Mode:     
20 Tháng Giêng 2021
   VỀ ISCHOOLNET
   Login  
Hướng dẫn tự học khối 10 Minimize
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN NGỮ VĂN LỚP 10- TUẦN 23- 24 - 25, HKII- NH 2019-2020
Cập nhật bởi: v_vtkl - Vào ngày: 16/02/2020 2:23:38 CH - Số lượt xem: 1969

Tiết 64-65:             CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN

                                                    (Trích truyền kỳ mạn lục)

                                                                                    (Nguyễn Dữ)

A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

 1. Kiến thức:

-           Nắm được đặc trưng cơ bản của thể loại truyền kì.

-           Vẻ đẹp của nhân vật Ngô Tử Văn, đại diện cho người trí thức nước Việt dũng cảm, kiên cường, yêu chính nghĩa, trọng công lí và có tinh thần dân tộc mạnh mẽ.

-           Niềm tin chính nghĩa luôn thắng gian tà và lời nhắn nhủ : phải đấu tranh đến cùng để tiêu diệt cái ác, cái xấu.

-           Cốt truyện giàu kịch tính ; kết cấu truyện chặt chẽ, lô gích ; cách dẫn chuyện khéo léo, kể chuyện linh hoạt ; miêu tả sinh động, hấp dẫn.

2. Kĩ năng:

-           Đọc, tóm tắt một tác phẩm tự sự trung đại.

-           Phân tích nhân vật trong truyện truyền kì.

3-Thái độ:

- Tự nhận thức xác định giá trị chân chính của con người trong cuộc sống và sống có bản lĩnh, cứng cỏi dám đấu đương đầu trước thử thách mà không sợ “cứng quá thì gãy”.

- Giao tiếp trình bày ý tưởng về những hành động cứng cỏi, dám đấu tranh không sợ uy quyền của nhân vật Tử Văn, về nghệ thuật kể chuyện, xây dựng tình huống truyện của tác giả.

B. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

 


I- Tìm hiểu chung:

1. Tác giả:

- Nguyễn Dữ (Nguyễn Tự) sống vào thế kỷ XVI, chưa rõ năm sinh năm mất

- Quê: xã Đỗ Tùng, huyện Trường Tân nay thuộc huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương

- Ông xuất thân trong gia đình khoa bảng, từng làm quan nhưng không bao lâu từ quan và về ở ẩn dật

2. Thể loại truyền kỳ:

- Là một thể loại văn xuôi tự sự thời trung đại (chịu ảnh hưởng của truyện truyền kì Trung Quốc có từ thời Đường)

- Mang đậm yếu tố kì ảo hoang đường nhưng cũng đậm chất hiện thực

- Phản ảnh khát vọng phá bỏ bất công ngang trái, vươn lên tìm hạnh phúc của con người Việt Nam đương thời

3. Truyền kì mạn lục:

- Là tác phẩm viết bằng chữ Hán, gồm 20 truyện ra đời vào nửa đầu thế kỉ XVI, khai thác từ truyện cổ dân gian và các truyền thuyết lịch sử, dã sử của Việt Nam

- Thể hiện tinh thần dân tộc, niềm tự hào về văn hiến Đại Việt, đề cao đạo đức nhân hậu thủy chung, khẳng định quan điểm sống ẩn dật của tầng lớp trí thức đương thời có giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc

- Được xem là "thiên cổ kí bút" và được dịch ra nhiều thứ tiếng nước ngoài

II.Đọc-hiểu Văn bản:

1-Nội dung:

a Nhân vật Ngô Tử Văn

- Giới thiệu Ngô Tử Văn: trực tiếp tên họ, quê quán, tính tình: khảng khái, nóng nảy, cương trựcàđịnh hướng cho câu chuyện, tạo sự hồi hộp cho người đọc

