Ôn luyện môn Văn: Chuyên đề Đất nước
TPO - Chuyên đề này nhằm giúp các em củng cố các nội dung cơ bản xung quanh đoạn trích “Đất nước” của Nguyễn Khoa Điềm.
- Những khám phá mới mẻ về Đất Nước
- Tư tưởng Đất Nước của Nhân dân.
- Chất triết lí, suy tưởng mang vẻ đẹp trí tuệ.
- Nghệ thuật sử dụng chất liệu văn hoá dân gian.
KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Khái quát
a. Tác giả:
+ Tiểu sử:
- Xuất thân: gia đình trí thức có truyền thống yêu nước và cách mạng.
- Học tập tại miền Bắc những năm xây dựng chủ nghĩa xã hội, tham gia chiến đấu và hoạt động văn nghệ ở miền Nam.
+ Sáng tác:
Đem đến cho thơ ca chống Mĩ tiếng nói trữ tình tha thiết của tuổi trẻ
- Ý thức sâu sắc về đất nước, nhân dân qua trải nghiệm của chính bản thân.
- Từ nhận thức chuyển thành ý thức và hành động tự giác, tự nguyện gánh vác sự nghiệp cứu nước.
b. Tác phẩm
+ Trường ca, viết năm 1971.
+ Đề tài: đất nước
- Phổ biến trong văn học chiến tranh.
- Nét riêng: khám phá đất nước bằng những trải nghiệm của bản thân trên 2 tư cách (chiến sĩ và nghệ sĩ) > hướng đến nhân dân (chịu nhiều vất vả, gian lao; làm nên chiến công vĩ đại mà thầm lặng, vô danh; tạo ra và xây dựng đất nước).
+ Thể loại: trường ca
- Đặc điểm thể loại:
• Cốt truyện: giàu chất tự sự, xoay quanh cuộc đời của anh hùng.
• Cảm hứng: phát triển theo các sự kiện lớn lao, kì vĩ gắn với nhân vật anh hùng.
- Mặt đường khát vọng:
• Xoay quanh cuộc đời tập thể anh hùng vô danh – nhân dân.
• Kết cấu: Cảm hứng và cấu tứ vận động theo quá trình thức tỉnh của một tầng lớp thanh niên thành thị Miền Nam trước thực tại đất nước, nhìn rõ bản chất của kẻ thù, thấu hiểu sức mạnh, vai trò của nhân dân, từ đó gắn bó với sự nghiệp cứu nước.
c. Đoạn trích
+ Xuất xứ: trích phần đầu chương V - Trường ca Mặt đường khát vọng (1971, viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ đô thị vùng tạm chiến miền Nam về non sông đất nước, về sứ mệnh của thế hệ mình.
+ Giá trị:
- Đoạn thơ kết tinh cái nhìn mới mẻ của tác giả về đất nước qua những vẻ đẹp được phát hiện ở chiều sâu: lịch sử, văn hóa, địa lý… quy tụ xung quanh một tư tưởng trung tâm: “Đất Nước của Nhân dân”.
- Giọng thơ trữ tình – chính luận: sau lắng, thiết tha.
- Nghệ thuật: sử dụng chất liệu văn hóa, văn học dân gian nhuần nhị và sáng tạo.
+ Bố cục: 2 phần
- Phần 1 (từ đầu – Làm nên đất nước muôn đời): cảm nhận mới mẻ về đất nước và ý thức trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với đất nước.
- Phần 2 (tiếp – hết): khám phá về sự đóng góp của mọi tầng lớp nhân dân vào quá trình hình thành, dựng xây, phát triển đất nước, từ đó khái quát thành tư tưởng “Đất Nước của Nhân Dân”
+ Cảm nhận chung: (ý nghĩa hình thức trữ tình)
Mượn hình thức trữ tình để lí giải các vấn đề triết luận về đất nước:
- Mô tả: Hình thức trữ tình trò chuyện một lứa đôi - vốn để trao gửi những tình cảm riêng tư, cá nhân > gửi gắm những tình cảm chung, lớn lao, thiêng liêng: tình yêu đất nước, tình cảm với nhân dân.
- Ý nghĩa:
• Tạo giọng thơ trữ tình, thủ thỉ, thiết tha, đằm thắm > dấu ấn thi pháp thơ trữ tình chính trị (liên hệ với Việt Bắc - Tố Hữu).
• Làm cho những lí giải mang tầm triết học về đất nước trở nên dung dị, dễ hiểu, thấm thía.
2. Phân tích
a. Phần 1: Cảm nhận mới mẻ về đất nước và ý thức trách nhiệm của thế hệ trẻ.
+ Khái quát: Khác với các nhà thơ cùng thế hệ - thường tạo một khoảng cách khá xa để chiêm ngưỡng và ngợi ca đất nước, với các từ ngữ, hình ảnh kì vĩ, mĩ lệ, có tính chất biểu tượng, Nguyễn Khoa Điềm đã chọn điểm nhìn gần gũi để miêu tả một đất nước tự nhiên, bình dị mà không kém phần thiêng liêng, tươi đẹp. Trong đoạn đầu bài thơ, tác giả lí giải 2 câu hỏi: Đất Nước bắt đầu từ đâu? Đât Nước là gì?
+ Đất Nước bắt đầu từ đâu?
“Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi
Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa” mẹ thường hay kể.
Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc
Tóc mẹ thì bới sau đầu
Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn
Cái kèo, cái cột thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
Đất Nước có từ ngày đó…”
- Hệ thống hình ảnh gắn với sự hình thành và phát triển của đất nước:
• “Cái ngày xửa ngày xưa mẹ thường hay kể”, “miếng trầu bây giờ bà ăn”: gợi không – thời gian cổ tích, những câu chuyện kể xa xưa (Trầu cau…)
• Khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc: nhắc về truyền thuyết Thánh Gióng.
• Tóc mẹ bới sau đầu, cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn: gợi hình ảnh quen thuộc, thân thương trong ca dao, dân ca, thành ngữ, tục ngữ…> gợi tập quán sinh hoạt và truyền thống thuỷ chung từ bao đời.
• Cái kèo, cái cột > sự vật thân thuộc với đất nước đi lên từ nông nghiệp.
• Hạt gạo phải một nắng hai sương, say, giã, giần, sang > gắn với cuộc sống lao động lam lũ, nhọc nhằn của người nông dân.
• Linh hồn của đoạn thơ: hình ảnh miếng trầu.
o Nhỏ bé, bình thường, giản dị.
o Giàu ý nghĩa: gợi nhắc câu chuyện quá khứ, nét phong tục, sinh hoạt văn hoá truyền thống, hơn nữa nó là biểu tượng cho tâm hồn cao đẹp của người Việt (thuỷ chung, son sắt, gắn bó)
Tư duy thơ hiện đại khi lí giải một vấn đề triếtØ học: đất nước vốn là một khái niệm trừu tượng, lớn lao, thiêng liêng lại khởi nguồn từ hình ảnh miếng trầu cụ thể, bé nhỏ, bình thường, đất nước vốn hình thành trong sâu thẳm qúa khứ mà hiện diện trong thực tại hôm nay “bây giờ bà ăn”.
Cách diễn đạt đầy nghịch lí biểu hiện những khám pháØ riêng về đất nước: Quá khứ - đất nước không bao giờ mất đi mà luôn có mặt trong thực tại, trong những cái tưởng như nhỏ nhoi bình dị nhất. Những cái nhỏ bé, tầm thường là nền tảng hình thành những điều lớn lao, thiêng liêng. (Liên hệ với cách cảm nhận đất nước của Chế Lan Viên và Nguyễn Đình Thi: “Khi ta đi, đất đã hoá tâm hồn”, “hương cốm mới”…)
Nhận xét:
- Hệ thống hình ảnh gần gũi thân thuộc với hầu hết người Việt Nam. Nó gợi thương nhớ từ muôn thủa ca dao cổ tích, mà ca dao cổ tích là lớp trầm tích văn hóa sâu kín nhất của người Việt > Đất Nước có từ xa xưa, được cảm nhận ở chiều sâu văn hóa lịch sử > thiêng liêng, bất tử.
- Thi liệu: sử dụng thi liệu văn hóa, văn học dân gian sáng tạo: không nhắc lại nguyên vẹn mà chỉ lấy ý > khơi gợi những liên tưởng phong phú, người đọc tự do đi về trong các chiều văn hóa lịch sử để cảm nhận.
- Giọng thơ: vừa triết luận vừa thủ thỉ tâm tình.
Vấn đề nguồn cội đất nước thấm nhuần cảm xúc thaØ thiết của nhà thơ trở nên dung dị, dễ hiểu. Cái hay của đoạn thơ không ở ngôn từ mĩ lệ, hình tượng kì vi mà ở chính hồn dân tộc trong những câu thơ văn xuôi thầm thì như cổ tích hiện đại.
+ Đất nước là gì?
- Khái quát:
• Tách 2 yếu tố Đất và Nước sau đó hợp lại trong chỉnh thể khái niệm toàn vẹn > diễn đạt theo tư duy tổng – phân - hợp > chặt chẽ, logic.
• Định nghĩa một khái niệm trừu tượng bằng vô số các quan hệ tương đồng > Đất nước được thẩm thấu ở nhiều chiều, nhiều bình diện.
• Lí giải mang màu sắc triết học phương Đông (học thuyết âm – dương): Đất – dương, Nước – âm > âm dương hài hoà > Đất Nước bền chặt như qui luật tự nhiên của vũ trụ:
Đất là nơi anh đến trường
Nước là nơi em tắm
Đất Nước là nơi ta hò hẹn
Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm
• Gắn với kỉ niệm đáng yêu, đáng nhớ, thân thuộc của một đời người
• Hợp lại, đất nước gắn với tình yêu đôi lứa e ấp, ngọt ngào
• Cách vận dụng ca dao (Khăn thương nhớ ai, khăn rơi xuống đất…) > sắc thái tinh tế, tính chất phổ quát của tình yêu lứa đôi.
Đất là nơi “ con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc”
Nước là nơi “con cá ngư ông móng nước biển khơi”
Thời gian đằng đẵng
Không gian mênh mông
Đất Nước là nơi dân mình đoàn tụ
• Tách: không gian cư trú của người Việt qua các hế hệ.
• Hợp: địa bàn sinh sống, ghi lại sự trưởng thành của dân tộc.
• Đối: thời gian - đằng đằng; không gian – mênh mông > 2 câu thơ ngắn gọn nhưng bao quát chiều dài, chiều sâu thăm thẳm của thời gian và chiều rộng vô cùng của không gian > quá trình hình thành, khai khẩn, phát triển các vùng đất.
Đất là nơi Chim về
Nước là nơi Rồng ở
Lạc Long Quân và Âu Cơ
Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng
Những ai đã khuất
Những ai bây giờ
Yêu nhau và sinh con đẻ cái
Gánh vác phần người đi trước để lại
Dặn dò con cháu chuyện mai sau
Hằng năm ăn đâu làm đâu
Cũng biết cúi đầu nhớ ngày giỗ tổ.
• Đất Nước là cội nguồn, tổ tiên của dân tộc.
• Nhắc lại truyền thuyết Lạc Long Quân và Âu Cơ > trang sử trong truyền thuyết, sự lí giải nguyên thuỷ về nguồn gốc người Việt.
Nhận xét: 3 lần triết tự về Đất Nước
- Thi liệu: văn hoá, văn học dân gian > chất liệu văn hoá gắn bó máu thịt với tâm hồn dân tộc.
- Cảm xúc thơ phát triển: từ cụ thể đến khái quát, từ tình cảm riêng tư, cá nhân đến tình cảm dân tộc lớn lao; bề mặt các sự kiện có vẻ tản mạn nhưng bề sâu nhất quán rung cảm về đất nước trong không gian địa lí, chiều dài lịch sử và chiều sâu văn hoá.
> Tuỳ bút bằng thơ với sự cảm nhận mang tính chất toàn vẹn, sâu sắc.
+ Ý thức của thế hệ trẻ:
Trong anh và em hôm nay
Đều có một phần Đất Nước
Khi hai đứa cầm tay
Đất Nước trong chúng ta hài hòa nồng thắm
Khi chúng ta cầm tay mọi người
Đất Nước vẹn tròn, to lớn
Mai này con ta lớn lên
Con sẽ mang Đất Nước đi xa
Đến những tháng ngày mơ mộng
• Hình thức trữ tình riêng tư: anh và em > trách nhiệm được nói tới một cách tự nhiên, dung dị.
• Trong mỗi con người, đều có một phần đất nước.
• Sự thống nhất của đất nước bắt nguồn từ sự gắn bó của mỗi cá nhân (Khi hai đứa cầm tay/ Đất nước hài hoà nồng thắm) và sự gắn bó cộng đồng (Khi chúng ta cầm tay mọi người/ Đất Nước vẹn tròn, to lớn)
• Trách nhiệm gắn bó các thế hệ và được tiếp nối từ thế hệ này sang thế hệ khác (Mai này con ta lớn lên/ Con sẽ mang Đất Nước đi xa/ Đến những tháng ngày thơ mộng) > Đất Nước là quá khứ, hiện tại, tương lai.
Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình
Phải biết gắn bó và san sẻ
Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở
Làm nên Đất Nước muôn đời
• Nhận thức:
Đất Nước là máu xương§ >hợp logic với ý thơ trên (Trong anh và em đều có một phần Đất Nước) > mối quan hệ cá nhân- Đất Nước là mối quan hệ hình hài – sự sống.
Phải biết: gắn bó, san sẻ, hoá thân§
• Khái quát những điều có ý nghĩa sâu sắc:
Đất Nước là máu thịt của mỗi cá nhân, gắn bó mật§ thiết với sự sống mỗi cá nhân> Vận mệnh Đất Nước cũng là vận mệnh của cá nhân > Trách nhiệm với Đất Nước thể hiện trước hết ở trách nhiệm với chính bản thân mình, bảo vệ Đất Nước là bảo vệ sự sống chính mình > Hài hoà biện chứng giữa chung và riêng.
