Mode:     
20 Tháng Giêng 2021
   VỀ ISCHOOLNET
   Login  
Hướng dẫn tự học khối 10 Minimize
HUONG DAN ON TAP NGU VAN 10, KI DO NGHI DICH COVID-19 .doc
Cập nhật bởi: v_vtkl - Vào ngày: 24/02/2020 3:40:16 CH - Số lượt xem: 868

UBND TỈNH QUẢNG NAM

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

 

 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIẾN THỨC

Môn: NGỮ VĂN 10



 

                       

                            Phần I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

 

Bài 1: TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU – TRỌNG THỦY

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được bài học giữ nước, nguyên nhân mất nước mà người xưa gửi gắm trong câu chuyện về thành Cổ Loa và mối tình Mị Châu – Trọng Thủy;

- Nắm được đặc trưng cơ bản của truyền thuyết.

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1. Kiến thức

- Bi kịch nước mất nhà tan và bi kịch tình yêu tan vỡ được phản ánh trong truyền thuyết Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy.

- Bài học lịch sử về tinh thần cảnh giác với kẻ thù và cách xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa riêng với chung, nhà với nước, cá nhân với cộng đồng.

- Sự kết hợp hài hòa giữa “cốt lõi lịch sử” với tưởng tượng, hư cấu nghệ thuật của dân gian.

2. Kĩ năng

            - Đọc (kể) diễn cảm truyền thuyết dân gian.

            - Phân tích văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại.

III. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1. Tìm hiểu chung

- Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy được trích từ Truyện Rùa Vàng trong Lĩnh Nam chích quái – tập truyện dân gian được sưu tập vào cuối thế kỉ XV.

2. Đọc – hiểu văn bản

a) Nội dung

- An Dương Vương xây thành, chế nỏ giữ nước: thành xây ở đất Việt Thường nhưng “hễ đắp tới đâu lại lở tới đấy”. Nhờ sự giúp đỡ của Rùa Vàng, An Dương Vương xây được thành, chế nỏ thần, chiến thắng Triệu Đà, buộc hắn phải cầu hòa. Thông qua những chi tiết kì ảo trong truyền thuyết (có sự giúp đỡ của thần linh), dân gian đã ngợi ca nhà vua, tự hào về chiến công xây thành, chế nỏ, chiến thắng ngoại xâm của dân tộc.

- Bi kịch nước mất nhà tan và bi kịch tình yêu tan vỡ

+ Vì chủ quan, mất cảnh giác, hai cha con An Dương Vương đã mắc mưu Triệu Đà dẫn đến việc nước Âu Lạc bị thất bại. Cùng với nước mất là nhà tan. Trước lời kết tội của Rùa Vàng, An Dương Vương  đã “rút gươm chém Mị Châu”. Câu nói của Rùa Vàng làm An Dương Vương tỉnh ngộ, nhận ra bi kịch. Hành động “rút gươm chém Mị Châu” thể hiện sự dứt khoát, quyết liệt và sự tỉnh ngộ muộn màng của nhà vua.

+ Mối tình Mị Châu – Trọng Thủy tan vỡ bởi âm mưu xâm lược của Triệu Đà. Cái chết của Mị Châu, Trọng Thủy là kết cục bi thảm của một mối tình éo le luôn bị tác động, chi phối bởi chiến tranh.

+ Nhân dân không đồng tình với sự chủ quan, mất cảnh giác của An Dương Vương và nêu bài học lịch sử về thái độ cảnh giác với kẻ thù; vừa phê phán hành động vô tình phản quốc, vừa rất độ lượng với Mị Châu, hiểu nàng là người cả tin, ngây thơ bị lợi dụng. Hình ảnh “ngọc trai – giếng nước” thể hiện thái độ vừa nghiêm khắc, vừa nhân ái của nhân dân ta với các nhân vật trong truyện.

b) Nghệ thuật

- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa “cốt lõi lịch sử” và hư cấu nghệ thuật.

- Kết cấu chặt chẽ, xây dựng những chi tiết kì ảo có giá trị nghệ thuật cao  (ngọc trai – giếng nước).

- Xây dựng được những nhân vật truyền thuyết tiêu biểu.

c) Ý nghĩa văn bản

Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy giải thích nguyên nhân việc mất nước Âu Lạc và nêu bài học lịch sử về việc giữ nước, tinh thần cảnh giác với kẻ thù, cùng cách xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa cái riêng với cái chung, nhà với nước, cá nhân với cộng đồng.

 

 Bài 2. TẤM CÁM

 I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được ý nghĩa của những mâu thuẫn, xung đột trong truyện và sự biến hóa của Tấm.

- Nắm được đặc trưng cơ bản của truyện cổ tích thần kì qua một truyện cụ thể.

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1. Kiến thức

- Những mâu thuẫn, xung đột giữa dì ghẻ và con chồng trong gia đình phụ quyền thời cổ, giữa thiện và ác trong xã hội. Sức sống mãnh liệt của con người và niềm tin của nhân dân.

- Kết cấu của truyện cổ tích: người nghèo khổ, bất hạnh trải qua nhiều hoạn nạn cuối cùng được hưởng hạnh phúc. Sử dụng hợp lí, sáng tạo các yếu tố thần kì.

2. Kĩ năng

- Tóm tắt văn bản tự sự.

- Phân tích một truyện cổ tích thần kì theo đặc trưng thể loại.

III. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1. Tìm hiểu chung

- Truyện cổ tích có ba loại: cổ tích về loài vật, cổ tích thần kì, cổ tích sinh hoạt.

- Tấm Cám thuộc loại truyện cổ tích thần kì. Đặc trưng quan trọng của cổ tích thần kì là sự tham gia của các yếu tố thần kì vào sự phát triển của câu chuyện. Ước mơ cháy bỏng về hạnh phúc, lẽ sống công bằng, phẩm chất và năng lực tuyệt vời của con người là nội dung chủ yếu của cổ tích thần kì.

2. Đọc – hiểu văn bản

a) Nội dung

- Mâu thuẫn chủ yếu trong tác phẩm là mâu thuẫn giữa cô Tấm mồ côi, xinh đẹp, hiền lành với dì ghẻ và Cám độc ác, tàn nhẫn. Mâu thuẫn này phát triển từ thấp đến cao: ban đầu chỉ là những hơn thua về vật chất, tinh thần, sự ganh ghét mẹ ghẻ, con chồng…Khi đó, Tấm luôn là người nhường nhịn, chịu thua thiệt. Càng về sau mâu thuẫn trở thành sự đố kị, một mất một còn, tiêu diệt lẫn nhau. Đây là những mâu thuẫn trong gia đình phụ quyền thời cổ nhưng trên hết là mâu thuẫn thiện và ác trong xã hội. Mâu thuẫn này được tác giả dân gian giải quyết theo hướng thiện thắng ác.

- Ý nghĩa những lần biến hóa của Tấm: dù bị mẹ con Cám tìm mọi cách tận diệt, Tấm vẫn tái sinh dưới các dạng thức khác nhau (chim vàng anh, cây xoan đào, khung cửi, quả thị). Càng về sau, Tấm càng đấu tranh quyết liệt để giành lại sự sống. Qua những lần biến hóa, tác giả dân gian muốn khẳng định: cái thiện không bao giờ chịu khuất phục, chính nghĩa không bao giờ đầu hàng, cái thiện sẽ chiến đấu đến cùng để bảo vệ lẽ phải và công lí. Đó là nguyên  nhân quan trọng nhất làm nên chiến thắng.

- Ý nghĩa việc trả thù của Tấm: hành động trả thù của Tấm là hành động của cái thiện trừng trị cái ác. Nó phù hợp với quan niệm “Ở hiền gặp lành”, “Ác giả ác báo” của nhân dân.

b) Nghệ thuật

- Xây dựng những mâu thuẫn, xung đột ngày càng tăng tiến.

- Xây dựng nhân vật theo hai tuyến đối lập cùng tồn tại và song song phát triển. Ở đó, bản chất của từng tuyến nhân vật được nhấn mạnh, tô đậm.

- Có nhiều yếu tố thần kì song vai trò của yếu tố thần kì cũng khác nhau trong từng giai đoạn.

- Kết cấu quen thuộc của truyện cổ tích: người nghèo khổ, bất hạnh trải qua nhiều hoạn nạn cuối cùng được hưởng hạnh phúc.

c) Ý nghĩa văn bản

- Truyện Tấm Cám ngợi ca sức sống bất diệt, sự trỗi dậy mạnh mẽ của con người và cái thiện trước sự vùi dập của kẻ xấu, cái ác, đồng thời thể hiện niềm tin của nhân dân vào công lí và chính nghĩa.

 

 Bài 3. CA DAO THAN THÂN, YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA

 I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Cảm nhận được nỗi niềm và tâm hồn của người bình dân xưa qua câu hát than thân và lời ca yêu thương tình nghĩa;

- Nhận thức rõ thêm nghệ thuật đậm màu sắc dân gian trong ca dao.

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1. Kiến thức

- Niềm xót xa, đắng cay và tình cảm yêu thương thủy chung, đằm thắm ân tình của người bình dân trong xã hội cũ.

- Những đặc sắc của nghệ thuật dân gian trong việc thể hiện tâm hồn người lao động.

2. Kĩ năng

- Đọc – hiểu ca dao theo đặc trưng thể loại.

III. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1. Tìm hiểu chung

- Về nội dung: diễn tả đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của nhân dân.

- Về nghệ thuật: thể thơ lục bát; ngôn ngữ giàu hình ảnh, gần gũi với lời nói hàng ngày; sử dụng nhiều so sánh, ẩn dụ,…

2. Đọc – hiểu văn bản

a) Nội dung

- Bài 1: Ý thức về phẩm chất và số phận của người phụ nữ.

- Bài 2: khẳng định giá trị đích thực nhưng cũng là nỗi ngậm ngùi về thân phận của người phụ nữ.

- Bài 3: diễn tả nỗi chua xót vì lỡ duyên; qua đó, ca ngợi tình nghĩa thủy chung, bền vững của con người.

- Bài 4: diễn tả cụ thể, sinh động nỗi niềm thương nhớ của trai gái trong tình yêu.

- Bài 5: lời tỏ tình kín đáo, duyên dáng mà rất táo bạo (khai thác ý nghĩa của hình ảnh bắc cầu dải yếm).

- Bài 6: ca ngợi lối sống tình nghĩa, thủy chung của người bình dân xưa.

b) Nghệ thuật

- Công thức mở đầu: có một hệ thống những bài ca dao mở đầu bằng cụm từ “Thân em…”.

- Hình ảnh biểu tượng.

