10 Tháng Hai 2012   Tìm
   Login
Thông tin Minimize
Thầy Hiệu trưởng đánh trống Khai giảng năm học mới

Thầy Hiệu trưởng trình bày Báo cáo trước Hội nghị CNVC đầu năm

Nữ sinh thanh lịch trường Nguyễn Hiền
.:: Các tổ chuyên môn » Tổ Văn » Hướng dẫn học tập khối 12 ::.
Lượt truy cập
Hướng dẫn học tập khối 12 Môn Văn Minimize
Giúp học sinh 12 khai thác những nét đặc sắc trong các văn bản đọc - hiểu
Cập nhật bởi: thpt_nguyenhien - Vào ngày: 05/11/2008 9:45:56 SA - Số lượt xem: 1673

GIÚP HS 12 KHAI THÁC NHỮNG NÉT ĐẶC SẮC TRONG CÁC VĂN BẢN ĐỌC - HIỂU

Bài viết của thầy giáo Nguyễn Chiến

Tổ trưởng Tổ Văn trường THPT Nguyễn Duy Hiệu

 

I.NHẬN XÉT KHÁI QUÁT:

 * VĂN HỌC NGHỆ THUẬT LÀ LĨNH VỰC CỦA CÁI ĐỘC ĐÁO.

 * MỖI TÁC PHẨM VĂN HỌC CÓ NÉT ĐẶC SẮC RIÊNG ĐỂ NÓ SỐNG ĐƯỢC VỚI ĐỜI.

 * ĐỌC – HIỂU MỘT VĂN BẢN NGHỆ THUẬT CẦN VẬN DỤNG CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH – CHỨNG MINH, SO SÁNH – BÌNH LUẬN…ĐỂ LÀM NỔI BẬT NHỮNG NÉT ĐẶC SẮC ĐÓ.

II. NÉT ĐẶC SẮC CỦA MỘT SỐ TÁC PHẨM VĂN HỌC VIỆT NAM TRONG CHƯƠNG TRINH 12:

   1.TÂY TIẾN:

a/ Hình tượng người lính lãng mạn (tráng sĩ cách mạng):

 - Lãng mạn trong lý tưởng anh hùng “chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”

 - Lãng mạn trong chịu đựng gian khổ

 - Lãng mạn trong sự hy sinh

 - Lãng mạn trong đời sống tình cảm

   Khác với người lính phong kiến trong ca dao (Lính thú đời xưa), trong Chinh phụ ngâm; người lính trong thơ ca cách mạng cùng thời (Đồng chí (Chính Hữu), Nhớ (Hồng Nguyên), Cá nước (Tố Hữu), Dáng đứng Việt Nam (Lê Anh Xuân), Nấm mộ cây trầm (Nguyễn Đức Mậu)…

b/ Hiện thực và lãng mạn hài hòa: thiên nhiên Tây Bắc hoang sơ, dữ dội, chứa đầy bí mật và thơ mộng, mỹ lệ; đời lính gian khổ khốc liệt mà phong trần, oai dũng…

c/ Bi thương và hùng tráng hòa quyện: Quang Dũng không hề né tránh cái bi thương mà nhìn thẳng vào nó nhưng mang đến cho người đọc vẻ đẹp hào hùng sang trọng…

d/ Hiện đại mà vẫn không xa rời truyền thống: vẫn sử dụng nghệ thuật chấm phá của hội họa Phương Đông, vẫn lấy cái oai của mãnh thú để tả cái thanh thế của đòan quân…

   2.VIỆT BẮC:

 a/ Khúc ca ân nghĩa: Niềm riêng của Tố Hữu khi chia tay với Việt Bắc thành tiếng lòng chung của những người cách mạng kháng chiến: tình yêu thiên nhiên và con người Việt Bắc, tình nghĩa thủy chung với cách mạng, với Bác Hồ…

b/ Giọng điệu tâm tình ngọt ngào: nội dung trữ tình -  chính trị được thể hiện bằng ngôn ngữ của tình yêu tạo nên sức hấp dẫn riêng cho bài thơ.