Mỗi cá nhân vô danh góp phần làm nên Đất Nước bất tử.§
Tiểu kết phần 1:Ø
+ Những khám phá riêng, mới mẻ về Đất Nước: hình thành trên nền tảng văn hoá truyền thống, qua chiều dài lịch sử và chiều rộng của không gian; đồng thời thể hiện nhận thức sâu sắc mối quan hệ và trách nhiệm của cá nhân với Đất Nước.
+ Phần 2 tiếp nối mạch thơ phần 1, minh chứng sự hoá thân của những cá nhân vô danh làm nên “dáng hình sứ xở“ và đi đến khẳng định tư tưởng Đất Nước của Nhân Dân, Đất Nước của ca dao thần thoại.
d. Phần 2: Tư tưởng Đất Nước của nhân dân
Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu
Cặp vợ chồng yêu nhau còn góp nên hòn Trống Mái
Gót ngựa Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại
Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất tổ Hùng Vương
Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm
Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút, non Nghiên
Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh
Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm
Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi
Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha
Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy
Những cuộc đời đã hoá núi sông ta…
+ Điểm tên:
- Người vợ nhớ chồng > Vọng Phu > truyền thống thủy chung.
- Cặp vợ chồng yêu nhau > Hòn Trống Mái > tình cảm gia đình nồng thắm, trọn vẹn.
- Gót ngựa Thánh Giòng > vừa lí giải một hiện tượng địa lí (ao đầm), vừa biểu trưng cho truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm.
- Chín mươi chín con voi > dựng đất Tổ, những con rồng nằm im > góp dòng sông xanh thẳm.
- Học trò nghèo > núi Bút, non Nghiên > truyền thống hiếu học, vượt khó.
- Con cóc, con gà > Hạ Long thành thắng cảnh.
- Những người vô danh có công với dân, với nước (công khai đất mở đường…)
> Nhận xét:
- Ngôn ngữ: dày đặc các từ chỉ địa danh > trải theo chiều dài địa lí, từ Bắc vào Nam, lấp đầy không gian đất nước (3 miền, mọi địa hình: núi cao, trung du, đồng bằng, ven biển) > con chữ và các từ chỉ địa danh lan tới đâu, không gian mở ra tới đó > gợi hình dung hành trình khai đất mở đường, biến ruộng hoang, rừng sâu, nước thẳm… thành nơi sinh cư lập nghiệp trù phú của biết bao thế hệ.
- Thi liệu: văn hoá, văn học dân gian > gợi nhắc những trruyền thống quí báu của dân tộc, khơi dậy lớp trầm tích văn hoá trong những truyền thuyết dân gian.
- Bút pháp: huyền thoại hoá mỗi dáng núi, hình sông > Những địa danh không đơn thuần chỉ là những cái tên mà là số phận, cảnh ngộ, khát vọng của nhân dân. Lớp lớp người thay nhau “hoá thân”, in dấu vào từng tấc đất, ngọn núi, dòng sông để làm nên “dáng hình xứ sở”.
- Cách viết: từ cụ thể đến khái quát “Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy/ Những cuộc đời đã hoá núi sông ta” > tác động sâu sắc vào nhận thức, rung cảm của người đọc.
+ Nhận thức
Nhưng em biết không
Có biết bao người con gái, con trai
Trong bốn nghìn lớp người giống ta lứa tuổi
Họ đã sống và đã chết
Giản dị và bình thản
Không ai nhớ mặt đặt tên
Nhưng họ đã làm ra Đất Nước
Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng
Họ chuyền lửa qua mỗi nhà, từ hòn than qua con cúi
Họ truyền giọng điệu mình cho con tập nói
Họ gánh theo tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di dân
Họ đắp đập be bờ cho người sau trồng cây hái trái
Có ngoại xâm thì đánh ngoại xâm
Có nội thù thì vùng lên đánh bại
- Lịch sử 4000 năm tạo nên bởi 4000 lớp người “giống chúng ta lứa tuổi” “không ai nhớ mặt đặt tên” > chiều dày của lịch sử
- Điệp từ “họ” > nhịp thơ hào hùng, âm điệu hào sảng > đoạn thơ như một khúc tráng ca.
- Vẫn là một tương phản đầy nghịch lí: những con người vô danh, giản dị (không ai nhớ mặt đặt tên) >< công việc lớn lao, kì vĩ (làm ra đất nước) > nhấn mạnh vào vai trò của nhân dân.
- Liệt kê > nhấn mạnh vai trò sản sinh, lưu truyền, nuôi dưỡng, phát triển những giá trị vật chất và tinh thần tạo ra Đất Nước.
+ Khái quát:
Để Đất Nước này là Đất Nước của Nhân dân
Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại
Xác định chủ nhân của Đất Nước: Nhân Dân.Ø
+ Gợi nhắc những câu ca quen thuộc và truyền thống tinh thần của người Việt > tạo thế giới văn học dân gian, vùng văn hoá dân gian trong đoạn thơ > dư ba của tư tưởng Đất Nước của ca dao thần thoại.
Cách viết: tổng – phân - hợp: đi từ cụ thể đến kháiØ quát, từ khái quát lại chứng minh phân tích cặn kẽ > ý thơ luyến láy như một khúc nhạc dân gian ngọt ngào.
Tiểu kết phần 2:Ø
+ Phân tích, khái quát, triển khai, chứng minh Tư tưởng Đất Nước của Nhân Dân, của ca dao thần thoại.
+ Vận dụng tinh tế chất liệu văn hoá dân gian.
+ Giọng thơ thủ thỉ, tâm tình như một chuyện kể của lứa đôi.
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Đề 1 : Bình giảng đoạn thơ:
a. “Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi
Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa” mẹ thường hay kể.
Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc
Tóc mẹ thì bới sau đầu
Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn
Cái kèo, cái cột thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
Đất Nước có từ ngày đó…
b. Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu
Cặp vợ chồng yêu nhau còn góp nên hòn Trống Mái
Gót ngựa Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại
Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất tổ Hùng Vương
Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm
Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút, non Nghiên
Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh
Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm
Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi
Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha
Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy
Những cuộc đời đã hoá núi sông ta…
Đề 2: Phân tích những cảm nhận mới mẻ của Nguyễn Khoa Điềm về Đất Nước.
Đề 3: Phân tích tư tưởng Đất Nước này là Đất Nước của Nhân Dân trong đoạn trích Đất Nước.
Đề 4: Phân tích những nét độc đáo trong nghệ thuật biểu hiện của đoạn trích Đất Nước.
Đề 5: So sánh Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm và Đất nước của Nguyễn Đình Thi.
Gợi ý giải đề:
Đề 1:
+ Đoạn a
- Khái quát:
• Khái quát vị trí, giá trị bài thơ.
• Khái quát vị trí, giá trị đoạn trích.
- Bình giảng:
• Hình thức trữ tình
Mô tả§
Ý nghĩa§
• Khám phá mới mẻ về Đất Nước
• Đặc sắc trong nghệ thuật sử dụng các chất liệu văn hoá, văn học dân gian.
- Đánh giá.
+ Đoạn b
- Khái quát:
• Đề tài Đất Nước và cách xử lí của các nhà văn cùng thời Nguyễn Khoa Điềm (Tố Hữu, Nguyễn Đình Thi) > nét riêng trong tư tưởng.
• Khái quát về đoạn trích.
- Bình giảng:
• Lí giải không khí lịch sử tác động đến tác giả.
• Cách khám phá, tiếp cận riêng
• Mạch cảm xúc (văn cảnh đoạn thơ)
• Giá trị nổi bật:
Nghệ thuật sử dụng từ địa danh§
Nghệ thuật sử dụng chất liệu văn hoá dân gian§
Điệp từ: những§
- Đánh giá
Đề 2:
+ Bản chất đề: Phân tích phần 1 của bài thơ.
+ Lưu ý: phân tích, làm nổi bật những nét mới trong cảm nhận Đất Nước qua thao tác so sánh.
Đề 3:
+ Bản chất: phân tích phần 2 của bài thơ.
+ Lưu ý: so sánh tư tưởng Đất Nước với các nhà thơ cùng thời, với tư tưởng của các triết gia cổ đại phương Đông và tư tưởng của các tác giả trung đại Việt Nam > Cơ sở lí giải tư tưởng của Nguyễn Khoa Điềm về Đất Nước.
- Bối cảnh thời đại.
- Sự trải nghiệm, dấn thân của cá nhân nghệ sĩ > quá trình tự nhận thức, phân tích, khái quát hoá (quan trọng nhất)
- Manh nha trong truyền thống tư tưởng phương Đông (cổ đại) và Việt Nam (trung đại)
Đề 4:
Làm rõ 3 đặc sắc nghệ thuật nổi bật:
- Vận dụng sáng tạo chất liệu văn hoá, văn học dân gian.
- Giọng trữ tình có sự đan xen triết luận và chính luận > sức mạnh cảm hoá và thuyết phục.
- Tư duy nghệ thuật hiện đại: mượn những nghịch lí để diễn đạt logic những khám phá, tư tuởng mới mẻ của mình.(Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn...)
Đề 5 (dành cho học sinh khá giỏi)
+ Giống:
- Đề tài
- Thể hiện tình yêu đất ngước sâu sắc, mãnh liệt
- Tác phẩm có vị trí tiêu biểu trong sáng tác hai nhà thơ.
+ Khác:
Tiêu chí Đất Nước - Nguyễn Đình Thi Đất nước - Nguyễn Khoa Điềm
Vị trí văn học sử Tác phẩm tiêu biểu cho thơ ca kháng chiến chống Pháp Tác phẩm tiêu biểu cho thơ ca kháng chiến chống Mĩ
Xuất xứ Sự tổng hợp lại từ hai bài thơ > 2 mảnh nhỏ hợp chỉnh thể lớn. Trích chương V Trường ca > mảnh vỡ từ một chỉnh thể lớn.
Cảm hứng chủ đạo Niềm xúc động mãnh liệt trước sức sống kì diệu của dân tộc > bài thơ là sự truy tìm cho câu hỏi: Vì sao Việt Nam khó nghèo, lam lũ, đau thương lại cũng là một Việt Nam vùng lên quật khởi? Niềm tự hào sâu sắc vì sự linh thiêng của đất nước > truy tìm lời giải cho sự linh thiêng của đất nước (vì đất nước có trong tâm linh mỗi người Việt. Là một phần tâm thức Việt)
Chất liệu tạo hình ảnh Chủ yếu tạo bởi các quan sát, ấn tượng trực tiếp Vận dụng sáng tạo thi liệu văn hóa, văn học dân gian.
Hình tượng Nhân dân mang tính chất biểu trưng, biểu tượng. Nhân dân vô danh trong suốt 4000 năm.
Giọng điệu Viết trong một thời gian dài > Giọng thơ biến đổi theo nội dung: u hoài, buồn bã, căm hờn, phơi phới tự hào... Tâm tình thân mật kết hợp với triết luận đằm sâu.
Đỗ Thị Thuý Dương
Trung tâm Hocmai.vn
Chuyên đề : Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh và Tuyên ngôn độc lập
TPO - Chuyên đề này giúp các em có những kiến thức cơ bản và xử lí các dạng đề liên quan tới tác gia Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh và tác phẩm Tuyên ngôn độc lập.
Những đặc điểm nào trong cuộc đời đã ảnh hưởng tới sự nghiêp văn chương của Bác? Quan điểm sáng tác xuyên suốt các tác phẩm là gì? Phong cách nghệ thuật Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh có gì đặc biệt? Tại sao Tuyên ngôn độc lập được coi là một trong những tác phẩm chính luận xuất sắc?
II. KIẾN THỨC CƠ BẢN
A. NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH
1. Cuộc đời (1890- 1969)
+ Quê quán: Nam Đàn, Nghệ An > Giàu truyền thống yêu nước.
+ Xuất thân: gia đình nhà nho yêu nước.
+ Học vấn: thủa bé học chữ Hán sau đó học chữ quốc ngữ và tiếng Pháp > Am hiểu văn hóa, văn học phương Đông (Trung Quốc) và văn hóa, văn học phương Tây (Pháp) > hai dòng phương Đông và Phương Tây quyện chảy trong huyết mạch văn chương.
+ Quá trình hoạt động cách mạng:
• 1911: ra đi tìm đường cứu nước.
• 1918 – 1922: hoạt động Cách mạng trên đất Pháp, tích cực viết báo, viết sách tuyên truyền chống chủ nghĩa thực dân và đoàn kết các dân tộc thuộc địa.
• 1923 – 1941: chủ yếu hoạt động ở Liên Xô, Trung Quốc, Thái Lan.
• 1942-1943: bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt và giam giữ ở các nhà ngục Quảng Tây, Trung Quốc.
• 2- 9 - 1945: đọc bản Tuyên ngôn độc lập…
- Vị lãnh tụ vĩ đại đồng thời là nhà văn, nhà thơ lớn với di sản văn học quí giá.
2. Sự nghiệp sáng tác
a. Quan điểm sáng tác
+ Văn học là một thứ vũ khí lợi hại phụng sự cách mạng, nhà văn là người chiến sĩ xung phong trên mặt trận văn hoá tư tưởng (“Nay ở trong thơ nên có thép/ Nhà thơ cũng phải biết xung phong, “ Văn hoá nghệ thuật cũng là một mặt trận. Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy.”…)
+ Coi trọng tính chân thật và tính dân tộc:
- Tính chân thật: cảm xúc chân thật, phản ánh hiện thực xác thực.
- Tính dân tộc: nội dung hướng vào đời sống cách mạng toàn dân tộc, hình thức ngôn ngữ trong sáng, phát huy “cốt cách dân tộc”, đồng thời đề cao sự sáng tạo.