- Cách so sánh, ẩn dụ, thể thơ lục bát, song thất lục bát.

c) Ý nghĩa văn bản

Ngợi ca và khẳng định vẻ đẹp đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của người bình dân Việt Nam xưa trong ca dao – dân ca.

 

 Bài 4. TỎ LÒNG

(Thuật hoài – PHẠM NGŨ LÃO)

 I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Cảm nhận được “Hào khí Đông A” thể hiện qua vẻ đẹp của con người và thời đại;

- Nhận thức được bút pháp thơ trung đại thể hiện trong bài thơ.

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1. Kiến thức

- Vẻ đẹp con người thời Trần với tầm vóc, tư thế, lí tưởng cao cả; vẻ đẹp của thời đại với khí thế hào hùng, tinh thần quyết chiến thắng.

- Hình ảnh kì vĩ; ngôn ngữ hàm súc, giàu tính biểu cảm.

2. Kĩ năng

Đọc – hiểu một bài thơ Đường luật.

III. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1. Tìm hiểu chung

a) Tác giả

Phạm Ngũ Lão (1255 – 1320) là anh hùng dân tộc, có công lớn trong cuộc chống xâm lược Mông – Nguyên.

b) Tác phẩm

Hoàn cảnh ra đời và thể thơ thất ngôn tứ tuyệt (SGK).

2. Đọc – hiểu văn bản

a) Nội dung

- Vóc dáng hùng dũng

+ Hình ảnh tráng sĩ: hiện lên qua tư thế “cầm ngang ngọn giáo” (hoành sóc) giữ non sông. Đó là tư thế hiên ngang với vẻ đẹp kì vĩ mang tầm vóc vũ trụ.

+ Hình ảnh “ba quân”: hiện lên với sức mạnh của đội quân đang sôi sục khi thế quyết chiến thắng.

+ Hình ảnh tráng sĩ lồng trong hình ảnh “ba quân” mang ý nghĩa khái quát, gợi ra hào khí dân tộc thời Trần – “hào khí Đông A”.

- Khát vọng hào hùng

Khát vọng lập công danh thể thỏa “chí nam nhi”, cũng là khát vọng được đem tài trí “tận trung báo quốc” – thể hiện lẽ sống lớn của con người thời đại Đông A.

b) Nghệ thuật

- Hình ảnh thơ hoành tráng, thích hợp với việc tái hiện khí thế hào hùng của thời đại và tầm vóc, chí hướng của người anh hùng.

- Ngôn ngữ cô đọng, hàm súc, có sự dồn nén cao độ về cảm xúc.

c) Ý nghĩa văn bản

Thể hiện lí tưởng cao cả của vị danh tướng Phạm Ngũ Lão, khắc ghi dấu ấn đáng tự hào về một thời kì oanh liệt, hào hùng của lịch sử dân tộc.

 

 

 Bài 5. CẢNH NGÀY HÈ

(Bảo kính cảnh giới, bài 43 – NGUYỄN TRÃI)

 I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên ngày hè và vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi.

- Nhận thức được đặc điểm của thơ Nôm Nguyễn Trãi.

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1. Kiến thức

- Vẻ đẹp của bức tranh ngày hè được gợi tả một cách sinh động.

- Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi: nhạy cảm với thiên nhiên, với cuộc sống đời thường của nhân dân, luôn hướng về nhân dân với mong muốn “Dân giàu đủ khắp đòi phương”.

- Nghệ thuật thơ Nôm độc đáo, những từ láy sinh động và câu thơ lục ngôn tự nhiên.

2. Kĩ năng

Đọc – hiểu một bài thơ Nôm Đường luật theo đặc trưng thể loại.

III. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1. Tìm hiểu chung

- Xuất xứ: là bài số 43 thuộc chùm thơ Bảo kính cảnh giới trong Quốc âm thi tập.

- Chủ đề: bộc lộ nỗi lòng, chí hướng của tác giả.

2. Đọc – hiểu văn bản

a) Nội dung

- Vẻ đẹp rực rỡ của bức tranh thiên nhiên

+ Mọi hình ảnh đều sống động: hòe lục đùn đùn, rợp mát như giương ô che rợp; thạch lựu phun trào sắc đỏ, sen hồng đang độ nức ngát mùi hương.

+ Mọi màu sắc đều đậm đà: hòe lục, lựu đỏ, sen hồng.

- Vẻ đẹp thanh bình của bức tranh đời sống con người: nơi chợ cá dân dã thì “laoo xao”, tấp nập; chốn lầu gác thì “dắng dỏi” tiếng ve như một bản đàn.

Cả thiên nhiên và cuộc sống con người đều tràn đầy sức sống. Điều đó cho thấy một tâm hồn khát sống, yêu đời mãnh liệt và tinh tế, giàu chất nghệ sĩ của tác giả.

- Niềm khát khao cao đẹp

+ Đắm mình trong cảnh ngày hè, nhà thơ ước có cây đàn của vua Thuấn, gảy khúc Nam phong cầu mưa thuận gió hòa để “Dân giàu đủ khắp đòi phương”.

+ Lấy Nghiêu, Thuấn làm “gương báu răn mình”, Nguyễn Trãi đã bộc lộ chí hướng cao cả: luôn khao khát đem tài trí để thực  hành tư tưởng nhân nghĩa yêu nước thương dân.

b) Nghệ thuật

- Hệ thống ngôn ngữ giản dị, tinh tế, xen lẫn từ Hán và điển tích.