- Hành động đốt đền của Ngô Tử Văn

+ Ngô Tử Văn đốt đền vì không chịu được cảnh yêu tà tác oai, tác quái hại dân

àTính chất dũng cảm, cương trực, khảng khái của kẻ sĩ vì dân trừ hại và tinh thần dân tộc mạnh mẽ

+ Tử Văn đã làm một cách cẩn trọng, công khai, quyết liệt: tắm gội, khấn trời rồi châm lửa đốtàtự tin vào hành động chính nghĩa của mình, tỏ thái độ chân thành mong được trời đất ủng hộ

- Hậu quả:

+ Hồn của tướng giặc làm cho Tử văn nóng sốt, hắn buông lời mắng mỏ, kiện chàng ở Phong Đô

àTà đội lớp chính ác nhận thiện, thói xảo trá, lọc lừa, cậy thế làm càng

+ Thái độ Tử Văn: mặc kệ vẫn cứ ngồi ngất ngưỡng, tự nhiênàcoi thường tướng giặc, tự tin vào việc mình làm

+ Thổ công cảm kích nói rõ sự thật cho Tử văn cung cấp chứng cứàngười làm việc tốt sẽ được giúp đỡ

* Ngô Tử Văn trước cảnh địa ngục và phiên tòa xét xử của Diêm Vương:

- Trước cảnh địa ngục rùng rợn quỹ dạ xoa đe dọa, Tử Văn không hề khiếp sợ vẫn một mực kêu oan

- Giữa phiên tòa:

+ Chặng thứ nhất: Ngô Tử Văn bị Diêm Vương mắng mỏ, tên tướng giặc thì phủ đầu quát mắng Tử văn nhưng Tử Văn không chút run sợ vẫn thuộc lại đầu đuôi

+ Chặng thứ 2: (tình thế chuyển hướng) Tử văn đề nghị Diêm Vương "đem tủ giấy đến đền Tản Viên để hỏi" tướng giặc sợ sệt đổi giọng nhân nghĩa

- Kết quả: tướng giặc bị trị tội, Tử văn được Diêm Vương khẳng định công lao và sai tướng đưa về nhà

* Ngô Tử Văn nhận chức phán sử ở đền Tản Viên:

- Tử văn được tiến cử vào chức phán sử ở đền Tản Viên, đảm đang nhiệm vụ giữ gìn công lý

- Thể hiện khát vọng của nhân dân về công lí ở đời, khuyên răn giáo dục con người về cách sống

àHình ảnh Ngô Tử văn đại diện cho kẻ sĩ nước Việt có tinh thần dân tộc đấu tranh triệt để với cái xấu, cái ác để bảo vệ nhân dân, bảo vệ chính nghĩa

b- Ngụ ý của tác phẩm :

- Vạch trần bản chất xảo quyệt, hung ác của hồn ma tướng giặc họ Thôi .

- Phơi bày thực trạng bất công, thối nát của xã hội đương thời và nhắn nhủ hãy đấu tranh đến cùng chống lại cái ác, cái xấu.

c- Lời bình ở cuối truyện: đề cao bản lĩnh của kẻ sĩ.

2 Nghệ thuật:

-  Xây dựng cốt truyện giàu kịch tính, kết cấu chặt chẽ.

-  Dẫn dắt truyện khéo léo, nhiều chi tiết gây sự chú ý, hấp dẫn.

-  Cách kể chuyện và miêu tả sinh động, hấp dẫn.

-  Sử dụng nhiều yếu tố kì ảo, nhưng vẫn mang những nét hiện thực.

3-Ý nghĩa văn bản:

Chuyện chức phán sự đền Tản Viên đề cao những người trung thực, ngay thẳng, giàu tinh thần dân tộc đồng thời khẳng định niềm tin vào công lí, chính nghĩa của nhân dân ta.

III. Hướng dẫn tự học

-  Bình luận chi tiết Ngô Tử Văn được nhận chức Phán sự ở đền Tản Viên.