+ Sáng tác xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức tác phẩm. Bác luôn đặt 4 câu hỏi: Viết cho ai (Đối tượng)? Viết đề làm gì (Mục đích)? Viết cái gì (Nộidung)? Viết như thế nào (Hình thức)?
- Tóm lại
+ Quan điểm sáng tác được thực thi, thể hiện nhuần nhuyễn, linh hoạt trong tất cả các tác phẩm của Người.
+ Hệ thống quan điểm nghệ thuật đúng đắn, có giá trị, thể hiện tầm vóc tủ tưởng của một nhà văn lớn.
b. Sự nghiệp văn học và phong cách nghệ thuật
+ Nhận định chung về phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh:
- Độc đáo, đa dạng
- Bắt nguồn từ:
• Truyền thống gia đình, hoàn cảnh sống, quá trình hoạt động cách mạng, chịu ảnh hưởng và chủ động tiếp thu tinh hoa văn hoá thế giới.
• Quan điểm sáng tác.
+ Văn chính luận:
- Cơ sở: khát vọng giải phóng dân tộc khỏi ách nô lệ.
- Mục đích: đấu tranh chính trị, tiến công trực diện kẻ thù, giác ngộ quần chúng, thể hiện những nhiệm vụ cách mạng của dân tộc qua những chặng đường lịch sử.
- Phong cách: ngắn gọn, tư duy sắc sảo, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng thuyết phục, giàu tính luận chiến và đa dạng về bút pháp.
- Tác phẩm tiêu biểu:
• Bản án chế độ thực dân Pháp (1925) tố cáo đanh thép tội ác của thực dân Pháp ở thuộc địa, lay động người đọc bởi tính chân thực của các sự việc; tính chân xác của các dẫn chứng; chất sắc sảo, trí tuệ của nghệ thuật châm biếm, đả kích; tính mãnh liệt của tình cảm.
• Tuyên ngôn độc lập (1945): công bố với toàn thể dân tộc và thế giới sự ra đời của nước Việt Nam độc lập; bố cục ngắn gọn, súc tích; lập luận chặt chẽ; lí lẽ đanh thép; bằng chứng xác thực; ngôn ngữ hùng hồn, giàu tính biểu cảm; thể hiện những tình cảm cao đẹp của Bác với dân tộc, nhân dân, nhân loại…
• Các tác phẩm khác: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946), Không có gì quí hơn độc lập tự do (1966)…
+ Truyện và kí:
- Mục đích:
• Vạch trần bộ mặt tàn ác, xảo trá, bịp bợm của chính quyền thực dân, châm biếm sâu cay vua quan phong kiến hèn nhát liếm giầy xâm lược.
• Lòng yêu nước nồng nàn và tinh thần tự hào về truyền thống anh dũng bất khuất của dân tộc.
- Phong cách: Chất trí tuệ và tính hiện đại trong nghệ thuật trào phúng vùa sắc bén thâm thuý của phương Đông vừa hài hước hóm hỉnh của phương Tây.
- Tác phẩm: Lời than vãn của bà Trưng Trắc (1922), Vi hành (1923), Những trog lố hay là Varen và Phan Bội Châu (1925)…
+ Thơ ca: thể hiện sâu sắc nhất phong cách đa dạng độc đáo của Hồ Chí Minh.
- Nhật kí trong tù:
• Mục đích: sáng tác trong thời gian bị cầm tù trong nhà giam Tưởng Giới Thạch từ mùa thu 1942 – mùa thu 1943 > “ngày dài ngâm nguội cho khuây”.
• Nội dung: ghi chép chân thực, chi tiết những điều mắt thấy tai nghe trong nhà tù và trên đường đi đày; bức chân dung tự hoạ về con người tinh thần Hồ Chí Minh (nghị lực phi thường; tâm hồn khao khát hướng về Tổ quốc; vừa nhạy cảm trước vẻ đẹp thiên nhiên, dễ xúc đông trước nỗi đau con ngươi vừa tinh tường phát hiện những mâu thuẫn của xã hội mục nát để tạo tiếng cười đầy chất trí tuệ…)
- Sáng tác ở Việt Bắc (1941- 1945):
Mục đích: tuyên truyền và thể hiện những tâm sự “nỗi nước nhà” của vị lãnh tụ ưu nước ái dân.
- Phong cách:
• Thơ tuyên truyền: ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, dễ thuộc, dễ nhớ
• Thơ nghệ thuật: viết theo hình thức cổ thi hàm súc, có sự kết hợp hài hoà giữa màu sắc cổ điển và tinh thần hiện đại, chất thép và chất tình.
B. TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
1. Khái quát về tác phẩm
a. Hoàn cảnh ra đời
+ Bối cảnh trong nước:
- Cách mạng tháng Tám thành công
- 8/1945: tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Bác soạn thảo bản Tuyên ngôn độc lập.
- 2- 9- 1945: đọc bản tuyên ngôn tại quảng trường Ba Đình.
+ Bối cảnh thế giới:
- Miền Bắc: quân Tưởng mà đứng sau là Mĩ đang lăm le.
- Miền Nam: quân Anh cũng sẵn sàng nhảy vào.
- Pháp: dã tâm xâm lược Việt Nam lần thứ 2.
b. Ý nghĩa lịch sử và giá trị văn học
+ Ý nghĩa lịch sử
- Mốc son chói lọi trong lịch sử dân tộc: đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của ách phong kiến, mở ra kỉ nguyên độc lập tự do cho đất nuớc và con người Việt Nam.
- Vạch trần luận điệu xảo trá bịp bợm của bọn thực dân, đế quốc, vạch trần dã tâm xâm lược và bản chất đê hèn của chúng trước nhân dân Việt Nam và dư luận thế giới.
- Với nội dung khái quát sâu sắc cùng tầm vóc lớn lao của tư tưởng giải phóng dân tộc, nó khẳng định giá trị của lập trường tư tưởng chính nghĩa, nâng cao vị trí Việt Nam trên trường quốc tế.
+ Giá trị văn học
Áng văn chính luận mẫu mực
- Nội dung: Bản cáo trạng đanh thép kết tội quân xâm lược, nêu những luận điểm cơ bản về quyền con người và quyền độc lập dân tộc.
- Nghệ thuật: hệ thống lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, dẫn chứng hùng hồn, ngôn ngữ chính xác, tình cảm mãnh liệt > văn bản ngắn gọn, khúc chiết, trong sáng.
c. Bố cục: tuân thủ bố cục chặt chẽ của một tuyên ngôn
- Đoạn 1 (từ đầu – không ai có thể chối cãi được): nguyên lí chung của Tuyên ngôn độc lập.
- Đoạn 2 (tiếp – dân tộc đó phải được độc lập):Cơ sở thực tế của bản Tuyên ngôn (Tội ác của thực dân Pháp và thực tế đấu tranh giành độc lập của nhân dân)
- Đọan 3 (còn lại): Lời tuyên ngôn và những tuyên bố về ý chí bảo vệ nền độc lập tự do của dân tộc.
2. Phân tích văn bản
a. Đoạn 1
+ Mở đầu bằng cách trích dẫn 2 bản tuyên ngôn của Pháp và Mĩ
+ Ý nghĩa cách mở đầu:
- 2 bản tuyên ngôn nổi tiếng trong lịch sử tư tưởng nhân loại
- Vừa khôn khéo (tỏ ra tôn trọng tư tưởng đúng đắn của cha ông kẻ xâm lược), vừa kiên quyết (gậy ông đập lưng ông, lấy chính lí lẽ thiêng liêng của tổ tiên chúng để phê phán chúng)
- Ngầm gửi gắm lòng tự hào tự tôn dân tộc (sánh ngang bản tuyên ngôn khai sinh dân tộc Việt Nam với các bản tuyên ngôn bất hủ trên thế giới)
+ Trích dẫn sáng tạo
- Mĩ và Pháp: “con người”
- Hồ Chí Minh: nâng thành phạm vi “ dân tộc”
Đóng góp quan trọng nhất trong tư tưởng giải phóng dân tộc của Hồ Chí Minh.Ø
Mở đầu xúc tích, ngắn gọn, lập luận chặt chẽ, cáchØ trích dẫn sáng tạo để đi đến một bình luận khéo léo, kiên quyết “Đó là những lí lẽ không ai chối cãi được”
b. Đoạn 2
+ Tố cáo tội ác của thực dân Pháp
- Câu mở đầu: Câu chuyển tiếp tương phản với các lí lẽ đoạn 1 > Thực daâ Pháp đã phản bội tuyên ngôn thiêng liêng của tổ tiên chúng, pản bội tinh thần nhân đạocủa nhân loại
- Tố cáo trên 2 phương diện: gây ra tội ác trên mọi mặt dời sống (chính trị, kinh tế…), gây ra cho mọi đối tượng tầng lớp (dân cày, dân buôn, tư sản…)
- Nghệ thuật: thủ pháp liệt kê, điệp từ (chúng), động từ mạnh > Tội ác chồng chất, tiếp nối khó rửa hết.
Tố cáo đanh thép quyết liệt làm hiên hiện tội ác của thực dân Pháp.Ø
+ Vạch trần bản chất hèn nhát để đập lại luận điệu bảo hộ xảo trá của Pháp
- Chỉ ra: những việc Pháp làm ở Việt Nam không phải là công mà là tội.
- Dẫn chứng cụ thể, chi tiết ( để 2 triệu người chết đói, lê gối đầu hàng, ta lấy nước từ Nhật chứ không phải từ Pháp…)
- Khẳng định: “thoát li hẳn”, “xóa bỏ hết” sợi dây ràng buộc Việt – Pháp
+ Phản ánh quá trình đấu tranh bền bỉ giành độc lập của dân tộc:
- Sự ra đời của nước Việt Nam như một tất yếu lịch sử ( Pháp chạy, Nhật Hàng, vua Bảo đại thoái vị > 9 chữ ngắn gọn khái quát cả trăm năm lịch sử, mang âm vang sử thi hào hùng).
- Buộc các nước đồng minh phải công nhận độc lập (Chúng tôi tin rằng)
c. Đoạn 3
+ Kết luận giản dị nhưng chắc chắn về quyền độc lập của VN > quyền bất khả xâm phạm, có tính chất chân lí.
+ Kêu gọi tha thiết toàn dân đoàn kết chống lại âm mưu kẻ thù.
III. CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Đề 1 : Nêu và phân tích ngắn gọn quan điểm sáng tác của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh.
Đề 2: Trình bày tóm tắt phong cách nghệ thuật Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh.
Đề 3: Phân tích ý nghĩa cách mở đầu của Tuyên ngôn độc lập.
Đề 4: Phân tích cơ sở thực tế của Tuyên ngôn độc lập.
Đề 5: Phân tích Tuyên ngôn độc lập để làm rõ hệ thống lập luận chặt chẽ của tác phẩm.
Đề 6: Phân tích phong cách nghệ thuật văn chính luận Hồ Chí Minh qua Tuyên ngôn độc lập.
Gợi ý giải đề
Đề 1:
+ Phân tích đề
- Nội dung: quan điểm sáng tác của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
- Hình thức: nêu và phân tích ngắn gọn.
+ Hướng dẫn:
- Quan điểm nghệ thuật là gì?
• Quan: quan sát, nhìn nhận. Điểm: chỗ đứng > Chỗ đứng để nhìn nhận nghệ thuật.
• Vai trò của quan điểm nghệ thuật:
o Chi phối toàn bộ sáng tác của nhà văn..
o Phần nào xác định tầm vóc tư tưởng người nghệ sĩ.
- Quan điểm nghệ thuật của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh (trọng tâm): trình bày theo 3 ý trong phần kiến thức cơ bản.
• Văn học là một thứ vũ khí lợi hại phụng sự cách mạng, nhà văn là người chiến sĩ xung phong trên mặt trận văn hoá tư tưởng.
• Coi trọng tính chân thật và tính dân tộc.
• Sáng tác xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức tác phẩm.
Lưu ý: Phân tích ngắn gọn một dẫn chứng để thấy rõ dấu ấn của quan điểm nghệ thuật trong tác phẩm (Tuyên ngôn độc lập, Vi hành, Nhật kí trong tù,…: giá trị chiến đấu, tính chân thật và tính dân tộc thể hiện như thế nào? Đối tượng và mục đích sáng tác đã quyết định ra sao tới việc lựa chọn nội dung và hình thức của tác phẩm?...)
- Nhận xét:
• Quan điểm sáng tác được thực thi, thể hiện nhuần nhuyễn, linh hoạt trong tất cả các tác phẩm của Người.
• Hệ thống quan điểm nghệ thuật đúng đắn, có giá trị, thể hiện tầm vóc tư tưởng của một nhà văn lớn. Chính quan điểm đó là nền tảng cho một sự nghiệp văn chương giàu giá trị.
Đề 2:
+ Phân tích đề:
- Nội dung: phong cách nghệ thuật Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh.
- Hình thức: trình bày tóm tắt.
+ Hướng dẫn:
- Phong cách nghệ thuật là gì?
• Nói một cách ngắn gọn: là đặc điểm riêng biệt của sáng tác.
• Nghiêng về hình thức (hệ thống các yếu tố hình thức độc đáo)
• Thống nhất trong mọi tác phẩm, mọi giai đoạn sáng tác của nhà văn. Tuy nhiên, nó vẫn có sự vận động.
• Nhà văn lớn là nhà văn có phong cách.
- Phong cách nghệ thuật của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh?
Trình bày theo các ý đã có trong phần kiến thức cơ bản
• Khái quát
• Phong cách nghệ thuật của từng thể loại.
Lưu ý: Cách lấy dẫn chứng ở từng đặc điểm: điểm tên tác phẩm (khoảng 3 tác phẩm), dẫn chứng cụ thể (phân tích ngắn gọn 1 ví dụ thể hiện đặc điểm phong cách)
- Đánh giá:
• Khẳng đinh lại: phong cách nghệ thuật đa dạng và độc đáo.
• Phong cách nghệ thuật đó tạo nên tầm vóc của một nhà văn lớn.
