HƯỚNG DẪN ÔN TẬP THI TNTH
Môn Ngữ Văn
A/ Tài liệu:
Sách giáo khoa: Lưu ý thâm nhập văn bản
Sách tham khảo: Lưu ý sách Hướng dẫn ôn tập của Bộ GD-ĐT. Các sách tham khảo khác.
B/ Yêu cầu
I/Phần Làm văn
Nắm vững 6 thao tác lập luận
Hai loại NLXH và NLVH
* NLXH (3đ) với 2 dạng:
NL về một tư tưởng đạo lí . Cần thực hiện 3 bước:
-Giải thích
-Vận dụng kết hợp nhiều thao tác:Chứng minh, bình luận, bác bỏ
-Nêu phương hương hành động
NL về một hiện tượng đời sống: Thay giải thích bằng giới thiệu hiện tượng
* NLVH (5đ) Cần nắm vững từng tác phẩm văn học, các kĩ năng phân tích,bình luận, cảm thụ văn học
II/ Phần Văn
- Loại câu 2đ: Chú ý bài khái quát, các mục tác giả, hoàn cảnh sáng tác, nội dung chính, giá trị nghệ thuật và chủ đề tác phẩm, tóm tắt tác phẩm, ý nghĩa nhan đề.
- Loại câu 5đ: Chú ý kĩ năng làm văn NLVH với nội dung chi tiết từng tác phẩm
III/Các đơn vị kiến thức cụ thể:
1.Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX:
* Văn học Việt Nam giai đoạn 1945-1975:
- Văn học Việt Nam từ sau cách mạng tháng Tám năm 1945 tồn tại và phát triển trong một hoàn cảnh lịch sử đặc biệt.
- Văn học Việt Nam giai đoạn 1945-1975 trải qua ba chặng đường phát triển và đạt được nhiều thành tựu to lớn.
- Văn học Việt Nam từ 1945-1975 có ba đặc điểm cơ bản:
- Văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước, phục vụ cách mạng, cổ vũ chiến đấu.
- Hướng về đại chúng, tìm đến những hình thức nghệ thuật quen thuộc với nhân dân.
- Chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.
- Những thành tựu và hạn chế của văn học Việt Nam giai đoạn 1945-1975:
- Văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 thực hiện xuất sắc nhiệm vụ lịch sử.
- Văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 đã nối tiếp và phát huy những truyền thống tư tưởng lớn của văn học dân tộc.
- Văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 phát triển cân đối, toàn diện về mặt thể loại.
- Văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975, tuy nhiên, cũng còn một số hạn chế.
- Văn học vùng địch tạm chiếm bị phân hóa thành nhiều xu hướng khác nhau.
II/ Văn học Việt Nam từ giai đoạn 1975 đến hết thế kỉ XX:
Người cầm bút thức tỉnh ngày càng sâu sắc về ý thức cá nhân và có quan niệm mới mẻ về con người.
2. Tuyên ngôn độc lập( Hồ Chí Minh)
a. Hoàn cảnh viết tác phẩm
b. Nội dung:
Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện chính trị có giá trị lịch sử to lớn, đồng thời là áng văn chính luận bất hủ.
c. Nghệ thuật:
Tuyên ngôn độc lập là một áng văn chính luận mẫu mực.
3. Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc:( Phạm Văn Đồng)
a. Hoàn cảnh viết tác phẩm
b. Nội dung:
- Nguyễn Đình Chiểu là một hiện tượng văn học độc đáo, thơ văn Nguyễn Đình Chiểu có vẻ đẹp riêng không dễ nhận ra.
- Thơ văn yêu nước chống ngoại xâm của Nguyễn Đình Chiểu đã ‘’ làm sống lại ‘’ một thời kì ‘’ khổ nhục nhưng vĩ đại ‘’.
- Tác phẩm lớn của Nguyễn Đình Chiểu là truyện thơ ‘’ Lục Vân Tiên ‘’.
- Phạm Văn Đồng khẳng định vẻ đẹp nhân cách, sứ mạng của người chiến sĩ trên mặt trận văn hóa, tư tưởng của Nguyễn Đình Chiểu trong nền văn học dân tộc.
c. Nghệ thuật: văn chính luận sắc sảo.