c/ Tính dân tộc đậm đà trong nghệ thuật biểu hiện:

 * Thể thơ lục bát, kết cấu đối đáp, đại từ mình – ta, điệp từ nhớ…

    3. ĐẤT NƯỚC:

a/ Cảm nhận, lý giải mới mẻ về đất nước:

 - Đất nước là những gì gần gũi, thân thuộc mà thiêng liêng, sâu xa

 - Đất nước là không gian, thời gian sinh tồn

 - Đất nước là những cảnh quan thắng cảnh

 - Đất nước là những người dân bình dị

  * Thơ ca xưa nay hay tạo khoảng cách sử thi, ưa dùng những hình ảnh kỳ vĩ, trang trọng, mang tính biểu tượng để thể hiện, ca ngợi đất nước (vẻ ngọc, nét vàng(Tản Đà), mẹ…nhẫn nại nuôi con, suốt đời im lặng(Tố Hữu), tráng sĩ – văn nhân lưng đeo gươm, tay mềm mại bút hoa (Huy Cận), rũ bùn đứng dậy sáng lòa (Nguyễn Đình Thi)…

  * Nguyễn Khoa Điềm sử dụng những hình ảnh bình dị đến bất ngờ: cái kèo, cái cột, nơi em tắm, cặp vợ chồng yêu nhau, Bà Đen Bà Điểm…; được lý giải trong chiều sâu lịch sử, văn hóa dân tộc. Đó cũng là cảm quan nghệ thuật chung về tổ quốc của cả thế hệ thơ trẻ trưởng thành trong chống Mỹ.

b/ Giọng thơ trữ tình – chính luận: có chiều sâu suy tưởng - triết lý mà dào dạt cảm xúc

c/ Vận dụng nhuần nhị, sáng tạo các chất liệu văn hóa dân gian, văn học dân gian

   4. DỌN VỀ LÀNG:

Bài thơ đã được khẳng định giá trị: giải nhì tại đại hội liên hoan thanh niên và sinh viên thế giới tại Béc – lin và được đăng trên tạp chí Châu Âu.

a/ Bài thơ có lối suy tư và diễn đạt của người miền núi:

 - Tư duy gắn với cái cụ thể

 - Suy nghĩ được diễn đạt bằng hình ảnh

  V/dụ: Quả trong rừng không lo tự chín tự rụng…

b/ Tự sự và trữ tình đan xen trong từng nội dung (niềm vui giải phóng và cuộc sống đau thương)

   5/ TIẾNG HÁT CON TÀU:

a/ Cuộc hành trình tâm hồn nhiều dằn xóc, đau đớn và hạnh phúc: con tàu mộng tưởng chở hồn thơ từ cái tôi cô đơn trở về hòa nhập với cuộc đời rộng lớn.

b/ Tình cảm chân thành, cảm động, suy nghĩ sâu sắc.

Nhiều hình ảnh thơ mang ý nghĩa biểu tượng.

Giọng thơ trữ tình – triết luận: cảm xúc dạt dào – suy tưởng sâu sắc, làm nên những câu thơ chói lên bất ngờ:

         - Khi ta ở chỉ là nơi đất ở

          Khi ta đi đất đã hóa tâm hồn

         - Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương

Sử dụng biện pháp nghệ thuật mang đậm dấu ấn cá nhân.

V/dụ: so sánh liên tiếp, hình ảnh so sánh tân kỳ…

         Con găp lại nhân dân như nai về suối cũ

         Cỏ đón giêng hai chim én găp mùa

         Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa

         Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa

  6. ĐÒ LÈN:

a/ Cách nhìn riêng về quá khứ, gợi những suy niệm sâu sắc:

 - Nhìn về tuổi thơ với thái độ sòng phẳng, không thi vị, tô vẽ. Thường người ta viết về quá khứ theo kiểu khai thác sự êm đềm, thơ mộng; chứ ít nói đến chuyện tinh nghịch, bản năng như Nguyễn Duy: bắt chim sẻ ở vành tai tượng Phật, ăn trộm nhãn chùa Trần, vô tâm trước những cơ cực của bà…Ý thơ gợi cho người đọc một cách nhìn về quá khứ chăng?