Đề 3:
+ Phân tích đề
- Nội dung: ý nghĩa cách mở đầu của Tuyên ngôn độc lập
- Hình thức: phân tích cụ thể.
+ Hướng dẫn:
- Ý nghĩa phần mở đầu trong một tuyên ngôn: nêu những nguyên lí chung, cơ sở pháp lí của tuyên ngôn.
- Ý nghĩa cách mở đầu của Tuyên ngôn độc lập:
• Mô tả (mở đầu như thế nào)
• Ý nghĩa (trọng tâm)
• Trích dẫn sáng tạo
- Đánh giá:
• Khẳng định: cách mở đầu xúc tích, khéo léo, sáng tạo.
• Mở đầu cho hệ thống lập luận chặt chẽ của tác phẩm.
Đề 4:
+ Phân tích đề
- Nội dung: cơ sở thực tế của Tuyên ngôn độc lập.
- Hình thức: phân tích cụ thể.
+ Hướng dẫn:
Đề 5:
+ Phân tích đề
- Nội dung: Tuyên ngôn độc lập để làm rõ hệ thống lập luận chặt chẽ của tác phẩm
- Hình thức: phân tích cụ thể.
+ Hướng dẫn:
- Khái quát: giá trị văn chính luận Hồ Chí Minh nói chung và Tuyên ngôn độc lập nói riêng.
Hệ thống lập luận chặt chẽ là một trong những giá trị nổi bật của tác phẩm.Ø
- Phân tích hệ thống lập luận:
Phân tích theo 3 phần của bản tuyên ngôn, chỉ ra tính logic trong trình tự triển khai các luận điểm (hệ thống luận cứ)
- Tổng hợp:
• Hệ thống lập luận chặt chẽ là một đặc điểm nổi bật không chỉ ở Tuyên ngôn độc lập mà trong tất cả các tác phẩm văn chính luận của Bác.
• Hệ thống lập luận chặt chẽ kết hợp với lí lẽ sắc sảo, dẫn chứng chân xác, hùng hồn… tạo nên vị trí áng văn chính luận xuất sắc cho Tuyên ngôn độc lập.
Đề 6:
+ Phân tích đề
- Nội dung: phong cách nghệ thuật văn chính luận Hồ Chí Minh qua Tuyên ngôn độc lập.
- Hình thức: phân tích cụ thể.
+ Hướng dẫn:
- Phong cách văn chính luận Hồ Chí Minh?
- Phân tích các đặc điểm
• Ngắn gọn
• Lập luận chặt chẽ (nêu hệ thống lập luận và sự logic trong trình tự triển khai qua các luận cứ)
• Lí lẽ đanh thép.
• Bằng chứng thuyết phục, giàu tính luận chiến.
• Ngôn ngữ: hùng hồn, giàu tính biểu cảm
Tất cả xuất phát từ tình cảm nồng nàn, mãnh liệt với nhân dân, dân tộc.Ø
- Tổng hợp:
• Tuyên ngôn độc lập thể hiện rõ đặc điểm phong cách văn chính luận Hồ Chí Minh.
• Vị trí văn học sử: áng văn chính luận xuất sắc.
Chuyên đề sau: KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
Nhóm giáo viên Hocmai.vn
I. MỤC ĐÍCH CHUYÊN ĐỀ
Chuyên đề này được biên soạn nhằm giúp các em học sinh có cái nhìn khái quát về diện mạo văn học Việt Nam từ sau cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX.
Bối cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội ảnh hưởng như thế nào đến văn học? Trong một bối cảnh như vậy, nền văn học đã diễn tiến ra sao? Đâu là những đặc điểm chung bao trùm mọi sáng tác phôi thai trong thời kì ấy? Các em sẽ có nền tảng thi pháp thời kì văn học để soi chiếu, đối sánh trong từng tác phẩm cụ thể.
II. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Khái quát văn học Việt Nam từ sau cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1975
a. Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa
+ Sự lãnh đạo của Đảng với đường lối văn nghệ xuyên suốt (Bản đề cương văn hóa năm 1943) > yếu tố trọng yếu chấm dứt sự phân hóa phức tạp của văn hóa văn học nước ta dưới ách thực dân, tạo nên một nền văn nghệ thống nhất sau 1945.
+ Hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ trường kí suốt 30 năm đã tác động sâu sắc, toàn diện tới đời sống vật chất và tinh thần của dân tộc, trong đó có văn nghệ, tạo nên những đặc điểm riêng biệt của một nền văn học hình thành và phát triển trong hoàn cảnh chiến tranh gian khổ, ác liệt.
+ Nền kinh tế nghèo nàn và chậm phát triển, điều kiện giao lưu văn hóa bị hạn chế (chủ yếu tiếp xúc và chịu ảnh hưởng văn hóa các nước xã hội chủ nghĩa, cụ thể là Liên Xô và Trung Quốc…).
Trong hoàn cảnh như vậy, văn học giai đoạn 1945- 1975 vẫn phát triển và đạt được nhiều thành tựu, đóng góp cho lịch sử văn học những giá trị riêng.
b. Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu
Chia làm 3 chặng
+ 1945- 1954:
- 1945- 1946: sáng tác phản ánh không khí hồ hởi mê say khi mới dành độc lập, ca ngợi “ cuộc tái sinh màu nhiệm” của dân tộc (Tình sông núi – Mai Ninh, Ngọn quốc kì- Xuân Diệu, Vui bất tuyệt – Tố Hữu…)
- Từ cuối 1946: tập trung phản ánh cuộc kháng chiến chống Pháp. Văn học gắn bó sâu sắc với đời sống cách mạng và kháng chiến; hướng tới khám phá sức mạnh và phẩm chất tốt đẹp của quần chúng công nông binh; thể hiện niềm tự hào dân tộc và niềm tin vào tương lai tất thắng của kháng chiến.
- Thể loại:
· Truyện và kí: mở đầu cho văn xuôi kháng chiến (Một lần tới thủ đô, Trận phố Ràng của Trần Đăng, Truyện ngắn Đôi mắt và nhật kí Ở rừng của Nam Cao, truyện ngắn Làng của Kim Lân…), hình thành những tác phẩm khá dày dặn (Vùng mỏ của Võ Huy Tâm, Đất nứớc đứng lên của Nguyên Ngọc, Truyện Tây Bắc của Tô Hoài…)
· Thơ: đạt được nhiều thành tựu ( Cảnh khuya, Rằm tháng giêng của Hồ Chí Minh, Bên kia sông Đuống của Hoàng Cầm, Tây Tiên của Quang Dũng…)
· Kịch: một số vở kịch gây sự chú ý (Bắc Sơn, Những người ở lại của Nguyễn Huy Tưởng,…)
+ 1955 - 1964:
- Nội dung bao trùm: Hình ảnh người lao động, những đổi thay của con người trong bước đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội với cảm hứng lãng mạn, lạc quan…
- Văn xuôi: mở rộng đề tài, bao quát nhiều vấn đề, nhiều phạm vi của hiện thực đời sống.
· Đề tài kháng chiến chống Pháp (Sống mãi với thủ đô, Cao điểm cuối cùng, Trứớc giờ nổ súng…)
· Đề tài hiện thực đời sống trước cách mạng tháng Tám (Vợ nhặt, Mười năm, Vỡ bờ…)
· Đề tài công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội gắn với sự đổi đời của con người (Sông Đà, Mùa lạc, Cái sân gạch…)
- Kịch nói: một số tác phẩm được dư luận chú ý.
+ 1965 - 1975:
- Cao trào sáng tác viết về cuộc kháng chiến chống Mĩ trong cả nước > chủ đề bao trùm: tinh thần yêu nước, ngợi ca chủ nghĩa anh hùng cách mạng.
- Văn xuôi:
· Những tác phẩm truyện, kí ra đời ngay trên tiền tuyến đầy máu lửa đã phản ánh nhanh nhạy và kịp thời cuộc chiến đấu của nhân dân miền Nam anh dũng (Người mẹ cầm súng, Rừng xà nu, Hòn đất…)
· Miền Bắc: truyện, kí cũng phát triển (kí chống Mĩ của Nguyễn Tuân, Dấu chân người lính, Bão biển…)
· Thơ: đạt nhiều thành tựu xuất sắc
o Mở rộng và đào sâu chất liệu hiện thực.
o Tăng cường sức khái quát, chất suy tưởng, chính luận
o Ghi nhận một thế hệ nhà thơ trẻ chống Mĩ tài năng (Phạm Tiến Duật, Nguyễn Duy, Bằng Việt…) và hàng loạt các tác phẩm gây tiếng vang (Tập thơ Ra trận, Máu và hoa của Tố Hữu, Hoa ngày thường – Chim báo bão của Chế Lan Viên; Mặt đường khát vọng của Nguyễn Khoa Điềm…
· Kịch: cũng có những thành tựu đáng ghi nhận.
Văn học vùng địch tạm chiếm: vì nhiều lí do không đạt được nhiều thành tựu lớn nếu đánh giá cả mặt tư tưởng và nghệ thuật.
c. Những đặc điểm cơ bản
c.1. Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước > Đặc điểm bản chất của văn học từ năm 1945- 1975.
+ Mô hình nhà văn - chiến sĩ
+ Khuynh hướng tư tưởng chủ đạo: tư tưởng cách mạng, văn học là vũ khí phục vụ sự nghiệp cách mạng.
+ Sự vận động, phát triển của văn học ăn nhịp với từng chặng đường lịch sử của dân tộc> văn học là tấm gương phản chiếu những vấn đề trọng đại của lịch sử dân tộc.
c.2. Nền văn học hướng về đại chúng
+ Đại chúng: đối tượng phản ánh, đối tượng phục vụ, nguồn bổ sung cho lực lượng sáng tác.
+ Nội dung: cuộc sống nhân dân lao động, con đường tất yếu đến với cách mạng, xây dựng và khám phá vẻ đẹp hình tượng quần chúng…
+ Hình thức: ngắn gọn, nội dung dễ hiểu, chủ đề rõ ràng; hình ảnh lấy từ kho tàng văn học dân gian; ngôn ngữ giản dị, trong sáng.
c.3. Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn > Đặc điểm thể hiện khuynh hướng thẩm mĩ của văn học 1945- 1975.
+ Khuynh hướng sử thi:
- Đề tài: những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và tính chất toàn dân tộc
- Nhân vật chính: những con người đại diện cho tinh hoa, khí phách, phẩm chất, ý chí toàn dân tộc, tiêu biểu cho lí tưởng dân tộc hơn là khát vọng cá nhân. Văn học khám phá con người ở khía cạnh trách nhiệm, bổn phận, lẽ sống lớn, tình cảm lớn.
+ Cảm hứng lãng mạn:
- Là cảm hứng khẳng định cái tôi dạt dào tình cảm hướng tới cách mạng.
- Biểu hiện: ca ngợi vẻ đẹp của con người mới, cuộc sống mới, chủ nghĩa anh hùng cách mạng, tin tưởng vào tương lai đất nước.
Ø Cảm hứng nâng đỡ con người vượt lên những chặng đường chiến tranh gian khổ, máu lửa, hi sinh.
+ Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn kết hợp tạo tinh thần lạc quan thấm nhuần cả nền văn học 1945 – 1975 và tạo nên đặc điểm cơ bản của văn học 1945- 1975.
2. Vài nét khái quát văn học Việt Nam từ năm 1945 đến hết thế kỉ XX.
a. Hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hoá
+ 1975- 1985: nước nhà hoàn toàn độc lập, thống nhất nhưng gặp phải nhiều khó khăn thử thách mới.
+ Từ 1986: công cuộc đổi mới toàn diện trên tất cả các lĩnh vực > văn học có điều kiện giao lưu, tiếp xúc mạnh mẽ > đổi mới văn học phù hợp với qui luật khách quan và nguyện vọng của văn nghệ sĩ.
b. Những chuyển biến và một số thành tựu
+ Thơ:
- Không tạo được sự lôi cuốn như giai đoạn trước nhưng cũng có những tác phẩm đáng chú ý (Chế Lan Viên với khát vọng đổi mới thơ ca qua các tập Di cảo, Xuân Quỳnh, Nguyễn Duy, Thanh Thảo…)
- Trường ca nở rộ (Những người đi tới biển – Thanh Thảo, Đường tới thành phố - Hữu Thỉnh, Trường ca sư đoàn - Nguyễn Đức Mậu…)
+ Văn xuôi:
- Có nhiều khởi sắc hơn thơ ca.
- Ý thức đổi mới cách tiếp cận hiện thực đời sống, cách viết về chiến tranh tạo được sự chú ý với bạn đọc (Đất trắng - Nguyễn Trọng Oánh, Gặp gỡ cuối năm – Nguyễn Khải, Người đàn bà trên chuyến tàu tốc hành - Nguyễn Minh Châu…)
- Kịch nói: phát triển mạnh mẽ (Hồn Trương Ba, da hàng thịt – Lưu Quang Vũ, Mùa hè ở biển – Xuân Trình…)
Ø Nhận xét:
+ Văn học vận động theo hướng dân chủ hoá, mang tính nhân văn và nhân bản sâu sắc.
+ Đề tài: phong phú, đa dạng.
+ Cách tiếp cận và khám phá con người: mối quan hệ phức tạp của đời sống cá nhân, thậm chí cả đời sống tâm linh, quan tâm tới đời sống cá nhân > Hướng nội là cái mới tiêu biểu của văn học thời kì này.
+ Tuy nhiên văn học còn nảy sinh một số xu hướng tiêu cực.
III. CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Đề 1: Trình bày những nét chính về bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội có ảnh hưỏng tới sự hình thành và phát triển của văn học Việt Nam từ sau cách mạng tháng Tám đến năm 1975.
Đề 2: Nêu tóm tắt các chặng phát triển và thành tựu mỗi chặng của văn học Việt Nam từ sau cách mạng tháng Tám đến năm 1975.