- Sử dụng từ láy độc đáo: đùn đùn, lao xao, dắng dỏi,…

c) Ý nghĩa văn bản

Tư tưởng lớn xuyên suốt sự nghiệp trước tác của Nguyễn Trãi – tư tưởng nhân nghĩa yêu nước thương dân – được thể hiện qua những rung động trữ tình dạt dào trước cảnh thiên nhiên ngày hè.

   

 Bài 6. NHÀN

                                                 - Nguyễn Bỉnh Khiêm

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Bước đầu hiểu được quan niệm nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm.

- Thấy được đặc điểm nghệ thuật của bài thơ.

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1. Kiến thức

- Một tuyên ngôn về lối sống hòa hợp với thiên nhiên, đứng ngoài vòng danh lợi, giữ cốt cách thanh cao được thể hiện qua  những rung động trữ tình, chất trí tuệ.

- Ngôn ngữ mộc mạc, tự nhiên nhưng ẩn ý thâm trầm, giàu tính trí tuệ.

2. Kĩ năng

Đọc – hiểu một bài thơ Nôm Đường luật.

III. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1. Tìm hiểu chung

a) Tác giả: Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491 – 1585) là người thông minh, uyên bác, chính trực, coi thường danh lợi, “chí để ở nhàn dật”.

b) Tác phẩm: Nhan đề do người đời sau đặt nhưng cũng là một sự tri âm với tác giả. Chữ Nhàn trong bài thơ chỉ một quan niệm, một cách xử thế.

2. Đọc – hiểu văn bản

a) Nội dung

- Nhàn thể hiện ở sự ung dung trong phong thái, thảnh thơi, vô sự trong lòng, vui vẻ với thú điền viên.

- Nhàn là nhận dại về mình, nhường không cho người, xa lánh chốn danh lợi bon chen, tìm về “nơi vắng vẻ”, sống hòa nhập với thiên nhiên để “di dưỡng tinh thần”.

- Nhàn là sống thuận theo lẽ tự nhiên, hưởng những thức có sẵn theo mùa ở nơi thôn dã mà không phải mưu cầu, tranh đoạt.

- Nhàn có cơ sở từ quan niệm nhìn cuộc đời là giấc mộng, phú quý tựa chiêm bao.

Từ đó, cảm nhận được trí tuệ uyên thâm, tâm hồn thanh cao của nhà thơ thể hiện qua lối sống đạm bạc, nhàn tản, vui thú với điền viên thôn dã.

b) Nghệ thuật

- Sử dụng phép đối, điển cố.

- Ngôn từ mộc mạc, tự nhiên mà ý vị, giàu chất triết lí.

c) Ý nghĩa văn bản

Vẻ đẹp  nhân cách của tác giả: thái độ coi thường danh lợi, luôn giữ cốt cách thanh cao trong mọi cảnh ngộ đời sống.

 

   

 Bài 7. ĐỌC TIỂU THANH KÍ

          (Độc Tiểu Thanh kí )

                                                - Nguyễn Du

 I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Cảm nhận được niềm cảm thương mà Nguyễn Du dành cho Tiểu Thanh, cho tất cả những kiếp người tài hoa trong xã hội và tâm sự khao khát tri âm hướng về hậu thế của nhà thơ;

- Thấy được nghệ thuật của bài thơ trữ tình Nguyễn Du.

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1. Kiến thức

- Tiếng khóc cho số phận người phụ nữ tài sắc mệnh bạc đồng thời là tiếng nói khao khát tri âm của nhà thơ.

- Hình ảnh thơ mang ý nghĩa biểu trưng sâu sắc.

2. Kĩ năng

Đọc – hiểu thơ  Đường luật theo đặc trưng thể loại.

III. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

1. Tìm hiểu chung

- Bài thơ chữ Hán tiêu biểu cho tài năng nghệ thuật và tư tưởng nhân đạo của Nguyễn Du.

2. Đọc – hiểu văn bản

a) Nội dung

- Hai câu đề: tiếng thở dài của tác giả trước lẽ “biến thiên dâu bể” của cuộc đời và niềm thổn thức của một tấm lòng nhân đạo lớn: vạn vật đổi thay, Tiểu Thanh bị vùi lấp trong quên lãng nhưng nhà thơ đã nhớ và viếng nàng qua “nhất chỉ thư”.

- Hai câu thực: nỗi xót xa cho một kiếp tài hoa bạc mệnh ; gợi nhớ cuộc đời, số phận bi thương của Tiểu Thanh: tài hoa, nhan sắc hơn người nên bị đố kị, phải làm lẽ và bị đày ải đến chết vẫn không được buông tha.

- Hai câu luận: niềm cảm thông đối với những kiếp hồng nhan, những người tài hoa bạc mệnh. Từ số phận của Tiểu Thanh, Nguyễn Du khái quát về quy luật nghiệt ngã “tài hoa tương đố”, “hồng nhan bạc phận” và tự nhận thấy mình cũng là kẻ cùng hội cùng thuyền với Tiểu Thanh, là nạn nhân của nỗi oan khiên lạ lùng, bộ lộ mối đồng cảm sâu xa.

- Hai câu kết: tiếng lòng khao khát tri âm. Khóc Tiểu Thanh, Nguyễn Du “trông người lại nghĩ đến ta” và hướng về hậu thế bày tỏ nỗi khao khát tri âm của mọi kiếp người tài hoa mà phải chịu đau khổ trên đời.

b) Nghệ thuật

- Sử dụng tài tình phép đối và khả năng thống nhất những mặt đối lập trong hình ảnh, ngôn từ.