- Xác định những chi tiết kì ảo trong truyện và cho biết tác dụng của chúng.

-  Suy nghĩ của anh (chị) về lời bình của tác giả ở cuối truyện

 

 

Tiết 66:             LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN THUYẾT MINH

 

A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

-  Đoạn văn, các yêu cầu viết một đoạn văn nói chung.

-  Các yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh.

2. Kĩ năng:

-  So sánh để nhận ra những điểm khác nhau giữa đoạn văn tự sự và đoạn văn thuyết minh.

-  Vận dụng những kiến thức, kĩ năng về đoạn văn, về văn thuyết minh để viết đoạn văn thuyết minh có đề tài gần gũi, quen thuộc trong học tập và đời sống.

3. Thái độ:

- Ra quyết định, xác định lựa chọn những nội dung kiến thức cần thiết để viết đoạn văn thuyết minh về một sự vật hiện tượng.

- Tư duy sáng tạo trong việc huy động kiến thức và kỹ năng để tạo đoạn văn thuyết minh.

B. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

 

I-Tìm hiểu chung:

1- Ôn tập về đoạn văn:

- Đoạn văn là đơn vị cơ sở của văn bản, liền kề với câu nhưng trực tiếp đứng trên câu, diễn đạt một nội dung nhất định, được mở đầu bằng chỗ lùi đầu dòng, viết hoa và kết thúc bằng dấu ngắt đoạn (thực chất là dấu ngắt câu của câu cuối cùng trong đoạn văn)

- Về mặt nội dung, đoạn văn có thể hoàn chỉnh hoặc không hoàn chỉnh

- Về mặt hình thức, đoạn văn luôn luôn hoàn chỉnh.

2. Phân biệt một đoạn văn tự sự và một đọan văn thuyết minh:

- Giống nhau:

  Đều đảm bảo cấu trúc thường gặp của một đoạn văn.

- Khác nhau:

+ Đoạn văn tự sự kể lại sự vật, hiện tượng, có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm phù hợp.

+ Đoạn văn thuyết minh trình bày, giải thích cho người đọc những thông tin về sự vật, hiện tượng. Đoạn văn chỉ cung cấp tri thức, ít có các yếu tố miêu tả và biểu cảm như đoạn văn tự sự.

II- Viết đoạn văn thuyết minh:

 1. Các bước viết một đoạn văn thuyết minh: gồm 4 bước:

- B1: Xác định đối tượng cần thuyết minh

vd: Một nhà khoa học, một tác phẩm văn học, một danh lam thắng cảnh, một điển hình người tốt việc tốt

- B2: Xây dựng dàn ý

a. Mở bài: mấy đoạn, mỗi đoạn nói gì

b. Thân bài: mấy đoạn, mỗi đoạn diễn đạt một ý hay nhiều hơn một ý

c. Kết bài: mấy đoạn, mỗi đoạn nói gì

- B3: Viết từng đoạn văn theo dàn ý

- B4: Lắp ráp các đơn vị thành đoạn văn, kiểm tra, sửa chữa, bổ sung

2. Tìm hiểu đoạn văn trong SGK trang 63 và nhận xét:

- Đây là đoạn văn thuyết minh về nghịch lý của thời gian và tốc độ

- Phương pháp thuyết minh dùng trong đoạn văn này: giải thích, so sánh và nêu số liệu

- Nghĩa bóng: khuyên ta hãy tận dụng thời gian để làm việc có năng suất và hiệu quả, nếu cứ lười biếng rong chơi thì sẽ bị "lão hóa" với tốc độ khủng khiếp của ánh sáng

III. Hướng dẫn tự học:

- Viết đoạn văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh, một tác phẩm văn học.

 

 

 

Tiết 68:                NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT

 

A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức

- Những yêu cầu sử dụng đúng tiếng Việt theo các chuẩn mực về ngữ âm và chữ viết, về từ ngữ, về ngữ pháp, về phong cách ngôn ngữ.