Đề 3: Nêu và phân tích ngắn gọn những đặc điểm chính của văn học Việt Nam từ sau cách mạng tháng Tám đến năm 1975.
Đề 4: Trình bày khái quát về văn học Việt Nam từ sau 1975 đến hết thế kỉ XX.
Gợi ý giải đề
Đề 1:
+ Phân tích đề:
- Nội dung: chỉ trình bày bối cảnh (lịch sử, văn hóa, xã hội) từ sau cách mạng tháng Tám đến năm 1975 có ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển của văn học.
- Hình thức: trình bày ngắn gọn > nổi bật những nét chính.
+ Hướng dẫn:
- Mối quan hệ giữa bối cảnh thời đại và văn học (ý dành cho học sinh khá giỏi)
· Văn học bắt nguồn từ hiện thực cuộc sống > bối cảnh thời đại ít nhiều dội âm vang trong tác phẩm > Bối cảnh là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới đặc điểm thi pháp của một thời kì văn học.
· Lịch sử (một trong những yếu tố của bối cảnh thời đại) ảnh hưởng tới sự phận chia giai đoạn văn học. Tuy nhiên không phải lúc nào giai đoạn văn học cũng trùng khít với giai đoạn lịch sử bởi văn học có sự vận động và phát triển nội tại của nó.
- Bối cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa ảnh hưởng tới văn học Việt Nam từ sau cách mạng tháng Tám đến năm 1975 (trọng tâm)
· Sự lãnh đạo của Đảng với đường lối văn nghệ xuyên suốt tạo nên một nền văn nghệ thống nhất sau 1945.
· Hai cuộc kháng chiến trường kí suốt 30 năm tạo nên những đặc điểm riêng biệt của một nền văn học hình thành và phát triển trong hoàn cảnh chiến tranh gian khổ, ác liệt.
· Nền kinh tế nghèo nàn và chậm phát triển, điều kiện giao lưu văn hóa bị hạn chế.
- Khẳng định: Bối cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội đã có ảnh hưởng quan trọng tới sự hình thành và phát triển của văn học (chỉ nêu mà không phân tích)
· Văn học Việt Nam 1945- 1975 chia làm 3 giai đoạn, ứng với các giai đoạn lịch sử > hiếm có thời kì nào, mốc phân chia văn học lại trung khít với mốc phân chia lịch sử như vậy.
· Mang những đặc điểm riêng biệt (Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước; hướng về đại chúng; chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn)
Đề 2:
+ Phân tích đề:
- Dạng đề: thuần tái hiện kiến thức văn học sử.
- Nội dung: các chặng phát triển và thành tựu mỗi chặng.
- Hình thức: trình bày ngắn gọn.
+ Hướng dẫn:
- Khái quát: Văn học Việt Nam từ sau 1945- 1975 chia làm 3 chặng và mỗi chặng đều đạt được những thành tựu đáng kể.
- Cụ thể (trọng tâm)
· Chặng 1 (1945- 1954)
· Chặng 2 (1955 – 1964)
· Chặng 3 (1965- 1975)
- Nhận xét (ý dành cho học sinh giỏi)
· Thành tựu chủ yếu trên các thể loại: thơ, truyện và kí
· Các thể loại phát triển theo xu hướng khác nhau (có thể loại đạt đỉnh cao ở chặng này nhưng lại lắng xuống ở chặng khác). Sự lựa chọn thể loại chịu sự chi phối sâu sắc của mục tiêu cách mạng.> thành tựu văn học gắn bó khăng khít và gần như thuận chiều với xu hướng vận động của lịch sử (gợi nhớ thời kì văn học mang hào khí Đông A của nhà Trần).
Ø Xuất phát từ quan niệm: văn học là một loại vũ khí đấu tranh cách mạng.
Đề 3:
+ Phân tích đề:
- Nội dung: những đặc điểm của văn học Việt Nam từ 1945- 1975.
- Hình thức: nêu và phân tích ngắn gọn.
+ Hướng dẫn:
- Nêu lần lượt 3 đặc điểm.
- Mỗi đặc điểm:
· Phân tích ngắn gọn
· Lấy dẫn chứng:
o Loại dẫn chứng: Dẫn chứng khái quát (khoảng 3 dẫn chứng, nêu tên), dẫn chứng điểm (1 dẫn chứng, phân tích ngắn gọn)
o Cách lấy dẫn chứng điểm: mỗi đặc điểm phân tích ngắn gọn 1 dẫn chứng hoặc sau khi trình bày 3 đặc điểm, phân tích 1 dẫn chứng có thể hiện cả 3 đặc điểm đó.
Đề 4:
+ Phân tích đề:
- Nội dung: văn học Việt Nam từ sau 1975 đến hết thế kỉ XX.
- Hình thức: trình bày khái quát.
+ Hướng dẫn:
Chia ý theo các phần trong Kiến thức cơ bản
- Hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hoá.
- Những chuyển biến và một số thành tựu.
- Nhận xét.
Nhóm giáo viên Hocmai.vn
Nguyễn Đình Chiểu - Ngôi sao sáng trong bầu trời văn nghệ dân tộc
TPO - Mục đích chuyên đề này giúp học sinh nắm được những kiến giải sâu sắc của Phạm Văn Đồng về thơ văn Nguyễn Đình Chiểu, từ đó hiểu đúng đắn, sâu sắc hơn những giá trị thơ văn Nguyễn Đình Chiểu với thời đại ngày nay.
Chuyên đề cũng đồng thời hướng dẫn cách viết một bài văn nghị luận văn học.
KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Khái quát về tác giả và văn bản
a. Tác giả
+ Phạm Văn Đồng không chuyên về lí luận phê bình mà suốt đời theo đuổi sự nghiệp cách mạng, lĩnh vực chính trị, ngoại giao.
+ Tuy nhiên, vẫn có những tác phẩm đáng chú ý về văn học và nghệ thuật bởi:
- Quan niệm viết cũng là một cách phục vụ cách mạng.
- Quan tâm, am hiểu và yêu thích văn học nghệ thuật.
- Vốn sống lịch lãm, tầm nhìn sâu sắc, nhân cách lớn > đủ để đưa ra những nhận đinh đúng đắn, mới mẻ, sắc sảo về những vấn đề văn nghệ.
Điều kiện để có một bài văn nghị luận văn học tốt:Ø có hiểu biết sâu rộng về văn học và các lĩnh vực khác; có quan niệm đúng đắn về thế giới cũng như đời sống con người.
b. Văn bản
Viết nhân kỉ niệm 75 năm ngày mất của Nguyễn Đình Chiểu (1953)
2. Phân tích
a. Cách tổ chức luận điểm
+ Hệ thống luận điểm:
3 luận điểm tương ứng với 3 câu chủ đề.
- Ý 1 (từ đầu – Vóc dê da cọp khôn lường thực hư): Con người và quan niệm văn chương của Nguyễn Đình Chiểu.
“ Cuộc đời và thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu là của một chiến sĩ hi sinh phấn đấu vì một nghĩa lớn”
- Ý 2 (tiếp – Núi sông còn gánh hai vai nặng nề): Thơ văn yêu nước Nguyễn Đình Chiểu.
“ Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu làm sống lại trong tâm trí của chúng ta phong trào kháng Pháp oanh liệt và bền bỉ của nhân dân Nam Bộ từ 1860 về sau, suốt haui mươi năm trời.”
- Ý 3 (còn lại): Truyện thơ Lục Vân Tiên.
“ (…) Lục Vân Tiên, một tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình Chiểu, rất phổ biến trong dân gian, nhất là ở miền Nam”.
+ Sự thống nhất giữa các luận điểm: 3 luận điểm quy tụ làm sáng tỏ một nhận định trung tâm: “ Trên trời có những vì sao có ánh sáng khác thường, nhưng con mắt của chúng ta phải chăm chú nhìn thì mới thấy, và càng nhìn thì càng thấy sáng. Văn thơ Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy”.
+ Kết cấu độc đáo: không theo trật tự thời gian sáng tác (Truyện Lục Vân Tiên được sáng tác trước nhưng được phân tích sau, phần viết về Truyện Lục Vân Tiên – “ tác phẩm lớn” lại viết không kĩ bằng phần viết về văn thơ yêu nước…)
Mục đích nghị luận quyết định hệ thống luận điểm, cách sắp xếp và mức độ nặng nhẹ của từng luận điểm.Ø
b. Tìm hiểu các luận điểm về con người và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu
+ Con người và quan niệm thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu:
- Con người: không viết lại tiểu sử mà nhấn mạnh vào đặc điểm nổi bật: “khí tiết của một người chí sĩ yêu nước”, trọn đời hi sinh phấn đấu vì nghĩa lớn.
- Quan niệm văn chương: thống nhất với con người Nguyễn Đình Chiểu > văn thơ phải là vũ khí chiến đấu sắc bén.
+ Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu
- Nêu bối cảnh lịch sử thời Nguyễn Đình Chiểu cầm bút: “ khổ nhục nhưng vĩ đại” > thơ văn Nguyễn Đình Chiểu “làm sống lại phong trào kháng Pháp bền bỉ và oanh liệt của nhân dân Nam Bộ từ 1860 trở về sau” > nhà văn lớn, tác phẩm lớn khi phản ánh trung thành những đặc điểm bản chất của một giai đoạn lịch sử trọng đại.
- Nêu nội dung chính thơ văn Nguyễn Đình Chiểu:
• Sáng tác là lời ngợi ca những nghĩa sĩ nông dân dũng cảm, đồng thời là lời than khóc cho những anh hùng thất thế bỏ mình vì dân vì nước.
• Mang tính chiến đấu sâu sắc: xây dựng hình tượng “sinh động và não nùng” về những con người “ suốt đời tận trung với nước, trọn nghĩa với dân, giữ trọn khí phách hiên ngang cho dù chiến bại”.
- Phân tích một tác phẩm tiêu biểu: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc > thấy tính chiến đấu và sự sáng tạo trong việc xây dựng hình tượng anh hùng hoàn toàn mới trong văn học: nghĩa sĩ nông dân.
- Nhấn mạnh vào yếu tố chi phối toàn bộ thơ văn Nguyễn Đình Chiểu: tâm hồn lớn - “Ngòi bút, nghĩa là tâm hồn trung nghĩa của Nguyễn Đình Chiểu”
>Nhận xét:
+ Phạm Văn Đồng nhìn nhận Nguyễn Đình Chiểu không phải với con mắt hoài cổ, tiếc thương những giá trị cũ mà luôn nhìn từ trung tâm của cuộc sống hôm nay- cuộc chiến đấu hào hùng của dân tộc để thấu hiểu những giá trị của thơ văn ông.
+ Viết về Nguyễn Đình Chiểu với sự sắc sảo của hiểu biết, lí lẽ, dẫn chứng và cả tình cảm xúc động mạnh mẽ > giọng văn nghị luận không khô khan mà thấm được cảm xúc.
Một trong những yếu tố làm nên thành công của vănØ bản nghị luận văn học: sự am hiểu và sự xúc động mãnh liệt chân thực về đối tượng.
+ Lục Vân Tiên:
- Nêu nguyên nhân tác phẩm được xem là “tác phẩm lớn nhất” của Nguyễn Đình Chiểu và được phổ biến rộng rãi trong dân gian: “trường ca ca ngợi chính nghĩa, những đạo đức đáng quí trọng ở đời, ca ngợi những người trung nghĩa”.
- Bàn luận về những điều mà nhiều người cho là hạn chế trong tác phẩm:
• Thừa nhận sự thật: “Những giá trị luân lí mà Nguyễn Đình Chiểu ca ngợi, ở thời đại của chúng ta, theo quan điểm của chúng ta thì có phần đã lỗi thời”, “văn chương của Lục Vân Tiên” có những chỗ “lời văn không hay lắm” > trung thực, công tâm khi phân tích.
• Khẳng đinh: đó là những hạn chế không thể tránh khỏi và không phải là chính yếu bằng các lí lẽ và dẫn chứng cụ thể, xác thực: hình tượng con người gần gũi với con người mọi thời, vấn đề xã hội phổ quát xưa nay > “gần gũi với chúng ta”, làm cho chúng ta “cảm xúc và thích thú”; lối kể chuyện “nôm na”, dễ nhớ, dễ truyền bá trong dân gian > người miền Nam “say sưa” nghe kể Truyện Lục Vân Tiên.
> Thủ pháp đòn bẩy: nêu hạn chế khẳng đinh giá trị trường tồn của Truyện Lục Văn Tiên.
Đánh giá Truyện Lục Vân Tiên trong mối quan hệ với nhân dânØ> cách tiếp cận tối ưu với tác phẩm này.
Muốn viết một bài văn nghị luận văn học sắc sảo cần có cách tiếp cận đối tượng đúng đắn.Ø
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Đề 1: Phân tích cách tổ chức luận điểm của văn bản “Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong bầu trời văn nghệ của dân tộc”.
Đề 2: Để làm đề văn nghị luận: Chứng minh nhận định “Trên trời có những vì sao có ánh sáng khác thường, nhưng con mắt của chúng ta phải chăm chú nhìn thì mới thấy, và càng nhìn thì càng thấy sáng. Văn thơ của Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy”, theo anh (chị) cần nêu và làm rõ những ý chính nào?
Đề 3: Nêu quan điểm của em về thơ văn Nguyễn Đình Chiểu.
Gợi ý giải đề:
Đề 1:
+ Phân tích đề:
- Nội dung: Cách tổ chức luận điểm của văn bản.
- Hình thức: Phân tích cụ thể.
+ Hướng dẫn:
- Vai trò của cách tổ chức luận điểm trong một bài nghị luận văn học.
• Luận điểm là gì? Các ý lớn trong một văn bản.
• Hệ thống luận điểm: Tập hợp các ý lớn trong bài văn, được triển khai theo một trình tự logic, có mối quan hệ gắn bó qua lại chặt chẽ.