- Ngôn ngữ trữ tình đậm chất triết lí.

c) Ý nghĩa văn bản

Niềm cảm thương mà Nguyễn Du dành cho Tiểu Thanh và tâm sự khao khát tri âm hướng về hậu thế; vẻ đẹp của chủ nghĩa nhân đạo Nguyễn Du./.

 


 

 

 

 Phần II. BÀI TẬP

Bài 1.  TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU – TRỌNG THỦY

 Đề bài 1: Sau khi tự tử ở giếng  Loa Thành, xuống thủy cung, Trọng Thủy đã tìm gặp lại Mỵ Châu. Những sự việc gì đã xảy ra?  Hãy tưởng tượng và kể lại câu chuyện đó.

 Hướng dẫn nội dung:

- Từ những  kiến thức đã học và quan sát, liên tưởng về diễn biến của truyện xảy ra trong cuộc sống thời sơ khai.

- Vận dụng toàn bộ kiến thức để  liên tưởng, tưởng tượng một sự việc xảy ra tiếp theo, cụ thể là sự gặp gỡ trở lại giữa Mỵ Châu & Trọng Thủy dưới thủy cung một thế giới huyền ảo lung linh qua trí tưởng tượng của con người ... từ đó cho ta cảm nhận đúng đắn hơn về những bi kịch trong tác phẩm.

+ Thể hiện cách tưởng tượng diễn đạt từ ngoại cảnh đến tâm cảnh của cuộc gặp gỡ kỳ lạ, mô phỏng qua sự liên tưởng nhưng phải hợp tình , hợp lý, gây được ấn tượng  cho người đọc.

- Bày tỏ được cảm nhận của mình về sự gặp gỡ có tính  kỳ lạ này.

 Đề bài 2: Hãy tưởng tượng mình là nhân vật An Dương Vương hoặc Mị Châu (trong truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy), kể về cuộc đời mình.

( Học sinh nắm vững cốt truyện, hóa thân vào nhân vật để kể lại theo đúng ngôi kể).

 

Bài 2.  TẤM CÁM

Đề bài 1. Hãy nhập vai nhân vật Tấm để kể chuyện cuộc đời mình.

(Học sinh nắm vững cốt truyện, hóa thân vào nhân vật để kể lại theo đúng ngôi kể).

Đề bài 2.  Đọc truyện Tấm Cám, anh chị suy nghĩ gì về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác, giữa cái tốt và kẻ xấu trong xã hội ngày nay.

- Câu chuyện Tấm Cám là truyện do tác giả dân gian sáng tạo lên nhằm nói về cuộc chiến đấu trong xã hội. Tâm hiện thân cho cái tốt, Cám hiện thân cho điều xấu xa cần loại trừ.

- Những tình tiết hư cấu trong truyện là dân gian sáng tạo nên nhằm thỏa mãn tâm lí của người đọc.

- Ông Bụt chính là hiện thân của cái thiện đại diện cho lương tâm….

- Cái ác tồn tại trong xã hội ở rất nhiều nơi: Trong gia đình, xã hội. Tranh giành giữa anh em,….

- Nhưng không phải bao giờ cái thiện cũng chiến thắng cái ác.

- Muốn xã hội văn minh thì mỗi con người trước hết phải là người tốt

-> Khẳng định cuộc chiến giữa cái thiện và cái ác không khoan nhượng và không có hồi kết. Mỗi con người cần thay đổi suy nghĩ hành động của mình…

 

 Bài 3. CA DAO THAN THÂN, YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA

Đề bài 1. Em hãy sưu tầm một số bài ca dao mở đầu bằng cụm từ "Thân em...". Những bài ca dao ấy thường nói về ai, về điều gì và thường giống nhau như thế nào về nghệ thuật?


     Thân em như củ ấu gai,
Ruột trong thì trắng, vỏ ngoài thì đen.
      Ai ơi nếm thử mà xem!
Nếm ra mới biết rằng em ngọt bùi.

    Thân em như tấm lụa đào,
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai?
Em ngồi cành trúc, em tựa cành mai,
Đông đào tây liễu, biết ai bạn cùng?

    Thân em như hạt mưa rào,
Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa.
     Thân em như hạt mưa sa,
Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày.

    Thân em như giếng giữa đàng,
Người khôn rửa mặt, người phàm rửa chân.

 

    Thân em như đóa hoa rơi,
Phải chăng chàng thật là người yêu hoa ?!

 

    Thân em như con hạc đầu đình,
Muốn bay không cất nổi mình mà bay !

 

-> Nội dung cùng đề cập đến phẩm chất tốt đẹp, cao quý và số phận hẩm hiu, bất hạnh của người phụ nữ trong xã hội phong kiến ngày xưa.

 

Đề bài 2. Nỗi niềm thương nhớ người yêu của người phụ nữ trong bài ca dao:

“Khăn thương nhớ ai

Khăn rơi xuống đất

Khăn thương nhớ ai

Khăn vắt lên vai

Khăn thương nhớ ai

Khăn chùi nước mắt

Đèn thương nhớ ai

Mà đèn không tắt

Mắt thương nhớ ai

Mắt ngủ không yên

  Đêm qua em những lo phiền

Lo vì một nỗi không yên một bề.”