4.Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 1-12-2003( Cô-phi An-nan)
Bản thông điệp khẳng định việc phòng chống HIV/AIDS phải là mối quan tâm hàng đầu của nhân loại, và những cố gắng của chúng ta còn quá ít. Tác giả tha thiết kêu gọi hãy coi việc chống đại dịch này là cuộc chiến, mọi người phải đối mặt với sự thật, không vội vàng phán xét đồng loại và chung tay ‘’ đánh đổ các thành lũy của sự im lặng, kì thị và phân biệt đối xử đang vây quanh bệnh dịch này ‘’.
5. Tây Tiến ( Quang Dũng)
a. Những đặc điểm con người Quang Dũng giúp ta hiểu sâu sắc bài thơ:
b. Hoàn cảnh sáng tác
c. Nội dung:
- Nỗi nhớ về hình ảnh núi rừng miền Tây vừa hoang sơ hung vĩ, vừa thơ mộng.
- Hình ảnh người lính Tây Tiến bi tráng và lãng mạn.
d. Nghệ thuật:
Bút pháp lãng mạn.
6. Việt Bắc( Tố Hữu)
a. Hoàn cảnh sáng tác.
b. Cảm nhận chung về bài thơ: thể thơ, đối đáp giao duyên, xưng hô mình-ta.
c. Nội dung:
- Tâm trạng nhớ: thiên nhiên Việt Bắc, con người Việt Bắc, kỉ niệm kháng chiến.
- Lưu ý đoạn thơ: bức tứ bình ‘’ hoa cùng người ‘’
d. Nghệ thuật: đậm đà tính dân tộc
7. Đất Nước:( Nguyễn Khoa Điềm )
a. Giới thiệu trường ca ‘’ Mặt đường khát vọng ‘’ và vị trí đoạn trích Đất Nước.
b. Cảm nhận chung về Đất Nước:
- Thể hiện tư tưởng cốt lõi: đất nước của nhân dân, đất nước của ca dao, thần thoại.
c. Lưu ý đoạn thơ: 9 dòng đầu
8. Sóng ( Xuân Quỳnh ):
a. Cảm nhận chung: hình tượng sóng, thể thơ, nhịp điệu.
b. Hình tượng sóng – sáng tạo độc đáo của Xuân Quỳnh. Ẩn dụ về tâm hồn người con gái.
Bài thơ là lời tự bạch của tâm hồn một người phụ nữ đang yêu.
9. Đàn ghi ta của Lor-ca: ( Thanh Thảo )
a. Về tác giả và hoàn cảnh sáng tác.
b. Nôi dung: phục sinh cái chết bi tráng, oan nghiệt của Lor-ca, ca ngợi sức mạnh bất tử của người nghệ sĩ qua tiếng đàn ghi ta.
c. Nghệ thuật: cấu trúc, tượng trưng, siêu thực, chuyển đổi cảm giác.
d. Lưu ý 13 dòng cuối.
10. Người lái đò sông Đà ( Nguyễn Tuân )
a. Giới thiệu tập tùy bút Sông Đà, tùy bút Người lái đò sông Đà
b. Vẻ đẹp sông Đà: hung bạo và trữ tình. Hình tượng ông lái đò ‘’ tay lái ra hoa ‘’
c. Nghệ thuật: tùy bút, tài hoa uyên bác
11. Ai đã đặt tên cho dòng sông? ( Hoàng Phủ Ngọc Tường )
a. Hoàn cảnh sáng tác bài bút kí.
b. Nội dung: ca ngợi vẻ đẹp của sông Hương từ nhiều góc độ: từ thượng nguồn tới khi qua kinh thành Huế; từ tự nhiên, lịch sử đến văn hóa, nghệ thuật. Dòng Hương là dòng Huế. Vẻ đẹp sông Hương là vẻ đẹp thiếu nữ Huế, xứ Huế và cũng là vẻ đẹp quê hương, đất nước.
c. Nghệ thuât: tùy bút. Lời văn giàu chất thơ, lịch lãm, tài hoa.
IV/ Các chủ đề tích hợp ( HK I ):
- Hình tượng người lính trong Tây Tiến, Việt Bắc.
- Cảm hứng đất nước.
- Vẻ đẹp thiên nhiên.
- Hình ảnh dòng sông.