- Những yêu cầu sử dụng hay để đạt hiệu quả giao tiếp cao.

2. Kĩ năng

 - Sử dụng tiếng Việt theo đúng các chuẩn mực ngôn ngữ.

 - Sử dụng sáng tạo, linh hoạt theo các phương thức chuyển đổi, theo các phép tu từ.

 - Phát hiện, phân tích và sửa lỗi về phát âm, về chữ viết, dùng từ, đặt câu, cấu tạo văn bản, về phong cách ngôn ngữ,...

3. Thái độ:

- Giao tiếp trình bày suy nghĩ ý tưởng về ý thức rèn luyện thói quen và năng lực sử dụng tiêng Việt .

- Ra quyết định lựa chọn đúng các chuẩn mực để đạt hiệu quả trong giao tiếp.

B. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

I-Tìm hiểu chung:

1- Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng việt:

a. Về ngữ âm và chữ viết:

a. Giặc -> giặt: nói và viết sai phụ âm cuối

+ dáo -> ráo: nói và viết sai phụ âm đầu

+ lẽ, đỗi -> lẻ, đổi: nói sai thanh điệu, viết sai dấu thanh

b. Trong lời bà Bác có nhiều từ nói theo âm địa phương: dưng mờ, mờ, bẩu

-> Cần tiến tới thống nhất về phát âm và chữ viết theo chuẩn ngôn ngữ chung, khắc phục những lối phát âm địa phương: dưng mờ (nhưng mà), mờ (mà), bẩu (bảo)

Cần phát âm theo âm thanh chuẩn của tiếng việt, cần viết đúng theo các quy tắc hiện hành về chính tả và chữ viết nói chung

b. Về từ ngữ:

+ Hãy phát hiện chữa lỗi về từ ngữ:

- Từ sai về cấu tạo: chót lọt (-> chót)

- Nhầm lẫn từ Hán việt gần âm, gần nghĩa: truyền tụng (chữa: truyền thụ hoặc truyền đạt)

- Sai về kết hợp từ, chỉ có thể nói hoặc viết là "mắc các bệnh truyền nhiễm" chứ không thể là "chết các bệnh truyền nhiễm"

Chữa: Số người mắc các bệnh truyền nhiễm và chết (vì các bệnh truyền nhiễm) đã giảm dần

- Sai vì kết hợp từ "Bệnh nhân được pha chế" là sai

Sửa: Những bệnh nhân không phải mổ, mắt được điều trị tích cực, những thứ thuốc tra mắt đặc biệt mà khoa dược đã pha chế

+ Lựa chọn những câu đúng:

- Câu đúng: 2,3,4

- Câu sai: 1,5

Câu 1: sai yếu điểm -> điểm yếu

Câu 5: sai linh động -> sinh động

-> Cần dùng từ ngữ đúng với hình thức và cấu tạo với ý nghĩa với đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng việt

c. Về ngữ pháp:

+ Phát hiện, chữa lỗi ngữ pháp:

- Qua tác phẩm "Tắt đèn"... chế độ cũ

- Nguyên nhân sau: không phân định thành phần trạng ngữ và chủ ngữ

- Cách chữa:

+ Bỏ từ "qua" đầu câu

+ Bỏ từ "của" thay vào đó bằng dấu phẩy

+ Bỏ các từ "đã cho" và thêm vào đó bằng dấu phẩy

+ "Lòng tin tưởng... tiếp bước mình"

- Nguyên nhân: thiếu vị ngữ, chủ ngữ

- Cách chữa

+ Thêm từ ngữ làm chủ ngữ "Đó là lòng tin tưởng..., những lớp người sẽ tiếp bước họ"

+ Thêm từ ngữ làm vị ngữ: "Lòng tin tưởng..."