 Mở bài

- Trong kho tàng ca dao dân ca chủ đề về tình yêu đôi lứa vẫn luôn là chủ đề được nhắc đến nhiều. Hình ảnh người phụ nữ xưa phải chịu nhiều tủi cực nhưng luôn khao khát hạnh phúc là hình ảnh rất quen thuộc.

- Khăn thương nhớ ai là bài ca dao đặc sắc nói về thứ tình cảm kì diệu đó, thay cho nỗi niềm của người con gái.

Thân bài

- Nêu khái quát nội dung của bài ca dao:

+ Nỗi niềm của người con gái mong ngóng, chờ đợi người con trai

+ Nỗi nhớ nâng lên từng bước càng trở nên da diết từ nỗi lòng thầm kín không bộc lộ trở thành tiếng khóc chan chứa

- Hình ảnh chiếc khăn:

+ Biểu tượng cho tình yêu, đấy là vật trao duyên, là kỉ niệm hứa hẹn của đôi trai gái.

+ Chiếc khăn trong ca dao xưa khá quen thuộc nó gắn liền với hình ảnh người phụ nữ vừa làm dáng vừa là biểu tượng cho số phận người phụ nữ xưa: “Thân em như tấm lụa đào…”

-> Mượn hình ảnh cái khăn, nhân hóa trở thành vật có tri giác biết nhớ, biết mong để nói về nỗi nhớ mong của người con gái với người yêu mình đến thấp thỏm đứng ngồi không yên

- Hình ảnh cây đèn:

+ Ánh đèn không tắt.

+ Mắt không ngủ.

-> Thể hiện nỗi nhớ càng đong đầy không chỉ đứng ngồi không yên mà thậm chí mắt cũng không nhắm, không thể nào ngủ được, luôn lo lắng cho người mình yêu.

-> Nhớ mong ngày đêm không nguôi

- Hai câu thơ cuối:

+ Sự bùng phát của nỗi nhớ, sự lo lắng không yên không biết rằng liệu tình yêu của họ có đến được với nhau, có được hưởng một hạnh phúc trọn vẹn hay không.

Kết bài

- Tình yêu mãnh liệt của người phụ nữ, lòng chung thủy son sắc đối với tình yêu ấy và người thương.

- Nghệ thuật đặc sắc trong bài ca dao.

 

 Bài 4. TỎ LÒNG

(Thuật hoài)

-         Phạm Ngũ Lão

Đề.

Thuật hoài là lời tự nói với mình về ý thức trách nhiệm đối với Tổ quốc của tác giả. Đó là tình cảm, ý chí, khí phách người anh hùng thời Trần”.

            Qua phân tích bài thơ Tỏ lòng (Thuật hoài) của Phạm Ngũ Lão, anh/chị hãy làm sáng tỏ nhận định trên.

Gợi ý:

     - Bài viết cần làm nổi bật hình ảnh người trai thời Trần đẹp đẽ, hùng dũng, cao cả.

      + Hành động: Cầm khí  giới hiên ngang, sẵn sàng chiến đấu với quyết tâm giữ gìn giang sơn dọc theo năm tháng kháng chiến chống giặc ngoại xâm. Hình tượng có tính chất kỳ vĩ, có tầm vóc của đất trời, vừa chân thực vừa hoành tráng.

      + Nỗi lòng của một danh tướng Đại Việt thời Trần: Mượn tích Vũ Hầu để tỏ nỗi lòng:

  § Quan niệm đồng thời là lí tưởng sống của trang nam nhi thời phong kiến mang tinh thần và tư tưởng tích cực: lập công, lập danh.

  § Khát vọng, hoài bão lớn lao, ý thức trách nhiệm cao cả đối với non sông, đất nước: quyết tâm bảo vệ Tổ quốc

→ Nỗi thẹn thể hiện một nhân cách lớn.

→ Lời thơ giản dị, chân thật vì xuất phát từ tấm lòng của người con nước Việt mà ý chí bảo vệ Tổ quốc thường xuyên được tôi luyện vì vậy thể hiện được cảm hứng yêu nước nồng nàn, sâu sắc.

 Đánh giá:

       - Nghệ thuật: Là bài thơ Đường luật ngắn gọn, đạt tới độ súc tích cao.

      - Nội dung: Bài thơ khắc họa được vẻ đẹp của con người có sức mạnh, có lí tưởng, nhân cách cao cả cùng khí thế hào hùng của thời đại.

   -> Bài thơ mang hào khí Đông A, là tiếng nói cao cả của một thời đại oanh liệt

Thuật hoài là lời tự nói với mình về ý thức trách nhiệm đối với Tổ quốc của tác giả. Qua đó là tình cảm, ý chí , khí phách người anh hùng thời Trần.

  * Chú ý: khi làm bài, học sinh kết hợp phân tích nội dung và nghệ thuật, không diễn xuôi thơ.

 

 

 Bài 5. CẢNH NGÀY HÈ

  (Bảo kính cảnh giới, bài 43)

                                         - Nguyễn Trãi

Đề.

Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên và tâm hồn Nguyễn Trãi qua bài thơ Cảnh ngày hè.

Gợi ý

     Bài viết cần làm nổi bật các ý sau:

- Vẻ đẹp của bức tranh cảnh ngày hè.