• Cách tổ chức hệ thống luận điểm là một trong những yếu tố đặc biệt quan trọng quyết định sự thành bại của văn bản nghị luận.
- Giới thiệu tác phẩm > khẳng định: đây là một văn bản nghị luận văn học thành công. Yếu tố đầu tiên tạo nên thành công âý là cách tổ chức hệ thống luận điểm chặt chẽ.
- Phân tích:
Phân tích theo 3 ý trong phần kiến thức cơ bản:
+ Hệ thống luận điểm
+ Sự thống nhất giữa các luận điểm.
+ Kết cấu độc đáo.
Nhận xét:Ø
- Cách tổ chức luận điểm linh loạt mà chặt chẽ, tùy thuộc vào mục đích nghị luận.
- Thành công trong việc tổ chức luận điểm tạo nên tính logic, mạch lạc và thành công cho văn bản “Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong bầu trời văn nghệ của dân tộc”.
Đề 2:
+ Phân tích đề:
- Nội dung: các ý chính của bài văn nghị luận: Chứng minh một nhận định về thơ văn Nguyễn Đình Chiểu.
- Hình thức: nêu và làm rõ.
+ Hướng dẫn:
Cần nêu và làm rõ 2 ý chính
- Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu là một ngôi sao “có ánh sáng khác thường”, phải chăm chú nhìn mới thấy”
• Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu có đôi chỗ thô mộc, “sơ sót về văn chương”.
• Về nội dung tư tưởng cũng như về hình thức nghệ thuật còn nhiều điểm xa lạ, khó hiểu với bạn đọc ngày nay “Tất nhiên những giá trị luân lí mà Nguyễn Đình Chiểu ca ngợi, ở thời đại chúng ta, theo quan điểm của chúng ta thì có phần đã lỗi thời”.
Những lí do khiến “ngôi sao” thơ văn Nguyễn ĐìnhØ Chiểu trên bầu trời văn nghệ dân tộc không phải ai cũng thấy, cũng cảm được “ánh sáng” của nó. Tuy nhiên thơ văn Nguyễn Đình Chiểu không hoàn toàn xa lạ với giới trẻ.
- Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu là vì sao “càng nhìn càng thấy sáng”
• Tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu đã phản ánh chân xác diện mạo cuộc sống và con người trong một giai đoạn lịch sử đau thương của dân tộc: “ Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu làm sống lại trong tâm trí của chúng ta phong trào kháng Pháp oanh liệt và bền bỉ của nhân dân Nam Bộ từ 1860 về sau, suốt haui mươi năm trời.”, “những tác phẩm đó ( …) quí giá ở chỗ nó(…) ghi lại lịch sử của một thời khổ nhục nhưng vĩ đại!”
• Giúp bạn đọc nhận ra những chân lí của đời sống, yêu mến lễ phải và đấu tranh vì một lí tưởng cao quí cho con người và cho đất nước: “Không phải ngẫu nhiên mà thơ văn yêu nước của Nguyễn Dình Chiểu, một phần lớn là các bài văn tế, ca ngợi những người anh hùng suốt đời tận trung với nước, và than khóc những người nghĩa sĩ đã trọn nghĩa với dân”; “Nguyễn Đinh Chiểu cũng như nhiều bậc hiền triết ngày xưa ở Phương Đông hoặc phương Tây, vẫn để lại cho đời sau những điều giáo huấn đáng trọng”; “các nhân vật của Lục Vân Tiên(…) là những người đáng kính, đáng yêu, trọng nghĩa, khinh tài, trước sau một lòng mặc dầu khổ cac, gian nguy, quyết phấn đấu vì nghĩa lớn.
• Giá trị nghệ thuật cao.
Lưu ý: Ở mỗi một luận cứ, hs lấy dẫn chứng khái quát và phân tích một dẫn chứng cụ thể để làm sáng tỏ.
Đề 3:
+ Phân tích đề:
- Nội dung: quan điểm của em về thơ văn Nguyễn Đình Chiểu.
- Hình thức: nêu và phân tích.
+ Hướng dẫn:
Hs tham khảo bài viết của Phạm Văn Đồng, kết hợp với suy nghĩ riêng của bản than để làm bài.
Đỗ Thị Thúy Dương
Giáo viên Hocmai.vn
Ôn tập môn ngữ văn: Chuyên đề Tây Tiến
TPO - Chuyên đề này giúp các em nắm được những kiến thức cơ bản về bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng và xử lí các dạng đề liên quan.
Quang Dũng đã xây dựng thành công tượng đài người lính Tây Tiến vừa bi tráng vừa lãng mạn, vừa hào hùng vừa hào hoa trên nền bức tranh thiên nhiên miền Tây vừa dữ dội, hoang vu, hiểm trở vừa êm đềm, thơ mộng, trữ tình như thế nào?
Vì sao Tây Tiến được xem là một trong những bài thơ hay nhất của thơ ca kháng chiến chống Pháp nhưng lại có một “số phận” long đong đến như vậy?
KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Vài nét về tác giả, tác phẩm
a. Tác giả
+ Quê quán: Đan Phượng, Hà Tây.
+ Nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh, soạn nhạc > Dấu ấn hội họa và âm nhạc in đậm trong các thi phẩm của Quang Dũng.
+ Phong cách thơ: hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn, tài hoa > hào hoa là chữ nói lên hồn cốt con người cũng như thơ ca Quang Dũng.
b. Tác phẩm
+ Hoàn cảnh ra đời:
- Đoàn binh Tây Tiến:
· Thời gian thành lập: đầu năm 1947
· Nhiệm vụ: phối hợp với bộ đội Lào, bảo vệ biên giới Việt – Lào và đánh tiêu hao lực lượng quân Pháp ở Thượng Lào và miền tây Nam Bộ của Việt Nam.
· Địa bàn: Sơn La, Lai Châu, Hòa Bình, miền tây Thanh Hóa (Việt Nam), Sầm Nưa (Lào) > địa bàn rộng lớn, hoang vu, hiểm trở, rừng thiêng nước độc.
· Thành phần: phần đông là thanh niên Hà Nội, trong đó có nhiều học sinh, sinh viên, điều kiện chiến đấu gian khổ, thiếu thốn về vật chất, bệnh sốt rét hoành hành dữ dội. Tuy vậy họ vẫn sống rất lạc quan, vẫn giữ cốt cách hào hoa, lãng mạn.
· Sau một thời gian hoạt động ở Lào, trở về Hòa Bình thành lập trung đoàn 52.
- Cuối năm 1948: Quang Dũng chuyển sang đơn vị khác. Tại Phù Lưu Chanh, tác giả viết bài thơ Nhớ Tây Tiến.
+ Nhan đề:
- Ban đầu Nhớ Tây Tiến > in lại đổi thành Tây Tiến.
- Ý nghĩa:
§ Đảm bảo tính hàm súc của thơ (Văn hay mạch kị lộ) > cảm xúc chủ đạo chi phối mạch thơ (nối nhớ) được giấu kín.
§ Làm nổi rõ hình tượng trung tâm của tác phẩm: đoàn quân Tây Tiến.
§ Bỏ đi từ Nhớ > vĩnh viễn hóa đoàn quân Tây Tiến - không chỉ là một đoàn binh sống trong nỗi nhớ tha thiết của Quang Dũng mà trở thành một hình tượng bất tử trong thơ.
+ Bố cục:
Chia 4 đoạn
- Đoạn 1 (từ đầu – Mai Châu mùa em thơm nếp xôi): Những cuộc hành quân gian khổ và khung cảnh thiên nhiên miền Tây hùng vĩ, hoang sơ, dữ dội.
- Đoạn 2 (tiếp – Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa): Những kỉ niệm đẹp về tình quân dân trong đêm liên hoan và cảnh sông nước miền Tây thơ mộng.
- Đoạn 3 (tiếp – Sông Mã gầm lên khúc độc hành): Chân dung người lính Tây Tiến.
- Đoạn 4 (còn lại): Khúc vĩ thanh (Lời thề gắn bó với đoàn quân và miền Tây)
2. Phân tích văn bản
a. Đoạn 1: Những cuộc hành quân gian khổ và khung cảnh thiên nhiên miền Tây hùng vĩ, hoang sơ, dữ dội.
+ Hai câu đầu: Khơi mở mạch cảm xúc cho bài thơ
“Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi”
- Cảm xúc chủ đạo: “Nhớ”
- Đối tượng nỗi nhớ:
· Nhớ Sông Mã, nhớ “rừng núi”. Sông Mã không thuần túy là một địa danh vô hồn, là tên một dòng sông mà đã trở thành đất mẹ yêu thương, thành cả một miền nhớ đau đáu khôn khuây.
· Nhớ Tây Tiến > nỗi nhớ một đoàn quân đã gắn bó máu thịt với tác giả.
- Mức độ nhớ: “nhớ chơi vơi” > Nỗi nhớ không xác định, mang màu sắc của vô thức > nỗi nhớ vừa tha thiết, thường trực, vừa mênh mông, ám ảnh.
- Vần “ơi”> hai câu thơ giống như một tiếng gọi - tiếng gọi của nhớ thương vời vợi từ trong vô thức. Nó biến tên một địa danh, một đoàn quân trở thành hai miền nhớ thương, mang linh hồn. Nỗi nhớ làm hiển hiện bao nhiêu hình ảnh tươi đẹp. Là hoài niệm mà sống động như mới hôm qua.
> Hai câu thơ đầu khơi mở mạch cảm xúc chủ đạo của bài thơ là nỗi nhớ. Đến các câu thơ tiếp theo, nỗi nhớ được cụ thể hóa.
+ Câu 3 - 4: Hình ảnh đoàn binh hành quân trong đêm
“Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
Mường Lát hoa về trong đêm hơi”
- Vừa tả thực: “sương lấp”, “mỏi” > Sương vùng cao như chùm lấp và nuốt chửng đoàn binh > Quang Dũng đã nhìn thấy và miêu tả một mảng hiện thực chiến tranh vẫn bị khuất lấp trong thơ ca kháng chiến. Đằng sau hình ảnh những đoàn quân hùng dũng, hăm hở ra trận là những đoàn quân mỏi mệt.
Con người chứ không phải thánh thần. Có những lúc rệu rã, có những lúc hào sảng phấn chấn. Đằng sau vinh quang chiến thắng còn có cả những đau khổ hi sinh.
Quang Dũng dám nhìn thẳng vào sự thật, dám nhắc tới cái bi bên cạnh cái hùng > Có một thời người ta né tránh “Tây Tiến” cũng bởi điều này.
- Vừa sử dụng bút pháp lãng mạn: “ hoa về trong đêm hơi” > Gợi không gian huyền ảo > Có thể là hình ảnh những đoàn quân, dẫu mỏi mệt đấy nhưng tâm hồn vẫn trẻ trung tươi tắn, vẫn cầm trên tay những đóa hoa rừng thơm ngát > hé mở vẻ đẹp hào hoa, lạc quan, yêu đời của người lính.
+ 4 câu tiếp: đặc tả hình sông thế núi hiểm trở nhưng cũng không kém phần thơ mộng của miền Tây trên đừờng hành quân của người lính Tây Tiến.
“Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao ngàn thứớc xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”
- Từ láy: “Khúc khuỷu”, “thăm thẳm”, kết hợp với cách ngắt nhịp 4/3> sự gập ghềnh, ẩn chứa bao bất trắc, hiểm nguy, độ sâu của dốc núi.
- Hình ảnh “Súng ngửi trời”: vừa đặc tả độ cao chót vót của dốc núi (cao đến mức khi người lính lên tới đỉnh núi thì mũi súng gần như chạm vào trời) vừa thể hiện “chất lính” tinh nghịch qua cách nói nhân hóa (ánh nhìn độc đáo trêu đùa làm giảm nỗi mệt nhọc trên con đường hành quân gian khổ)
- Phép đối: Ngàn thước lên cao – ngàn thước xuống > hiện hình độ cao, chiều sâu, hình sông thế núi trập trùng, phần nào gợi nhịp thở khó nhọc của người lính trên chặng đường leo dốc.
* Nhận xét:
· Gợi liên tưởng tới thơ cổ: “Hình khe thế núi gần xa/ Đứt thôi lại nối, thấp đà lại cao” (Chinh phụ ngâm), “Thục đạo chi nan, nan vu thướng thanh thiên” (Đường Thục khó, khó hơn lên trời xanh – Thục đạo nan của Lí Bạch)
· Ba câu thơ giàu màu sắc hội họa vẽ lên bức tranh dốc đèo hoang vu, hiểm trở> đặc tả cái hùng vĩ của thiên nhiên đồng thời gợi hình dung về những cuộc hành quân leo dốc gian khổ.
- Câu thơ thứ 4 đối lập với ba câu trên: “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”: toàn thanh bằng, âm vần “ơi” kết thúc dòng thơ > câu thơ nhẹ bẫng như nhịp thở thư giãn của người lính- đứng trên đỉnh núi, nhìn ra xa, thấy màn mưa giăng mắc, tạm dừng chân sau chặng đường leo dốc mỏi mệt để tận cảm cái bình yên, lãng mạn của núi rừng.
Hình ảnh người lính trên đường hành quân được tái hiện cụ thể trên nền thiên nhiên miền Tây đa dạng (vừa dữ dội hoang vu hùng vĩ vừa êm đềm ấm áp thơ mộng): có cái bi tráng của những cuộc hành quân nhọc mệt vừa có chất trẻ trung yêu đời, nghệ sĩ của tâm hồn những chàng trai tràn trề nhiệt huyết.
+ 8 câu tiếp:
“Anh bạn dãi dầu không bước nữa
Gục lên súng mũ bỏ quên đời!
Chiều chiều oai linh thác gầm thét
Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người
Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”
- Tiếp tục miêu tả hình ảnh người lính: cách nói giảm nói tránh về cái chết, vừa xót xa vừa ngạo nghễ: “không bước nữa”, “bỏ quên đời” > tiếp tục cảm hứng bi tráng khi xây dựng tượng đài người lính Tây Tiến.