+ ... những lớp người sẽ tiếp bước họ, đã được biểu hiện trong tác phẩm

+ Lựa chọn những câu văn đúng:

Câu đúng: 2,3,4

Câu sai: 1 (do không phân định rõ ràng thành phần phụ đầu câu với chủ ngữ)

+ Nguyên nhân:

Đoạn văn sai chủ yếu ở mối liên hệ, sự liên kết giữa các câuà -> các câu lộn xộn, thiếu liên kết lôgic

- Cách chữa: cần sắp xếp lại các câu, các vế câu và thay đổi một số từ ngữ để ý của đoạn mạch lạc và tuân theo trình tự hợp lý

"TK và TV...Họ sống... mái nhà hòa thuận...cha mẹ.Họ đều có những nét...tuyệt vời.TK là...vẹn toàn

-> Cần cấu tạo câu theo đúng qui tắc ngữ pháp tiếng việt, diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa và sử dụng dấu câu thích hợp. Hơn nửa các câu trong đoạn văn và văn bản cần được liên kết chặt chẽ, tạo nên một văn bản mạch lạc, thống nhất

d. Về phong cách ngôn ngữ:

a- Từ "hoàng hôn" thường được dùng trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, không dùng trong phong cách ngôn ngữ hành chính, phải thay bằng từ "buổi chiều"

- "hết sức" là cụm từ thường được dùng trong khẩu ngữ, không dùng trong phong cách ngôn ngữ chính luận, phải thay bằng từ "rất" hoặc "vô cùng"

b- Các từ xưng hô: bẩm, cụ, con

- Thành ngữ: trời tru đất diệt, một thước cắm dùi không có

- Các từ ngữ mang sắc thái khẩu ngữ: sinh ra, có dám nói gian, quả, về làng về nước, chả làm gì nên ăn

+ Các từ ngữ và cách nói như trên không thể dùng trong một lá đơn đề nghị, dù mục đích lời nói của CP cũng khẩn cầu, giống mục đích của một đơn đề nghị. Đơn đề nghị là văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính vì vậy cách dùng từ và diễn đạt phải mang tính xã hội, chẳng hạn trong đơn thì cần phải viết "Tôi xin cam đoan điều đó là đúng sự thật" thay cho lời nói "con dám nói gian thì trời tru đất diệt"

àCần nói và viết cho đúng các đăc trưng và chuẩn mực trong từng phong cách chức năng ngôn ngữ

2- Sử dụng hay đạt hiệu quả giao tiếp cao:

a. Trong câu tục ngữ, các từ đứng, quỳ được dùng theo nghĩa chuyển, Chúng không biểu hiện tư thế của thân thể con người mà theo phép ẩn dụ, chúng biểu hiện nhân cách, phẩm giá. "Chết đứng" là cái chết hiên ngang của những người sống có lý tưởng, còn "sống quỳ" là cách sống hèn hạ của những kẻ không có lý tưởng hoặc đã mất niềm tin trong cuộc sống. Việc dùng từ "đứng", "quỳ" vừa mang tính hình tượng, vừa mang tính biểu cảm (nếu nói chết vinh hơn sống nhục thì mất đi tính hình tượng)

b. Các cụm từ "chiếc nôi xanh", "cái máy điều hòa khí hậu" đều là những cách gọi tên khác để chỉ cây cối nhưng đây là những cụm từ miêu tả có tính hình tượng và có giá trị biểu cảm

c. Đoạn văn sử dụng phép đối và phép điệp: "Ai có súng...ai có gươm..." đồng thời phép đối ấy cũng có tác dụng tạo nên tính nhịp điệu phù hợp với không khí khẩn trương của văn bản "Lời kêu gọi"

àCần sử dụng ngôn ngữ sao cho đạt được tính nghệ thuật để có hiệu quả giao tiếp cao. Muốn thế cần phải vận dụng linh hoạt, sáng tạo ngôn ngữ theo các phương thức chuyển hóa, các phép tu từ

II- Luyện tập:

