Môn Địa Lư
A.Cấu trúc đề thi
tốt nghiệp THPT- giáo dục THPT
I-Phần
chung cho tất cả thí sinh (8,0 điểm)
*
Câu 1 (3,0 điểm):
-Địa lư tự nhiên
-
Vị trí địa
lư, phạm vi lănh thổ
-
Lịch sử
h́nh thành và phát triển lănh thổ
-
đất nước
nhiều đồi núi
-
Thiên nhên chịu
ảnh hưởng sâu sắc của biển
-
Thiên nhiên nhiệt
đới ẩm gió mùa
-
Thiên nhiên phân
hoá đa dạng
-
Sử dụng
và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
-
Bảo vệ
môi trường và pḥng chống thiên tai
- Địa lư dân cư
-Đặc
điểm dân số và phân bố dân cư
-
Lao động và việc làm
- Đô
thị hoá
*Câu 2 (2, 0 điểm)
-Chuyển dịch cơ
cấu kinh tế
- Địa lư các ngành kinh
tế
- Một số vấn đề
phát triển và phân bố nông nghiệp (đặc điểm
nền nông nghiệp, vấn đề phát triển nông nghiệp,
vấn đề phát triển ngành thuỷ sản và lâm nghiệp,
tổ chức lănh thổ nông nghiệp)
-
Một số vấn đề phát triển và phân bố công
nghiệp (cơ cấu ngành công nghiệp, vấn đề
phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm,
vấn đề tổ chức lănh thổ công nghiệp)
-
Một số vấn đề phát triển và phân bố các
ngành dịch vụ (giao thông vận tải và thông tin liên lạc,
thương mại, du lịch)
* Câu 3 (3,0 điểm
-Địa lư các vùng kinh
tế
-
Vấn đề khai thác thế mạnh ở trung du và miền
núi Bắc bộ
-
Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo ngành ở đồng bằng sông Hồng
-
Vấn đề phát triển kinh tế xă hội ở Bắc
Trung bộ
-
Vấn đề phát triển kinh tế xă hội ở Duyên
hải Nam Trung bộ
-
Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên
-
Vấn đề khai thác lănh thổ theo chiều sâu ở Đông
-
Vấn đề sử dụng hợp lư và cải tạo
tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long
-
Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc
pḥng ở biển Đông và các đảo, quần đảo
- Các vùng kinh tế trọng điểm
-
Địa lư địa phương
(địa lư tỉnh, thành phố)
II- Phần riêng (2, 0
điểm)
(Thí sinh chỉ được
làm một trong hai câu- câu VI.a hoặc câu VI.b)
*Câu VI.a Theo chương tŕnh chuẩn (2,0
điểm)
Nội dung nằm
trong chương tŕnh chuẩn đă nêu ở trên
*Câu VI.b Theo chương tŕnh nâng cao ( 2,0
điểm)
Nội dung nằm
trong chương tŕnh nâng cao. Ngoài phần nội dung đă
nêu ở trên, bổ sung các nội dung sau đây:
- Chất lượng
cuộc sống (thuộc phần địa lư dân cư)
- Tăng trưởng
tổng sản phẩm trong nước (thuộc phần địa
lư kinh tế- chuyển dịch cơ cấu kinh tế)
- Vốn đất và
sử dụng vốn đất (thuộc phần địa
lư kinh tế- một số vấn đề phát triển và
phân bố nông nghiệp)
- Vấn đề lương
thực, thực phẩm ở đồng bằng sông Cửu
Long (thuộc phần địa lư kinh tế- địa lư
các vùng kinh tế)
*Lưu ư: Việc kiểm
tra các kỹ năng địa lư được kết hợp
khi kiểm tra các nội dung nói trên.
Các kỹ năng được kiểm tra gồm:
- Kỹ năng về
bản đồ: Đọc bản đồ ở Atlat địa
lư Việt
- Kỹ năng về
biểu đồ: Vẽ, nhận xét và giải thích, đọc
biểu đồ cho trước
- Kỹ năng về
bảng số liệu: Tính toán, nhận xét
B.
Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT- Giáo dục
thường xuyên
*Câu 1 (3,0 điểm)
-Địa lư tự nhiên
-
Vị trí địa
lư, phạm vi lănh thổ
-
Lịch sử
h́nh thành và phát triển lănh thổ
-
đất nước
nhiều đồi núi
-
Thiên nhên chịu
ảnh hưởng sâu sắc của biển
-
Thiên nhiên nhiệt
đới ẩm gió mùa
-
Thiên nhiên phân
hoá đa dạng
-
Sử dụng
và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
-
Bảo vệ
môi trường và pḥng chống thiên tai
- Địa lư dân cư
-Đặc
điểm dân số và phân bố dân cư
-
Lao động và việc làm
- Đô
thị hoá
*Câu 2 (3, 5 điểm)
-Chuyển dịch cơ
cấu kinh tế
- Địa lư các ngành kinh
tế
- Một số vấn đề
phát triển và phân bố nông nghiệp (đặc điểm
nền nông nghiệp, vấn đề phát triển nông nghiệp,
vấn đề phát triển ngành thuỷ sản và lâm nghiệp,
tổ chức lănh thổ nông nghiệp)
-
Một số vấn đề phát triển và phân bố công
nghiệp (cơ cấu ngành công nghiệp, vấn đề
phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm,
vấn đề tổ chức lănh thổ công nghiệp)
-
Một số vấn đề phát triển và phân bố các
ngành dịch vụ (giao thông vận tải và thông tin liên lạc,
thương mại, du lịch)
*Câu 3 ( 3,5 điểm)
-Địa
lư các vùng kinh tế
-
Vấn đề khai thác thế mạnh ở trung du và miền
núi Bắc bộ
-
Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo ngành ở đồng bằng sông Hồng
-
Vấn đề phát triển kinh tế xă hội ở Bắc
Trung bộ
-
Vấn đề phát triển kinh tế xă hội ở Duyên
hải Nam Trung bộ
-
Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên
-
Vấn đề khai thác lănh thổ theo chiều sâu ở Đông
-
Vấn đề sử dụng hợp lư và cải tạo
tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long
-
Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc pḥng
ở biển Đông và các đảo, quần đảo
- Các vùng kinh tế trọng điểm
-
Địa lư địa phương
(địa lư tỉnh, thành phố)
*Lưu ư: Việc kiểm tra các kỹ năng địa
lư được kết hợp khi kiểm tra các nội
dung nói trên. Các kỹ năng được
kiểm tra gồm:
- Kỹ năng về
bản đồ: Đọc bản đồ ở Atlat địa
lư Việt
- Kỹ năng về
biểu đồ: Vẽ, nhận xét và giải thích, đọc
biểu đồ cho trước
- Kỹ năng về
bảng số liệu: Tính toán, nhận xét.
C. Cấu trúc đề thi tuyển sinh
đại học, cao đẳng
I-
Phần chung
cho tất cả thí sinh (8,0 điểm)
*Câu 1 (2,0 điểm)
Địa lư tự nhiên
Vị trí địa lư và
phạm vi lănh thổ
- Lịch
sử h́nh thành và phát triển lănh thổ
-
đất nước
nhiều đồi núi
-
Thiên nhên chịu
ảnh hưởng sâu sắc của biển
-
Thiên nhiên nhiệt
đới ẩm gió mùa
-
Thiên nhiên phân
hoá đa dạng
-
Sử dụng
và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
-
Bảo vệ
môi trường và pḥng chống thiên tai
- Địa lư dân cư
-Đặc
điểm dân số và phân bố dân cư
-
Lao động và việc làm
- Đô
thị hoá
*Câu 2 (3,0 điểm)
- Chuyển dịch cơ
cấu kinh tế
- Địa lư các ngành kinh
tế
-
Một số vấn đề phát triển và phân bố nông
nghiệp (đặc điểm nền nông nghiệp, vấn
đề phát triển nông nghiệp, vấn đề phát
triển ngành thuỷ sản và lâm nghiệp, tổ chức
lănh thổ nông nghiệp)
-
Một số vấn đề phát triển và phân bố công
nghiệp (cơ cấu ngành công nghiệp, vấn đề
phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm,
vấn đề tổ chức lănh thổ công nghiệp)
-
Một số vấn đề phát triển và phân bố các
ngành dịch vụ (giao thông vận tải và thông tin liên lạc,
thương mại, du lịch)
Địa lư các vùng kinh tế
-
Vấn đề khai thác thế mạnh ở trung du và miền
núi Bắc bộ
-
Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo ngành ở đồng bằng sông Hồng
-
Vấn đề phát triển kinh tế xă hội ở Bắc
Trung bộ
-
Vấn đề phát triển kinh tế xă hội ở Duyên
hải Nam Trung bộ
-
Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên
-
Vấn đề khai thác lănh thổ theo chiều sâu ở Đông
-
Vấn đề sử dụng hợp lư và cải tạo
tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long
-
Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc
pḥng ở biển Đông và các đảo, quần đảo
- Các vùng kinh tế trọng điểm
*Câu 3 (3,0
điểm)
- Kỹ năng
-
Về lược
đồ: vẽ lược đồ Việt
-
Về biểu
đồ: vẽ. nhận xét, giải thích
II_ Phần riêng (2,0
điểm)
( Thí sinh chỉ
được làm một trong hai câu –Câu VI.a và câu VI.b)
*Câu VI.a Theo chương tŕnh
chuẩn ( 2,0 điểm)
Nội dung nằm
trong chương tŕnh nâng cao. Ngoài phần nội dung đă
nêu ở trên, bổ sung các nội dung sau đây:
- Chất lượng
cuộc sống (thuộc phần địa lư dân cư)
- Tăng trưởng
tổng sản phẩm trong nước (thuộc phần địa
lư kinh tế- chuyển dịch cơ cấu kinh tế)
- Vốn đất và
sử dụng vốn đất (thuộc phần địa
lư kinh tế- một số vấn đề phát triển và
phân bố nông nghiệp)
- Vấn đề lương
thực, thực phẩm ở đồng bằng sông Cửu
Long (thuộc phần địa lư kinh tế- địa lư
các vùng kinh tế)
*Lưu
ư: Thí sinh không được
sử dụng Atlat địa lư trong pḥng thi
CẤU TRÚC ĐỀ THI MÔN LỊCH SỬ
A. Thi tốt nghiệp THPT
I. Phần chung dành cho tất cả thí sinh (7
điểm):
Câu I và II (7 điểm)
Câu 1: Lịch sử thế giới từ năm
1945 đến năm 2000
- Sự h́nh thành trật tự thế giới
mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945-1949).
- Liên Xô và các nước Đông Âu (1945-1991). Liên
bang Nga (1991-2000).
- Các nước Đông Bắc Á.
- Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ.
- Các nước châu Phi và Mỹ Latin.
- Nước Mỹ.
- Tây Âu.
- Nhật Bản.
- Quan hệ quốc tế trong và sau thời
kỳ chiến tranh lạnh.
- Cách mạng khoa học - công nghệ và xu thế
toàn cầu hóa nửa sau thế kỷ 20.
- Tổng kết lịch sử hiện
đại từ năm 1945 đến năm 2000.
Câu 2. Lịch sử Việt Nam từ năm 1919
đến năm 2000
- Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam
từ năm 1919 đến năm 1925.
- Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam
từ năm 1925 đến đầu năm 1930.
- Phong trào cách mạng 1930-1935.
- Phong trào dân chủ 1936-1939.
- Phong trào giải phóng dân tộc và Tổng
khởi nghĩa tháng Tám (1939-1945). Nước Việt Nam Dân
chủ Cộng ḥa ra đời.
- Nước Việt Nam Dân chủ Cộng ḥa
từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946.
- Những năm đầu của cuộc kháng
chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1950).
- Bước phát triển của cuộc kháng
chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1951-1953).
- Cuộc kháng chiến toàn quốc chống
thực dân Pháp kết thúc (1953 -1954)
- Xây dựng chủ nghĩa xă hội ở
miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc
Mỹ và chính quyền Sài G̣n ở miền Nam (1954-1965).
- Nhân dân hai miền trực tiếp chiến
đấu chống đế quốc Mỹ xâm
lược. Nhân dân miền Bắc vừa chiến
đấu vừa sản xuất (1965-1973).
- Cuộc chiến tranh trên mặt trận
ngoại giao. Hiệp định Paris năm 1973 về
chấm dứt chiến tranh lạnh, lập lại ḥa b́nh
ở Việt Nam.
- Khôi phục và phát triển kinh tế - xă hội
ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam
(1973-1975).
- Việt Nam trong năm đầu sau thắng
lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu
nước 1975.
- Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xă hội
và đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (1976-1986).
- Đất nước trên đường
đổi mới lên chủ nghĩa xă hội (1986-2000).
- Tổng kết lịch sử Việt Nam từ
1919 đến 2000.
II. Phần riêng (3 điểm):
Thí sinh chỉ được làm một trong hai
câu (câu III.a hoặc III. B)
Câu III.a Theo chương tŕnh Chuẩn (3
điểm):
Nội dung kiến thức gồm phần
lịch sử thế giới từ năm 1945 đến
năm 2000 và lịch sử Việt Nam từ năm 1919
đến 2000. Chi tiết gồm các giai đoạn,
sự kiện lịch sử như yêu cầu đối
với phần đề chung (đă tŕnh bày phần trên).