+Vẻ đẹp rực rỡ của bức tranh thiên nhiên mùa hè với những hình ảnh sống động (hòe lục đùn đùn; thạch lựu phun thức đỏ,  hồng liên tiễn mùi hương), màu sắc tươi tắn, đậm đà (hòe lục, lựu đỏ, sen hồng).

+ Vẻ đẹp thanh bình, giản dị của bức tranh đời sống con người (lao xao chợ cá, dắng dỏi cầm ve)

=>Bức tranh thiên nhiên và con người đều tràn đầy sức sống được viết nên bởi một tâm hồn khát sống,  yêu đời mãnh liệt, tinh tế, giàu chất nghệ sĩ của nhà thơ.

Vẻ đẹp của một tâm hồn luôn hướng về nhân dân, đất nước với mong muốn “dân giàu đủ khắp đòi phương”

+ Ước có cây đàn của vua Ngu Thuấn, gảy khúc Nam phong cầu mưa thuận gió hòa để “dân giàu đủ khắp đòi phương

+ Lấy Nghiêu Thuấn làm gương báu răn mình, Nguyễn Trãi đã bộc lộ chí hướng cao cả luôn khát khao đem tài trí để thực hành tư tưởng nhân nghĩa yêu nước thương dân.

- Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ:

+ Thơ Nôm Đường luật xen câu thơ lục ngôn độc đáo.

+Ngôn từ giản dị, tinh tế xen lẫn từ Hán và điển tích, sử dụng từ láy hiệu quả

* Kết bài:  Khái quát lại bài làm

            

 Bài 6. NHÀN

                                        - Nguyễn Bỉnh Khiêm

Đề.

 Phân tích quan niệm sống nhàn và vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm trong bài thơ Nhàn? Từ bài thơ em có suy nghĩ gì về việc lựa chọn lối sống hiện nay?

Dàn ý:

1.Mở bài
– Giới thiệu về tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm, và tác phẩm Nhàn.
Giới thiệu về vấn đề cần nghị luận.
2. Thân bài
a. Quan niệm sống Nhàn:
+ Nhàn hạ ở công việc:
Công việc nhà nông: “Một mai, một cuốc, một cần câu”: số từ “một” + danh từ “mai, cuốc, cần câu”-> Câu thơ tái hiện chân dung Nguyễn Bỉnh Khiêm hiện lên là một lão nông tri điền chất phác.
+Nhàn hạ ở tâm trí:
Thảnh thơi, ung dung , mặc kệ những thú vui của người đời.
+Lối sống: hoà hợp với thiên nhiên, thuận theo tự nhiên.
Mùa nào thức nấy: thu ăn măng trúc, đông ăn giá, xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
b. Vẻ đẹp nhân cách:
+ Tự nhận mình dại nhường khôn cho kẻ khác, quan niệm dại – khôn là cách nói ý vị, thâm trầm, tự tin, vẻ đẹp nhân cách trí tuệ thoát khỏi vòng lợi danh cuộc đời.
+ Nguyễn Bỉnh Khiêm đã từng có thời gian sống và làm quan trong triều đình, vì thế ông quá hiểu chốn quan trường đầy mưu mẹo, lừa lọc, vì vậy ông gán cho nó là chốn “lao xao”, còn nơi “vắng vẻ” là nơi ông ở ẩn, là Bạch Vân am nơi ông mở lớp dạy học, lấy đó làm thú vui của đời mình.
+  Quan niệm về danh lợi: Mượn điển tích Thuần Vu Phần để nói về phú quý tựa giấc mộng, tựa chiêm bao như áng mây trắng trôi bồng bềnh giữa cuộc đời, tất cả đều hư vô.
c. Bài học rút ra:
Lựa chọn lối sống Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm chỉ phù hợp với thời đại ông đang sống với mục đích giữ gìn nhân cách, đạo đức của một nhà Nho. Ta học được ở tác giả việc giữ gìn môi trường tự nhiên đang sinh sống qua cách lựa chọn lối sống phù hợp với thiên nhiên, thuận theo tự nhiên. Tuy nhiên lối sống Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm không còn phù hợp với lối sống hiện đại, thời đại chúng ta hiện nay cần những con người thức thời, năng động, biết nắm bắt cơ hội để phát triển bản thân.

3.Kết bài
-Bài thơ tiêu biểu cho quan niệm sống Nhàn và vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm.
– Bài thơ đã để lại ấn tượng đẹp trong lòng người đọc về một nhận cách lớn, một lối sống bình dị, thanh cao của Bạch Vân cư sĩ.

    

 Bài 7. ĐỌC TIỂU THANH KÍ

(Độc Tiểu Thanh kí )

                                            - Nguyễn Du

 Đề.

            Cảm hứng nhân đạo trong Độc Tiểu Thanh kí của Nguyễn Du

Dàn ý

1.Mở bài
Giới thiệu, dẫn dắt vấn đề: Cảm hứng nhân đạo trong bài Độc Tiểu Thanh kí.

2. Thân bài

- Giới thiệu về nàng Tiểu Thanh.

- Phân tích:

* Hai câu đề:

Tây Hồ hoa uyển tẫn thành khư

Độc điếu song tiền nhất chỉ thư

- Hoa uyển: Vườn hoa (Vườn hoa Tây Hồ: một cảnh đẹp cụ thể) - Dịch thơ: Cảnh đẹp: một vẻ đẹp chung chung

- Tẫn: đến cùng, triệt để, hết - Dịch thơ: Hóa => nhẹ hóa đi chưa lột tả hết được sự biến đổi khắc nghiệt của thời gian.