- Cái hoang vu, hiểm trở của núi rừng đựợc cảm nhận theo chiều thời gian:
· Thời gian: chiều chiều, đêm đêm
· Âm thanh: “thác gầm thét”, hình ảnh: “cọp trêu người”
· Các thanh trắc ở âm vực trầm nhất (thanh nặng) > câu thơ đọc lên trúc trắc, khó nhọc
· Cách sử dụng các từ chỉ địa danh (Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông, Mường Hịch…): lạ > gợi không gian hoang vu, rừng thiêng nước độc.
- Kết thúc đột ngột bằng 2 câu:
“Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”
· Sau chặng đường hành quân vất vả, người lính dừng chân quay quần bên nồi xôi nếp đang bốc khói. . .
· Hương thơm: nếp xôi > nhớ những cảm giác tinh tế, nhớ những khoảnh khắc ngắn ngủi > Hương thơm dịu ngọt mong manh đi vào nỗi nhớ người lính mà vương vấn mãi không thể phôi pha > Nỗi nhớ đi vào chiều sâu, đau đáu khôn khuây (Liên hệ với “hương cốm mới” trong nỗi nhớ của Nguyễn Đình Thi ở bài “Đất nước”) > chất nghệ sĩ trong tâm hồn người lính Tây Tiến.
· “Mùa em”: kết hợp từ khá lạ, quan hệ từ bị lược bớt > khoảng mơ hồ ngữ nghĩa > tạo không gian huyền mộng, lãng mạn > gợi cảm giác êm dịu, ấm áp > tạo tâm thế cho người đọc cảm nhận đoạn thơ tiếp theo.
b. Đoạn 2 (tiếp – Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa): Những kỉ niệm đẹp về tình quân dân trong đêm liên hoan và cảnh sông nước miền Tây thơ mộng.
+ Khái quát: Tráng qua lớp men say của hoài niệm, hình ảnh thiên nhiên và con người miền Tây hiện ra với vẻ đẹp thơ mộng, mĩ lệ, trữ tình.
+ Đêm liên hoan văn nghệ:
“Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa
Kìa em xiêm áo tự bao giờ
Khèn lên man điệu nàng e ấp
Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ”
- Không gian: “hội đuốc hoa”> huyền ảo, lung linh, rực rỡ.
- Âm thanh : “khèn” > vi vu, réo rắt.
- Nhân vật trung tâm: “em” với xiêm áo lộng lẫy (xiêm áo tự bao giờ) vừa e thẹn, tình tứ (e ấp) vừa duyên dáng trong điệu vu làm đắm say lòng người (man điệu).
- “Kìa em”: cái nhìn vừa ngạc nhiên vừa mê say ngây ngất.
Ø Vẻ đẹp lung linh, hoang dại, trữ tình đến mê hoặc.
+ Cảnh sông nước miền Tây:
“Người đi Châu Mộc chiều sương ấy
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ
Có nhớ dáng người trên độc mộc
Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa”
- Không gian: chiều sương, dòng nước > mênh mông, nhòe mờ, ảo mộng.
- Hình ảnh: “hồn lau”, “dáng người trên độc mộc”, “hoa đong đưa” > những nét vẽ mềm mại, duyên dáng, khác hẳn những nét khắc bạo, khỏe, gân guốc khi đặc tả dốc đèo miền Tây.
* Nhận xét:
· Thiên nhiên và con người ở đây hòa hợp trong một vẻ đẹp trữ tình, lãng mạn, thơ mộng.
· Tác giả chỉ gợi mà không tả, vận dụng bút pháp của nhạc của họa để dựng cảnh > Đoạn thơ đầy chất nhạc, chất họa > Đúng với trạng thái “chơi vơi” của nỗi nhớ ở đầu bài thơ.
· Đoạn thơ thể hiện rõ chất tài hoa của hồn thơ Quang Dũng.
c. Đoạn 3 (tiếp – Sông Mã gầm lên khúc độc hành): Chân dung người lính Tây Tiến.
+ Khái quát: vẫn tiếp tục mạch cảm hứng về người lính Tây Tiến đã được triển khai lẻ tẻ ở các đoạn trước: vừa lãng mạn vừa bi tráng. Ở 8 câu thơ này, tác giả tập trung khắc tạc một tượng đài người lính trên nền thiên nhiên miền Tây đa dạng.
+ Hai câu đầu: Chân dung hiện thực của người lính
“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm”
- Vừa bi: “không mọc tóc”: vừa để tiện lợi trong việc đánh giáp lá cà, vừa phản ảnh một thực tế - bị rụng tóc vì sốt rét, “quân xanh màu lá”: nước da xanh xao do ăn uống thiếu thốn, sốt rét bệnh tật hành hạ. (Liên hệ: “Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh/ Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi” – trong Đồng chí của Chính Hữu, “Giọt giọt mồ hôi rơi/ Trên má anh vàng nghệ” – trong Cá nước của Tố Hữu).
- Vừa hùng: Tác giả không né tránh hiện thực tàn khốc của chiến tranh đã lưu dấu trên hình dung người lính nhưng qua cái nhìn đậm màu sắc lãng mạn:
· “Đoàn binh” chứ không phải “đoàn quân” > hào hùng.
· “Quân xanh màu lá” vẫn “giữ oai hùm” > oai phong, dữ dằn với tư thế lẫm liệt của chúa tể nơi rừng thiêng.
+ Hai câu tiếp: Giấc mộng lãng mạn của người lính
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng Kiều thơm”
- Tả vẻ lẫm liệt uy phong của người lính, nhà thơ không cố công khắc tạc tượng đài trượng phu khô cứng không tim.
- Nỗi nhớ trong giấc mơ: Hà Nội, dáng Kiều thơm: đằng sau vẻ ngoài dữ dằn, oai nghiêm là trái tim khao khát yêu thương, đầy chất nghệ sĩ (họ mang dấu trong tim một bóng hình lãng mạn, không phải là “giếng nước gốc đa”, “gian nhà không” như nỗi nhớ của người lính nông dân trong Đồng chí của Chính Hữu)
* Nhận xét:
· Cảm hứng: có bi nhưng không lụy. Người ta thấy cái gian khổ khốc liệt của chiến tranh nhưng cũng cảm nhận được vẻ đẹp oai hùng, lãng mạn của người lính.
· Tượng đài người lính Tây Tiến được dựng từ hai nguồn chất liệu nhuần nhuyễn: bi tráng và lãng mạn, hào hùng và hào hoa.
+ 4 câu tiếp: cái chết bi tráng và sự bất tử.
“Rải rác biên cương mồ viễn xứ
Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành”
- Tả cái chết nhưng không bi lụy.
- Hệ thống từ Hán Việt: biên cương, mồ viễn xứ, chiến trường, áo bào, khúc độc hành > không khí trang trọng thiêng liêng.
- Phủ định từ “chẳng” (so sánh với từ “không”: sắc thái trung tính, liên hệ với cách nói “mặc kệ” trong câu: “Gian nhà không mặc kệ gió lung lay” ở Đồng chí của Chính Hữu)> thái độ kiên quyết hi sinh vì nghĩa lớn.
- Nói giảm nói tránh “anh về đất”> vợi đi cảm giác đau thương.
- “Khúc độc hành”: âm thanh át đi cảm xúc bi thương > gợi về sự ra đi của những anh hùng nghĩa sĩ thửa xưa, gợi nhớ dáng hình lẫm liệt của Kinh Kha bên bờ Sông Dịch thủa nào. > đưa tiễn người là khúc độc hành của núi sông > bất tử hóa hình ảnh người lính Tây Tiến
> Nói về cái chết của người lính có đau thương nhưng không bi lụy mà thấm đẫm tinh thần bi tráng. Hai cảm hứng lãng mạn và bi tráng đan cài dựng nên tượng đài bất tử trong thơ.
d. Đoạn 4 (còn lại): Khúc vĩ thanh (Lời thề gắn bó với đoàn quân và miền Tây)
“Tây Tiến người đi không hẹn ước
Đường lên thăm thẳm một chia phôi
Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy
Hồn về Sầm Nưa chẳng về xuôi”
+ Khái quát: khép lại bài thơ, nhấn mạnh tinh thần chung của cả bài.
+ “Mùa xuân ấy”: thời điểm lịch sử không bao giờ trở lại > mốc nhớ thương vĩnh viễn trong trái tim những người lính Tây Tiến một thời.
+ Nhịp thơ: chậm, giọng thơ: buồn.nhưng tinh thần “chẳng về xuôi” vẫn mang linh hồn hào hùng của cả đoạn thơ.
* Lời thề vĩnh quyết của người lính, khúc vĩ thanh của bài thơ, lưu giữ mãi dư vang của một thời gian khổ khốc liệt nhưng không kém hào hùng lãng mạn.
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Đề 1: Nêu hoàn cảnh ra đời và ý nghĩa nhan đề bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng)
Đề 2: Phân tích/ bình giảng đoạn thơ sau
a. Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi
Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
Mường Lát hoa về trong đêm hơi
b. Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.
c. Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa
Kìa em xiêm áo tự bao giờ
Khèn lên man điệu nàng e ấp
Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ
Người đi Châu Mộc chiều sương ấy
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ
Có nhớ dáng người trên độc mộc
Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa.
c. Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
Rải rác biên cương mồ viễn xứ
Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành
d. Tây Tiến người đi không hẹn ước
Đường lên thăm thẳm một chia phôi
Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy
Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi.
(Trích Tây Tiến – Quang Dũng)
Đề 3: Phân tích hình tựợng người lính trong Tây Tiến (Quang Dũng)
Đề 4: Bút pháp của Quang Dũng trong bài thơ “Tây Tiến” là bút pháp hiện thực hay lãng mạn? So sánh “Tây Tiến” với “Đồng chí” (Chính Hữu) để làm rõ.
Gợi ý giải đề
Đề 1:
+ Phân tích đề:
- Nội dung: hoàn cảnh ra đời và ý nghĩa nhan đề bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng)
- Hình thức: nêu, phân tích ngắn gọn.
+ Hướng dẫn:
Hs dựa vào phần kiến thức cơ bản để làm bài.
- Vị trí văn học sử của bài thơ: tác phẩm tiêu biểu của thơ ca kháng chiến chống Pháp nói chung, của đời thơ Quang Dũng nói riêng.
- Hoàn cảnh ra đời
· Đoàn binh Tây Tiến.
· Thời gian và không Quang Dũng sáng tác.
- Ý nghĩa nhan đề
· Mô tả
· Ý nghĩa.
Đề 2:
+ Phân tích đề:
- Nội dung: một đoạn thơ trích trong Tây Tiến.
- Hình thức: phân tích/ bình giảng.
+ Hướng dẫn:
- Tây Tiến là một bài thơ gần như toàn bích. Bất kì đoạn thơ nào cũng có thể được đưa ra để yêu cầu phân tích hay bình giảng.
- So sánh dạng bài Phân tích và Bình giảng:
· Đều có điểm chung: tôn trọng các qui tắc phân tích tác phẩm (đi từ văn bản và từ hình thức đến nội dung)
· Điểm khác biệt:
o Phân tích: làm rõ tất cả các yếu tố trong đoạn thơ.
o Bình giảng: được chọn phân tích một hay một vài yếu tố mà người viết thấy tâm đắc nhất. Quan trọng là phải nêu được những cảm nhận riêng, mang tính chất cá nhân về tín hiệu nghệ thuật mà mình tâm đắc trong đoạn thơ đó. So sánh là một thao tác hữu hiệu khi bình giảng để thấy được sự tối ưu trong lựa chọn nghệ thuật của tác giả.
- Hs dựa vào phần Kiến thức cơ bản để liên hệ, phân tích, bình giảng từng đoạn thơ.
Đề 3:
+ Phân tích đề:
- Nội dung: hình tượng người lính.
- Hình thức: phân tích cụ thể.
+ Hướng dẫn:
- Khái quát:
· Hai cảm hứng chủ đạo: lãng mạn và bi tráng > hình tượng người lính: vừa bi tráng vừa lãng mạn hào hoa.
· Hình tượng người lính được mô tả trên nền thiên nhiên miền Tây dữ dội, hùng vĩ, hoang vu, hiểm trở mà êm đềm, thơ mộng, thi vị, trữ tình.
· Hình ảnh trung tâm của bài thơ, được miêu tả rải rác ở tất cả các đoạn thơ nhưng tập trung trong đoạn 3 (Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc/…/Sông Mã gầm lên khúc độc hành.)
- Phân tích:
Do 2 vẻ đẹp bi tráng và lãng mạn, hào hùng và hào hoa đan xen hòa quyện trong từng đoạn nên hs có thể không tách riêng 2 ý mà phân tích theo từng đoạn, tập trung vào 8 câu của đoạn 3 (Phân tích dựa vào phần kiến thức cơ bản).
Đề 4:
+ Phân tích đề:
- Nội dung: bút pháp của Quang Dũng trong Tây Tiến.
- Hình thức: phân tích và so sánh.
+ Hướng dẫn:
- Cơ sở của việc lựa chọn bút pháp: bản chất của hồn thơ (phong cách nghệ thuật), đối tượng miêu tả.
- So sánh:
· Chính Hữu:
o Hồn thơ mộc mạc, bình dị.
o Đối tượng hướng tới: những người lính nông dân.
Ø Bút pháp miêu tả: bút pháp hiện thực > khắc họa hình ảnh người lính gắn với cái bình thường, cái hang ngày (ngoại hình in đậm dấu ấn hiện thực khốc liệt của chiến tranh “Áo anh rách vai”, “quần tôi có vài mảnh vá”, “chân không giầy”…; nỗi nhớ và những tâm sự mộc mạc “giếng nước gốc đa”, “ruộng nương”, “gian nhà không”)
· Quang Dũng:
o Hồn thơ hào hoa, lãng mạn.
o Đối tượng miêu tả: lính Tây Tiến phần đông là thanh kiên đất kinh kì, hào hoa và lãng mạn.