 - Nghĩ về bà với nỗi ngậm ngùi xót xa ân hận: biết thương bà thì đã muộn. Thường khi người ta biết yêu thương thì cơ hội đền đáp không còn nữa. Ý thơ thật lay động, “buộc” người đọc phải trăn trở, thức tỉnh. Phải sống như thế nào với người thân, bè bạn…để khỏi day dứt ân hận như nhà thơ…

b/ So sánh tích hợp với Bếp lửa của Bằng Việt để cảm nhận cái vị riêng của bài thơ:

 - Giọng điệu trìu mến, thiết tha (Bếp lửa) - Giọng địệu ngậm ngùi, xót xa, cay đắng (Đò Lèn)

 - Suy tưởng chính luận: là nhân dân, là người truyền lửa cho các thế hệ nối tiếp - Suy tưởng thế sự thấm thía: về lẽ thực điều hư, về thân phận con người, về sự vô tâm trong cách sống…

 - Bà, bếp lửa vừa thực vừa là biểu tượng -   rất thực, từ mà cảm nhận những điều sâu xa về lẽ đời

 - Từ ngữ bình dị, gợi cảm -  Từ ngữ  mộc mạc được sử dụng tài tình (lảo đảo, thập thững, luộc sượng, bay tuốt…)

  7. SÓNG:

a/Mượn sóng nói đến khát vọng tình yêu:

 * Tình yêu nồng say, nhiều đam mê, khao khát mà đằm thắm, dịu dàng, giàu nữ tính và có gốc rễ dân tộc.

 * Tình yêu hạnh phúc, gắn với cuộc sống chung và đòi hỏi nhiều ở chiều sâu trong tình cảm.

b/ Cấu tứ bài thơ là một phát hiện

    Ngắt nhịp từng câu như từng con sóng. Nhịp của sóng, nhịp điệu của tâm hồn kẻ đang yêu

    Giọng điệu thủ thỉ mà thét gào bên trong.

    Ngôn từ bình dị diễn tả một tình yêu lớn

 


8. ĐÀN GHI TA CỦA LOR – CA:

a/ Bài thơ là tiếng nói tri âm (đồng cảm, đồng điệu, ngưỡng mộ) với Lor – ca về tài năng, nhân cách cao đẹp, số phận oan khuất, về khát vọng không ngừng cách tân thi ca của tác giả.

b/ Thi đề không mới (Độc Tiểu Thanh ký – Nguyễn Du) song cách cảm nhận hiện đại: theo phong cách tượng trưng có pha màu sắc siêu thực: hình ảnh thiên về gợi (ít tả), các mối liên kết lô – gích bị xóa mờ, tạo hiệu quả lạ hóa, kích thích trí tò mò người đọc.

  9. NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ:

a/Cảm nhận sự độc đáo về sông Đà về người lái đò, qua đó thể hiện tình yêu đất và người lao động Tây Bắc.

 * Sông Đà được khắc họa như một “cố nhân… lắm bệnh lắm chứng… chốc dịu dàng… chốc thác lũ…”; như một mĩ nhân lòng dạ vô lường; như một võ sĩ có tâm địa hiểm ác hay chơi những đòn bẩn; như lòai thủy quái hung dữ

 * “Nhà đò” có cốt cách của một vị tướng anh hùng, của một nghệ sĩ tài hoa.

b/ Một phong cách trữ tình độc đáo, tài hoa, uyên bác.

  10. AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG:

Tình yêu, niềm tự hào thiết tha sâu lắng về sông Hương, về xứ Huế - cũng là về đất nước.

a/ Con sông được nhìn từ cảnh sắc thiên nhiên, từ góc độ văn hóa, góc độ lịch sử, từ trí tưởng tượng phong phú tài hoa của tác giả.

b/ Một cái tôi trữ tình giàu cảm xúc, suy tư; có chiều sâu văn hóa và rất mực tài hoa.

  11. VỢ NHẶT:

a/ Vẽ lên bức tranh ngày đói, khó có tác phẩm nào chân thật sinh động bằng.