Câu III.b Theo chương tŕnh nâng cao (3
điểm):
Nội dung kiến thức bao gồm:
* Lịch sử thế giới từ năm 1945
đến năm 2000. Ngoài các nội dung như yêu cầu
đối với thí sinh chương tŕnh chuẩn,
phần lịch sử thế giới có thêm yêu cầu
kiến thức về các vấn đề Trung Quốc và
bán đảo Triều Tiên.
* Lịch sử Việt Nam từ 1919 đến
2000. Phần lịch sử Việt Nam bao gồm các nội
dung sau:
- Những chuyển biến mới về kinh
tế xă hội ở Việt Nam sau Chiến tranh thế
giới thứ nhất.
- Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam
từ năm 1919 đến năm 1925.
- Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam
từ năm 1925 đến đầu năm 1930.
- Phong trào cách mạng 1930-1935.
- Phong trào dân chủ 1936-1939.
- Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945.
- Cao trào kháng Nhật cứu nước và
tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939 -1945). Nước
Việt Nam dân chủ cộng ḥa ra đời.
- Nước Việt Nam dân chủ cộng ḥa
từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946.
- Những năm đầu của cuộc kháng
chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1950).
- Bước phát triển của cuộc kháng
chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1951-1953).
- Cuộc kháng chiến toàn quốc chống
thực dân Pháp kết thúc 1953-1954.
- Miền Bắc thực hiện những
nhiệm vụ kinh tế xă hội, miền Nam đấu
tranh chống chế độ Mỹ - Diệm, ǵn giữ
ḥa b́nh (1954-1960).
* Xây dựng chủ nghĩa xă hội ở
miền Bắc, chiến đấu chống chiến
lược “Chiến tranh đặc biệt” của
Mỹ ở miền Nam (1961-1965).
* Chiến đấu chống chiến
lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam
và chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ
nhất của đế quốc Mỹ (1965-1968).
* Chiến đấu chống chiến
lược “Việt Nam hóa chiến tranh” ở miền Nam
và chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ
hai của đế quốc Mỹ (1969-1973).
* Cuộc chiến tranh trên mặt trận
ngoại giao. Hiệp định Paris năm 1973 về
chấm dứt chiến tranh lạnh, lập lại ḥa b́nh
ở Việt Nam.
* Khôi phục và phát triển kinh tế - xă hội
ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam
(1973-1975).
* Việt Nam trong năm đầu sau đại
thắng mùa xuân 1975.
* Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xă hội
và đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (1976-1986).
* Việt Nam trên đường đổi
mới đi lên chủ nghĩa xă hội (1986-2000).
* Tổng kết lịch sử Việt Nam từ
1919 đến 2000.
B. Thi tuyển sinh ĐH-CĐ
I. Phần chung dành cho tất cả thí sinh (7
điểm):
I. Lịch sử thế giới từ năm 1917
đến năm 1945 (những nội dung có liên quan
đến lịch sử Việt Nam lớp 12)
- Ư nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng
10 Nga năm 1917.
- Ảnh hưởng của khủng hoảng
kinh tế thế giới 1929-1933 đối với
Việt Nam
- Nội dung cơ bản của Đại
hội VII Quốc tế Cộng sản (7-1935).
- Ảnh hưởng của Chiến tranh thế
giới thứ hai (1939-1945) đối với Việt Nam.
II. Lịch sử thế giới từ năm
1945 đến năm 2000
- Sự h́nh thành trật tự thế giới
mới sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945-1949).
- Liên Xô và các nước Đông Âu (1945-1991). Liên
bang Nga (1991-2000).
- Các nước Đông Bắc Á.
- Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ.
- Các nước châu Phi và Mỹ La tinh.
- Nước Mỹ.
- Tây Âu.
- Nhật Bản.
- Quan hệ quốc tế trong và sau thời
kỳ chiến tranh lạnh.
- Cách mạng khoa học - công nghệ và xu thế
toàn cầu hóa nửa sau thế kỷ XX.
- Tổng kết lịch sử hiện
đại từ năm 1945 đến năm 2000.
III. Lịch sử thế giới từ
đầu thế kỷ XX đến Chiến tranh thế
giới thứ nhất
• Phan Bội Châu và xu hướng bạo
động.
• Phan Châu Trinh và xu hướng cải cách.
• Hoạt động cứu nước của
Nguyễn Ái Quốc (1911-1918).
IV. Lịch sử Việt Nam từ năm 1919
đến năm 2000
- Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam
từ năm 1919 đến năm 1925.
- Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam
từ năm 1925 đến đầu năm 1930.
- Phong trào cách mạng 1930-1935.