1. Bài tập 1:

Các từ viết đúng: bàng hoàng, chất phác, bàng quan, lãng mạn, hưu trí, uống rượu, trau chuốt, nồng nàn, đẹp đẽ, chặt chẽ

2. Bài tập 2: Phân tích tính chính xác và tính biểu cảm của từ

- Từ lớp: phân biệt người theo tuổi tác, thế hệ, không có nét nghĩa xấuàphù hợp với câu văn này, còn từ hạng phân biệt người theo phẩm chất tốt xấu, mang nét nghĩa xấu, không phù hợp với câu văn này

- Từ phải: mang nét nghĩa "bắt buộc", "cưỡng bức" nặng nề, không phù hợp với sắc thái nghĩa "nhẹ nhàng, vinh hạnh" của việc "đi gặp các vị đàn anh". Còn từ ré ngược lại, nên dùng từ ré

3. Bài tập 3:

- Đoạn văn có các câu nói về tình cảm của con người trong ca dao nhưng vẫn có những lỗi sau:

+ Ý của câu đầu (nói về tình yêu nam nữ) và những câu sau (nói về những tình cảm khác) không nhất quán

+ Quan hệ thay thế ở đại từ họ ở câu 2, 3 không rõ

+ Một số từ ngữ diễn đạt chưa rõ ràng

- Có thể chữa lại như sau:

Trong ca dao Việt Nam, những bài nói về tình yêu nam nữ là nhiều nhất, nhưng có nhiều bài thể hiện những tình cảm khác. Những con người trong ca dao yêu gia đình, yêu cái tổ ấm

4. Bài tập 4: Câu văn có tính hình tượng và tính biểu cảm nhờ dùng các cụm từ cảm thán (biết bao nhiêu), dùng cụm từ miêu tả (oa oa cất tiếng khóc đầu tiên), dùng hình ảnh ẩn dụ (quả ngọt...)

5. Bài tập 5:

III. Hướng dẫn tự học :

-         Xem lại các bài làm văn của anh (chị), phân tích và sửa các lỗi mắc phải (nếu có) về chữ viết, từ ngữ, câu văn, đoạn văn và cấu tạo cả bài văn.

-         Phát hiện và phân tích hiệu quả của các phép tu từ trong một số đoạn văn, thơ hay mà anh (chị) yêu thích.

 

 

 

 

Tiết 69-70:                                HỒI TRỐNG CỔ THÀNH

                                    (Trích "Tam quốc diễn nghĩa- La Quán Trung)

 

A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức

- Hồi trống Cổ Thành  hồi trống thách thức, minh oan và đoàn tụ.

- Tính chất kể chuyện (viết để kể) biểu hiện ở cốt truyện, ngôn từ, hành động, nhân vật mang tính cá thể cao.

2. Kĩ năng

-Đọc -hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.

- Phân tích, rút ra đặc điểm tính cách nhân vật

3. Thái độ:

- Tự nhận thức, xác định cách ứng xử khẳng khái, thẳng thắn trọng nghĩa khí và biết cách phục thiện trong các mối quan hệ bàn bè, anh em.về ý nghĩa cao cả của tình bạn, tình anh em trong cuộc sống.

- Giao tiếp phản hồi, lắng nghe tích cực, tro đổi ý kiến về giá trị tốt dẹp của con người khi đối mặt với các tình huống đặt ra trong cuộc sống.

- Tư duy sáng tạo, phân tích, bình luận bày tỏ ý kiến cá nhân về ý nghĩa cao cả của tình bạn, tình anh em trong cuộc sống về tính cách và lối sống đẹp của những con người giàu nghĩa khí.

B. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

 

I- Tìm hiểu chung:

1. Tác giả:

- La Quán Trung (1330-1400), tên là La Bán, hiệu Hồ Hải Tản nhân, người vùng Thái Nguyên thuộc tỉnh Sơn Tây cũ

- Lớn lên cuối thời Nguyên, đầu thời Minh. Tính tình trầm lặng, thính một mình ngao du đây đó

- Là người đầu tiên đóng góp xuất sắc cho trường phái tiểu thuyết lịch sử thời Minh-Thanh (Trung Quốc)

2. Tác phẩm:

- Trích hồi thứ 28

- Hồi trống Cổ Thành thuật lại việc Quan Công đi tìm minh chủ Lưu Bị, qua năm cửa ải, chém sáu tướng Tào, về đến Cổ Thành bị Trương Phi nghi ngờ bội nghĩa, quyết sống mái với người anh em.

 

II- Đọc-hiểu văn bản:

1-Nội dung:

a. Hình tượng nhân vật Trương Phi:

- Trương Phi là người cương trực, nóng nảy với quan điểm bất di bất dịch, trung thần không thờ hai chủ, thà chết chứ không chịu hàng, chịu nhục

- Trong con mắt của Trương Phi, Q Công là kẻ phản bội tình anh em, phản bội lời thề kết nghĩa vườn đàoàđã hàng Tào Tháoàkhông chấp nhận việc Q Công đã làm

- Ngờ Q Công vâng mệnh Tào Tháo đến bắt Trương Phi -> Tphi đã đối xử với người anh kết nghĩa như với kẻ thù "Tphi mắt tròn xoe, râu hùm vểnh ngược, hò hét như sấm, múa xà mâu chạy lai đâm Q Công".Chưa đầy 4 câu, tác giả miêu tả một mạch 10 động tác của Tphi, những động tác hết sức khẩn trương, dứt khoát, biểu thị một thái độ rõ ràng, cương quyết

- Câu trả lời đầu tiên, Trương Phi ném vào mặt Q Công như một cái tát đầy khẳng định, giận dữ, khinh miệt "Mày đã bội nghĩa, còn mặt nào đến gặp tao"

- Câu thứ hai: Giải thích cái lý buộc tội thật khó chối cãi, thanh minh, dựa vào các chứng cứ hiển nhiên: Q Công đã phạm các tội: bỏ anh, hàng Tào, được phong chức tước lại đến lừa em

- Gạt phắt những lời thanh minh của tam phu nhân và nhị phu nhân, tiếp tục khẳng định Q Công là thằng phụ nghĩa, lừa cả hai chị, lần này đến Cổ thành là định bắt Tphi

- Mâu thuẫn thứ nhất ngày càng căng thẳng, giằng co chưa giả quyết đượcàS Dương xuất hiệnàbồi thêm mâu thuẫn thứ hai. Tphi càng khẳng định Q Công đem quân theo bắt mình "Không phải quân mà.... chối cãi"

- Q Công chém đầu S Dương (chưa dứt một hồi) -> mâu thuẫn thứ hai được giải quyết, bước đầu xua tan mối nghi ngờ của Trương Phi

- Trương Phi tiếp tục hỏi tên lính bị bắt chuyện ở Hứa Đô và lắng nghe hai phu nhân kể hết mọi chuyện -> Trương Phi mới hoàn toàn tin Q Công -> Trương Phi còn là người tinh tế, thận trọng, khôn ngoan

- Hiểu rõ sự tình, biết mình nghĩ oan cho anh, T Phi biết lỗi, nhận lỗi chân thành "T Phi nghe hết chuyện rỏ nước mắt khóc, thụp lạy Vân Trường"

-> Ca ngợi một Trương Phi cương trực đến nóng nảy ; trung thành và căm ghét sự phản bội, không tin lời nói, chỉ tin việc làm nhưng biết cầu thị, khoan dung

b. Hình tượng nhân vật Q Công:

- Vượt qua 5 cửa quan, chém bay đầu 6 tướng Tào, Q Công không hề băn khoăn do dự vì một mực đi tìm Lưu Bị và trước sau vẫn xem T Tháo là kẻ thù