- Câu thơ gợi ra một nghịch cảnh giữa quá khứ và hiện tại: Vườn hoa bên Tây Hồ nay đã thành bãi đất hoang rồi => Gợi sự xót xa trước sự đổi thay, sự tàn phá của thời gian đối với cái đẹp.

- "Nhất chỉ thư" " độc" trong "độc điếu", làm giảm đi ý nghĩa của câu thơ.

→ Cô đơn nhưng tương xứng trong cuộc gặp gỡ này. Một trạng thái cô đơn gặp một kiếp cô đơn bất hạnh.

=> Sự đồng cảm của Nguyễn Du

* Hai câu thực:

Chi phấn hữu thần liên tử hậu

Văn chương vô mệnh lụy phần dư

- Son phấn: Sắc đẹp

- Văn chương: Tài hoa

→ Ca ngợi sắc đẹp và tài năng của nàng Tiểu Thanh.

- "Chôn", "đốt" là những động từ cụ thể hóa sự ghen ghét, sự vùi dập phũ phàng của người vợ cả đối với nàng Tiểu Thanh => Thái độ của xã hội phong kiến không chấp nhận những con người tài sắc.

→ Triết lí về số phận con người trong xã hội phong kiến: Tài hoa bạc mệnh, tài mệnh tương đố, hồng nhan đa truân...cái tài, cái đẹp thường bị vùi dập → Bên cạnh triết lý đó còn có sự ca ngợi, sự khẳng định trường tồn, bất tử của cái đẹp, tài năng ("vẫn hận, còn vương")

=> Giá trị nhân đạo sâu sắc của Nguyễn Du, sự xót xa cho những người vì sắc vì tài mà bị hủy hoại.

* Hai câu luận:

Cổ kim hận sự thiên nan vấn

Phong vận kì oan ngã tự cư

- "Cổ kim hận sự": Mối hận xưa và nay, mối hận muôn đời, mối hận truyền kiếp.

- Mối hận của những người tài hoa mà bạc mệnh.

→ Nỗi hận kia không phải là nỗi hận của riêng nàng Tiểu Thanh, của Nguyễn Du mà của tất cả những người tài hoa trong xã hội phong kiến.

- Thiên nan vấn: Khó mà hỏi trời được.

→ Đau đớn, phẫn uất cao độ trước một thực tế vô lí: Người có sắc thì bất hạnh, nghệ sĩ có tài thường cô độc.

- Kì oan: Nỗi oan lạ lùng

→ Nỗi oan do "nết phong nhã" gây ra. Vì có "nết phong nhã" mà mắc "oan khiên' thì thật là điều nghịch lý, trái ngang của cuộc đời.

=> Sự đồng cảm sâu sắc của Nguyễn Du với nàng Tiểu Thanh.

* Hai câu kết:

Bất tri tam bách dư niên hậu

Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như?

- Nghệ thuật: Câu hỏi tu từ

→ Nguyễn Du khóc nàng Tiểu Thanh và băn khoăn, khóc cho chính mình: Tình cảm, cảm xúc thương thân mình, thân người trào lên mãnh liệt không kìm nén được.

=> Đó là nỗi cô đơn của nghệ sĩ lớn "Tiếng chim cô lẻ giữa trời thu khuya" (Xuân Diệu).

3. Kết bài

Khẳng định giá trị nhân đạo trong bài thơ Độc Tiểu Thanh kí, ngòi bút nhân đạo sâu sắc của Nguyễn Du.

 

                              

Các tin khác
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKI-2020-2021 21/12/2020
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HKI-2020-2021 18/12/2020
MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA KÌ NĂM HỌC 2020-2021 24/10/2020
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP THI LÊN LỚP NGỮ VĂN 10, NĂM HỌC 2019-2020 20/07/2020
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP NGỮ VĂN 10, HKII, NH 2019-2020 07/06/2020
ĐỀ THAM KHẢO HỌC KÌ II (19-20)- NGỮ VĂN KHỐI 10 07/04/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC TUẦN 28- 29 - 30, VĂN 10- HKII- NH 2019-2020 30/03/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 10 - TUẦN 26, 27 20/03/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN NGỮ VĂN LỚP 10- TUẦN 23- 24 - 25, HKII- NH 2019-2020 16/02/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN NGỮ VĂN LỚP 10- TUẦN 21- 22, HKII- NH 2019-2020 07/02/2020
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP NGỮ VĂN 10 HKI NH 2019-2020 12/12/2019
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HKII- VĂN 10- NH18-19 02/05/2019
CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA HKII- VĂN 10- NH18-19 02/05/2019
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKI- NGỮ VĂN 10- NH 2018-2019 20/12/2018
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP NGỮ VĂN 10 - HKI NH 2018-2019 12/12/2018
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP THI LÊN LỚP - VĂN 10- HÈ 2018 06/06/2018
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HK II- NGỮ VĂN 10- 2017-2018 28/04/2018
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KTHKII - NGỮ VĂN 10- NĂM HỌC 2017-2018 25/04/2018
Open the calendar popup.
 
Bản quyền Trường THPT Lê Quý Đôn
Địa chỉ: 152 Trần Dư, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam    Điện thoại: 0235.3851248
Website: thpt-lequydon.edu.vn
Đơn vị phát triển: Trung tâm CNTT - Truyền thông Quảng Nam (QTI)