- Phong trào dân chủ 1936-1939.
- Phong trào giải phóng dân tộc và Tổng
khởi nghĩa tháng Tám (1939 -1945). Nước Việt Nam
dân chủ cộng ḥa ra đời.
- Nước Việt Nam dân chủ cộng ḥa
từ sau ngày 2-9-2945 đến trước ngày 19-12-1946.
- Những năm đầu của cuộc kháng
chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1950).
- Bước phát triển của cuộc kháng
chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1951-1953).
- Cuộc kháng chiến toàn quốc chống
thực dân Pháp kết thúc (1953 -1954).
- Xây dựng chủ nghĩa xă hội ở
miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc
Mỹ và chính quyền Sài G̣n ở miền Nam (1954-1965).
- Nhân dân hai miền trực tiếp chiến
đấu chống đế quốc Mỹ xâm
lược. Nhân dân miền Bắc vừa chiến
đấu vừa sản xuất (1965-1973).
- Cuộc chiến tranh trên mặt trận
ngoại giao. Hiệp định Paris năm 1973 về
chấm dứt chiến lạnh, lập lại ḥa b́nh
ở Việt Nam.
- Khôi phục và phát triển kinh tế - xă hội
ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam
(1973-1975).
- Việt Nam trong năm đầu sau thắng
lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ,
cứu nước 1975.
- Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xă hội
và đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (1976-1986).
- Đất nước trên đường
đổi mới đi lên chủ nghĩa xă hội
(1986-2000).
- Tổng kết lịch sử Việt Nam từ
1919 đến 2000.
II. Phần riêng (3 điểm):
Thí sinh chỉ được làm một trong hai
câu (câu IV.a hoặc IV.b )
Câu IV.a Theo chương tŕnh Chuẩn (3 điểm).
Nội dung kiến thức gồm phần
Lịch sử thế giới từ năm 1945 đến
năm 2000 và Lịch sử Việt Nam từ 1919
đến 2000. Chi tiết gồm các giai đoạn,
sự kiện lịch sử như yêu cầu đối
với phần đề chung (đă tŕnh bày phần trên).
Câu III.b Theo chương tŕnh Nâng cao (3 điểm)
Nội dung kiến thức bao gồm:
* Lịch sử thế giới từ năm 1945
đến năm 2000. Nội dung kiến thức yêu
cầu giống như đối với phần
đề chung (như trên).
* Lịch sử Việt Nam từ 1919 đến
2000:
- Những chuyển biến mới về kinh
tế xă hội ở Việt Nam sau chiến tranh thế
giới thứ nhất.
- Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam
từ năm 1919 đến năm 1925.
- Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam
từ năm 1925 đến đầu năm 1930.
- Phong trào cách mạng 1930-1935.
- Phong trào dân chủ 1936-1939.
- Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945.
- Cao trào kháng Nhật cứu nước và
Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939-1945). Nước
Việt Nam dân chủ cộng ḥa ra đời.
- Nước Việt Nam dân chủ cộng ḥa
từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946.
- Những năm đầu của cuộc kháng
chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1950).
- Bước phát triển của cuộc kháng
chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1951-1953).
- Cuộc kháng chiến toàn quốc chống
thực dân Pháp kết thúc 1953-1954.
- Miền Bắc thực hiện nhiệm vụ
kinh tế xă hội, miền Nam đấu tranh chống
chế độ Mĩ Diệm, ǵn giữ ḥa b́nh (1954-1960).
- Xây dựng chủ nghĩa xă hội ở
miền Bắc, chiến đấu chống chiến
lược “Chiến tranh đặc biệt” của
Mỹ ở miền Nam (1961-1965).
- Chiến đấu chống chiến
lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam
và chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ
nhất của đế quốc Mỹ (1965-1968).
- Chiến đấu chống chiến
lược “Việt Nam hóa chiến tranh” ở miền Nam
và chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ
hai của đế quốc Mỹ (1969-1973).
- Cuộc chiến tranh trên mặt trận
ngoại giao. Hiệp định Paris năm 1973 về
chấm dứt chiến tranh lạnh, lập lại ḥa b́nh
ở Việt Nam.
- Khôi phục và phát triển kinh tế - xă hội
ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam
(1973-1975).
- Việt Nam trong năm đầu sau đại
thắng mùa xuân 1975.
- Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xă hội
và đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (1976- 1986).
- Việt Nam trên đường đổi
mới đi lên chủ nghĩa xă hội (1986-2000).
- Tổng kết lịch sử Việt Nam từ
1919 đến 2000.