, ngậm cười chín suối...) càng tăng tính biểu cảm và sức thuyết phục...

  * Đánh giá chung:

 Đoạn thơ thể hiện vẻ đẹp nhân cách của nàng Kiều trong đau khổ, tài năng trong nghệ thuật miêu tả tâm trạng, cái nhìn hiện thực sắc sảo và tấm lòng nhân đạo to lớn của Nguyễn Du.

0.5

 

1.0

 

 

 

2.0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0.5

 

 

 

 

1.0

d. Sáng tạo

0.5

Có cách trình bày mới mẻ, kết hợp hài hòa giũa các thao tác lập luận… trong bài văn.

 

e. Chính tả, dùng từ, đặt câu

0.5

Đảm bảo quy tắc dùng từ, đặt câu, chính tả.

 






                                      


 

 

Các tin khác
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKI-2020-2021 21/12/2020
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HKI-2020-2021 18/12/2020
MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA KÌ NĂM HỌC 2020-2021 24/10/2020
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP THI LÊN LỚP NGỮ VĂN 10, NĂM HỌC 2019-2020 20/07/2020
ĐỀ THAM KHẢO HỌC KÌ II (19-20)- NGỮ VĂN KHỐI 10 07/04/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC TUẦN 28- 29 - 30, VĂN 10- HKII- NH 2019-2020 30/03/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 10 - TUẦN 26, 27 20/03/2020
HUONG DAN ON TAP NGU VAN 10, KI DO NGHI DICH COVID-19 .doc 24/02/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN NGỮ VĂN LỚP 10- TUẦN 23- 24 - 25, HKII- NH 2019-2020 16/02/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN NGỮ VĂN LỚP 10- TUẦN 21- 22, HKII- NH 2019-2020 07/02/2020
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP NGỮ VĂN 10 HKI NH 2019-2020 12/12/2019
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HKII- VĂN 10- NH18-19 02/05/2019
CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA HKII- VĂN 10- NH18-19 02/05/2019
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKI- NGỮ VĂN 10- NH 2018-2019 20/12/2018
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP NGỮ VĂN 10 - HKI NH 2018-2019 12/12/2018
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP THI LÊN LỚP - VĂN 10- HÈ 2018 06/06/2018
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HK II- NGỮ VĂN 10- 2017-2018 28/04/2018
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KTHKII - NGỮ VĂN 10- NĂM HỌC 2017-2018 25/04/2018
Open the calendar popup.
 
Bản quyền Trường THPT Lê Quý Đôn
Địa chỉ: 152 Trần Dư, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam    Điện thoại: 0235.3851248
Website: thpt-lequydon.edu.vn
Đơn vị phát triển: Trung tâm CNTT - Truyền thông Quảng Nam (QTI)