   Tình người và khát vọng hạnh phúc trong cái đói, cái chết cận kề. Đó là phát hiện của Kim Lân về con người.

b/ Tình huống truyện phi thường

    Giọng điệu đùa mà không tếu, không khinh bạc.

   Chi tiết, tình tiết nghệ thuật sử dụng sắc sảo đến tinh quái. V/dụ: 4 bát bánh đúc, đêm tân hôn…

  12. RỪNG XÀ NU:

a/Qua các nhân vật, tác giả khẳng định con đường dân tộc ta đã lựa chọn trong đấu tranh cách mạng: cầm vũ khi đứng lên.

b/ Thể hiện một lối viết Nguyên Ngọc: viết về người thật việc thật, người tốt việc tốt, quan tâm đến những vấn đề có ý nghĩa trọng đại lịch sử, say mê những tính cách anh hùng.

c/ Các nhân vật chính diện đều đại diện cho cộng đồng.

  * Nhân vật trung tâm Tnú được khắc đậm hai nét tính cách: anh hùng và tình cảm phong phú đẹp đẽ.

 

13. NHỮNG ĐỨA CON TRONG GIA ĐÌNH:

a/ Qua câu chuyện của một gia đình, tác phẩm nói lên số phận của dân tộc

b/ Trần thuật theo dòng hồi tưởng nhân vật, theo cách nhìn, giọng điệu nhân vật (t/gian, k/gian bị xáo trộn, nội tâm nhân vậy được khắc sâu)

c/ Các nhân vật đều đậm chất Nam Bộ và có tính cách sắc nét

d/ Nhiều chi tiết nghệ thuật dữ dội phản ánh sự khốc liệt của cuộc chiến

  14. MỘT NGƯỜI HÀ NỘI:

          Cái nhìn riêng của Nguyễn Khải về Hà Nội, cái nhìn mới về cuộc sống con người hiện tại (xô bồ, hối hả, biến động, đẹp -  xấu đan xen)

 * Người thì vẫn giữ cốt cách, bản lĩnh văn hóa của người Hà Nội (bà Hiền)

 * Người thì không còn vẻ thanh lịch, tế nhị vốn có của người Hà Nội ( trong nói năng, cư xử, ăn uống…)

  15. CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA:

a/Con người, nhất là nghệ sĩ hôm nay cần có cái nhìn mới:

 * Cuộc đời không đơn giản mà chứa đựng nhiều nghịch lý

 * Con người cần được nhìn nhận đánh giá đa chiều

 * Nghệ thuật chân chính luôn gắn bó với đời, vì đời

b/ Nét mới trong nghệ thuật viết truyện: giản dị mà thấm thía, dư ba, mang chứa những trăn trở, chiêm nghiệm sâu sắc

  16. HỒN TRƯƠNG BA DA HÀNG THỊT:

a/ Vấn đề của vở kịch:

 * Cần có sự hài hòa giữa vẻ đẹp tâm hồn nhân cách với nhu cầu vật chất, bản năng.

 * Con người thật sự hạnh phúc và có giá trị khi được sống đúng là mình.

b/ Ý nghĩa của đọan trích:

 * Cuộc đấu tranh giữa ham muốn vật chất bản năng với nhân phẩm luôn đặt ra cho từng người…

 * Tình trạng sống giả, không dám sống thật với bản thân mình đáng để người ta suy ngẫm.

                                                                                         ....Hết.....

 

               

 

 

 

Các tin khác
Đáp án khảo sát môn Lịch sử 12 03/04/2010
Một số nội dung ôn tập thi TN THPT môn Ngữ văn 12 08/04/2009
Giới thiệu nội dung ôn tập thi TN THPT môn Ngữ văn 12 08/04/2009
 
Bản quyền Trường THPT Nguyễn Hiền
Địa chỉ: Thôn Trà Châu, Duy Sơn, Duy Xuyên, Quảng Nam    Điện thoại: 0510.3726444
Website: thpt-nguyenhien.quangnam.edu.vn
Đơn vị phát triển: Trung tâm CNTT - Truyền thông Quảng Nam (QTI)