- Đến cổ thành gặp T Phi, đây là vị quan khó nhất thử lòng trung nghi, bày tỏ sự trong sáng

- Ở cửa quan này Q Công không còn cách nào khác là né tránh mũi xà mâu và cố dùng lời lẽ mền mỏng để thanh minh một cách tội nghiệp- không được, ông đành phải nhờ hai chị nói giúp và tất cả đều vô dụng trước sự khăng khăng của T Phi

- Cách thông minh tốt nhất, hiệu quả và nhanh chóng nhất là chém đầu S Dương. Q Công càng nhanh thắng, càng chứng tỏ tấm lòng trung thành của mình trước người em kết nghĩa

-> Đề cao một Quan Vân Trường trí dũng song toàn, biết tiến biết thoái, khiêm nhường, nhũn nhặn khi ở thế "tình ngay lí gian" ; biết dùng hành động chém tướng để minh oan, thể hiện lòng trung nghĩa

c. Âm vang hồi trống cổ thành:

- Hồi trống được tả ngắn gọn bằng ba câu "Q Công chẳng nói... đầu S Dương đã lăn dưới đất"

- Ý nghĩa của "Hồi trống cổ thành"

+ Hồi trống giải mmoois nghi ngờ của T Phi

+ Hồi trống minh oan cho Q Công

+ hồi trống thử thách, thách thức

+ Hồi trống đoàn tụ anh em

+ Hồi trống của tình anh em kết nghĩa cùng chung lý tưởng, qua thử thách, gian nguy lại càng trong sáng vô ngần

+ Hồi trống tạo không khí chiến trận hào hùng, ý vị hấp dẫn đặc biệt của tam quốc

2.  Nghệ thuật:

- Tính cách nhân vật nhất quán, xung đột giàu kịch tính.

- Lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn.

3. Ý nghĩa văn bản:

Đề cao lòng trung nghĩa.

III. Hướng dẫn tự học:

 Lược thuật câu chuyện Hồi trống Cổ thành bằng văn viết hoặc kể ở lớp

 

 

Các tin khác
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKI-2020-2021 21/12/2020
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HKI-2020-2021 18/12/2020
MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA KÌ NĂM HỌC 2020-2021 24/10/2020
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP THI LÊN LỚP NGỮ VĂN 10, NĂM HỌC 2019-2020 20/07/2020
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP NGỮ VĂN 10, HKII, NH 2019-2020 07/06/2020
ĐỀ THAM KHẢO HỌC KÌ II (19-20)- NGỮ VĂN KHỐI 10 07/04/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC TUẦN 28- 29 - 30, VĂN 10- HKII- NH 2019-2020 30/03/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC NGỮ VĂN 10 - TUẦN 26, 27 20/03/2020
HUONG DAN ON TAP NGU VAN 10, KI DO NGHI DICH COVID-19 .doc 24/02/2020
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN NGỮ VĂN LỚP 10- TUẦN 21- 22, HKII- NH 2019-2020 07/02/2020
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP NGỮ VĂN 10 HKI NH 2019-2020 12/12/2019
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HKII- VĂN 10- NH18-19 02/05/2019
CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA HKII- VĂN 10- NH18-19 02/05/2019
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKI- NGỮ VĂN 10- NH 2018-2019 20/12/2018
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP NGỮ VĂN 10 - HKI NH 2018-2019 12/12/2018
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP THI LÊN LỚP - VĂN 10- HÈ 2018 06/06/2018
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HK II- NGỮ VĂN 10- 2017-2018 28/04/2018
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KTHKII - NGỮ VĂN 10- NĂM HỌC 2017-2018 25/04/2018
Open the calendar popup.
 
Bản quyền Trường THPT Lê Quý Đôn
Địa chỉ: 152 Trần Dư, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam    Điện thoại: 0235.3851248
Website: thpt-lequydon.edu.vn
Đơn vị phát triển: Trung tâm CNTT - Truyền thông Quảng Nam (QTI)