Ø Bút pháp lãng mạn: tô đậm hình ảnh người lính ở cái phi thường, cái khác thường (ngoại hình, nỗi nhớ…)
Đỗ Thị Thúy Dương
Giáo viên Hocmai.vn
Ôn luyện môn Văn: Chuyên đề Đất nước
TPO - Chuyên đề này nhằm giúp các em củng cố các nội dung cơ bản xung quanh đoạn trích “Đất nước” của Nguyễn Khoa Điềm.
- Những khám phá mới mẻ về Đất Nước
- Tư tưởng Đất Nước của Nhân dân.
- Chất triết lí, suy tưởng mang vẻ đẹp trí tuệ.
- Nghệ thuật sử dụng chất liệu văn hoá dân gian.
KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Khái quát
a. Tác giả:
+ Tiểu sử:
- Xuất thân: gia đình trí thức có truyền thống yêu nước và cách mạng.
- Học tập tại miền Bắc những năm xây dựng chủ nghĩa xã hội, tham gia chiến đấu và hoạt động văn nghệ ở miền Nam.
+ Sáng tác:
Đem đến cho thơ ca chống Mĩ tiếng nói trữ tình tha thiết của tuổi trẻ
- Ý thức sâu sắc về đất nước, nhân dân qua trải nghiệm của chính bản thân.
- Từ nhận thức chuyển thành ý thức và hành động tự giác, tự nguyện gánh vác sự nghiệp cứu nước.
b. Tác phẩm
+ Trường ca, viết năm 1971.
+ Đề tài: đất nước
- Phổ biến trong văn học chiến tranh.
- Nét riêng: khám phá đất nước bằng những trải nghiệm của bản thân trên 2 tư cách (chiến sĩ và nghệ sĩ) > hướng đến nhân dân (chịu nhiều vất vả, gian lao; làm nên chiến công vĩ đại mà thầm lặng, vô danh; tạo ra và xây dựng đất nước).
+ Thể loại: trường ca
- Đặc điểm thể loại:
• Cốt truyện: giàu chất tự sự, xoay quanh cuộc đời của anh hùng.
• Cảm hứng: phát triển theo các sự kiện lớn lao, kì vĩ gắn với nhân vật anh hùng.
- Mặt đường khát vọng:
• Xoay quanh cuộc đời tập thể anh hùng vô danh – nhân dân.
• Kết cấu: Cảm hứng và cấu tứ vận động theo quá trình thức tỉnh của một tầng lớp thanh niên thành thị Miền Nam trước thực tại đất nước, nhìn rõ bản chất của kẻ thù, thấu hiểu sức mạnh, vai trò của nhân dân, từ đó gắn bó với sự nghiệp cứu nước.
c. Đoạn trích
+ Xuất xứ: trích phần đầu chương V - Trường ca Mặt đường khát vọng (1971, viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ đô thị vùng tạm chiến miền Nam về non sông đất nước, về sứ mệnh của thế hệ mình.
+ Giá trị:
- Đoạn thơ kết tinh cái nhìn mới mẻ của tác giả về đất nước qua những vẻ đẹp được phát hiện ở chiều sâu: lịch sử, văn hóa, địa lý… quy tụ xung quanh một tư tưởng trung tâm: “Đất Nước của Nhân dân”.
- Giọng thơ trữ tình – chính luận: sau lắng, thiết tha.
- Nghệ thuật: sử dụng chất liệu văn hóa, văn học dân gian nhuần nhị và sáng tạo.
+ Bố cục: 2 phần
- Phần 1 (từ đầu – Làm nên đất nước muôn đời): cảm nhận mới mẻ về đất nước và ý thức trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với đất nước.
- Phần 2 (tiếp – hết): khám phá về sự đóng góp của mọi tầng lớp nhân dân vào quá trình hình thành, dựng xây, phát triển đất nước, từ đó khái quát thành tư tưởng “Đất Nước của Nhân Dân”
+ Cảm nhận chung: (ý nghĩa hình thức trữ tình)
Mượn hình thức trữ tình để lí giải các vấn đề triết luận về đất nước:
- Mô tả: Hình thức trữ tình trò chuyện một lứa đôi - vốn để trao gửi những tình cảm riêng tư, cá nhân > gửi gắm những tình cảm chung, lớn lao, thiêng liêng: tình yêu đất nước, tình cảm với nhân dân.
- Ý nghĩa:
• Tạo giọng thơ trữ tình, thủ thỉ, thiết tha, đằm thắm > dấu ấn thi pháp thơ trữ tình chính trị (liên hệ với Việt Bắc - Tố Hữu).
• Làm cho những lí giải mang tầm triết học về đất nước trở nên dung dị, dễ hiểu, thấm thía.
2. Phân tích
a. Phần 1: Cảm nhận mới mẻ về đất nước và ý thức trách nhiệm của thế hệ trẻ.
+ Khái quát: Khác với các nhà thơ cùng thế hệ - thường tạo một khoảng cách khá xa để chiêm ngưỡng và ngợi ca đất nước, với các từ ngữ, hình ảnh kì vĩ, mĩ lệ, có tính chất biểu tượng, Nguyễn Khoa Điềm đã chọn điểm nhìn gần gũi để miêu tả một đất nước tự nhiên, bình dị mà không kém phần thiêng liêng, tươi đẹp. Trong đoạn đầu bài thơ, tác giả lí giải 2 câu hỏi: Đất Nước bắt đầu từ đâu? Đât Nước là gì?
+ Đất Nước bắt đầu từ đâu?
“Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi
Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa” mẹ thường hay kể.
Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc
Tóc mẹ thì bới sau đầu
Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn
Cái kèo, cái cột thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
Đất Nước có từ ngày đó…”
- Hệ thống hình ảnh gắn với sự hình thành và phát triển của đất nước:
• “Cái ngày xửa ngày xưa mẹ thường hay kể”, “miếng trầu bây giờ bà ăn”: gợi không – thời gian cổ tích, những câu chuyện kể xa xưa (Trầu cau…)
• Khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc: nhắc về truyền thuyết Thánh Gióng.
• Tóc mẹ bới sau đầu, cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn: gợi hình ảnh quen thuộc, thân thương trong ca dao, dân ca, thành ngữ, tục ngữ…> gợi tập quán sinh hoạt và truyền thống thuỷ chung từ bao đời.
• Cái kèo, cái cột > sự vật thân thuộc với đất nước đi lên từ nông nghiệp.
• Hạt gạo phải một nắng hai sương, say, giã, giần, sang > gắn với cuộc sống lao động lam lũ, nhọc nhằn của người nông dân.
• Linh hồn của đoạn thơ: hình ảnh miếng trầu.
o Nhỏ bé, bình thường, giản dị.
o Giàu ý nghĩa: gợi nhắc câu chuyện quá khứ, nét phong tục, sinh hoạt văn hoá truyền thống, hơn nữa nó là biểu tượng cho tâm hồn cao đẹp của người Việt (thuỷ chung, son sắt, gắn bó)
Tư duy thơ hiện đại khi lí giải một vấn đề triếtØ học: đất nước vốn là một khái niệm trừu tượng, lớn lao, thiêng liêng lại khởi nguồn từ hình ảnh miếng trầu cụ thể, bé nhỏ, bình thường, đất nước vốn hình thành trong sâu thẳm qúa khứ mà hiện diện trong thực tại hôm nay “bây giờ bà ăn”.
Cách diễn đạt đầy nghịch lí biểu hiện những khám pháØ riêng về đất nước: Quá khứ - đất nước không bao giờ mất đi mà luôn có mặt trong thực tại, trong những cái tưởng như nhỏ nhoi bình dị nhất. Những cái nhỏ bé, tầm thường là nền tảng hình thành những điều lớn lao, thiêng liêng. (Liên hệ với cách cảm nhận đất nước của Chế Lan Viên và Nguyễn Đình Thi: “Khi ta đi, đất đã hoá tâm hồn”, “hương cốm mới”…)
Nhận xét:
- Hệ thống hình ảnh gần gũi thân thuộc với hầu hết người Việt Nam. Nó gợi thương nhớ từ muôn thủa ca dao cổ tích, mà ca dao cổ tích là lớp trầm tích văn hóa sâu kín nhất của người Việt > Đất Nước có từ xa xưa, được cảm nhận ở chiều sâu văn hóa lịch sử > thiêng liêng, bất tử.
- Thi liệu: sử dụng thi liệu văn hóa, văn học dân gian sáng tạo: không nhắc lại nguyên vẹn mà chỉ lấy ý > khơi gợi những liên tưởng phong phú, người đọc tự do đi về trong các chiều văn hóa lịch sử để cảm nhận.
- Giọng thơ: vừa triết luận vừa thủ thỉ tâm tình.
Vấn đề nguồn cội đất nước thấm nhuần cảm xúc thaØ thiết của nhà thơ trở nên dung dị, dễ hiểu. Cái hay của đoạn thơ không ở ngôn từ mĩ lệ, hình tượng kì vi mà ở chính hồn dân tộc trong những câu thơ văn xuôi thầm thì như cổ tích hiện đại.
+ Đất nước là gì?
- Khái quát:
• Tách 2 yếu tố Đất và Nước sau đó hợp lại trong chỉnh thể khái niệm toàn vẹn > diễn đạt theo tư duy tổng – phân - hợp > chặt chẽ, logic.
• Định nghĩa một khái niệm trừu tượng bằng vô số các quan hệ tương đồng > Đất nước được thẩm thấu ở nhiều chiều, nhiều bình diện.
• Lí giải mang màu sắc triết học phương Đông (học thuyết âm – dương): Đất – dương, Nước – âm > âm dương hài hoà > Đất Nước bền chặt như qui luật tự nhiên của vũ trụ:
Đất là nơi anh đến trường
Nước là nơi em tắm
Đất Nước là nơi ta hò hẹn
Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm
• Gắn với kỉ niệm đáng yêu, đáng nhớ, thân thuộc của một đời người
• Hợp lại, đất nước gắn với tình yêu đôi lứa e ấp, ngọt ngào
• Cách vận dụng ca dao (Khăn thương nhớ ai, khăn rơi xuống đất…) > sắc thái tinh tế, tính chất phổ quát của tình yêu lứa đôi.
Đất là nơi “ con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc”
Nước là nơi “con cá ngư ông móng nước biển khơi”
Thời gian đằng đẵng
Không gian mênh mông
Đất Nước là nơi dân mình đoàn tụ
• Tách: không gian cư trú của người Việt qua các hế hệ.
• Hợp: địa bàn sinh sống, ghi lại sự trưởng thành của dân tộc.
• Đối: thời gian - đằng đằng; không gian – mênh mông > 2 câu thơ ngắn gọn nhưng bao quát chiều dài, chiều sâu thăm thẳm của thời gian và chiều rộng vô cùng của không gian > quá trình hình thành, khai khẩn, phát triển các vùng đất.
Đất là nơi Chim về
Nước là nơi Rồng ở
Lạc Long Quân và Âu Cơ
Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng
Những ai đã khuất
Những ai bây giờ
Yêu nhau và sinh con đẻ cái
Gánh vác phần người đi trước để lại
Dặn dò con cháu chuyện mai sau
Hằng năm ăn đâu làm đâu
Cũng biết cúi đầu nhớ ngày giỗ tổ.
• Đất Nước là cội nguồn, tổ tiên của dân tộc.
• Nhắc lại truyền thuyết Lạc Long Quân và Âu Cơ > trang sử trong truyền thuyết, sự lí giải nguyên thuỷ về nguồn gốc người Việt.
Nhận xét: 3 lần triết tự về Đất Nước
- Thi liệu: văn hoá, văn học dân gian > chất liệu văn hoá gắn bó máu thịt với tâm hồn dân tộc.
- Cảm xúc thơ phát triển: từ cụ thể đến khái quát, từ tình cảm riêng tư, cá nhân đến tình cảm dân tộc lớn lao; bề mặt các sự kiện có vẻ tản mạn nhưng bề sâu nhất quán rung cảm về đất nước trong không gian địa lí, chiều dài lịch sử và chiều sâu văn hoá.
> Tuỳ bút bằng thơ với sự cảm nhận mang tính chất toàn vẹn, sâu sắc.
+ Ý thức của thế hệ trẻ:
Trong anh và em hôm nay
Đều có một phần Đất Nước
Khi hai đứa cầm tay
Đất Nước trong chúng ta hài hòa nồng thắm
Khi chúng ta cầm tay mọi người
Đất Nước vẹn tròn, to lớn
Mai này con ta lớn lên
Con sẽ mang Đất Nước đi xa
Đến những tháng ngày mơ mộng
• Hình thức trữ tình riêng tư: anh và em > trách nhiệm được nói tới một cách tự nhiên, dung dị.
• Trong mỗi con người, đều có một phần đất nước.
• Sự thống nhất của đất nước bắt nguồn từ sự gắn bó của mỗi cá nhân (Khi hai đứa cầm tay/ Đất nước hài hoà nồng thắm) và sự gắn bó cộng đồng (Khi chúng ta cầm tay mọi người/ Đất Nước vẹn tròn, to lớn)
• Trách nhiệm gắn bó các thế hệ và được tiếp nối từ thế hệ này sang thế hệ khác (Mai này con ta lớn lên/ Con sẽ mang Đất Nước đi xa/ Đến những tháng ngày thơ mộng) > Đất Nước là quá khứ, hiện tại, tương lai.
Em ơi em Đất Nước là máu xương của mình
Phải biết gắn bó và san sẻ
Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở
Làm nên Đất Nước muôn đời
• Nhận thức:
Đất Nước là máu xương§ >hợp logic với ý thơ trên (Trong anh và em đều có một phần Đất Nước) > mối quan hệ cá nhân- Đất Nước là mối quan hệ hình hài – sự sống.
Phải biết: gắn bó, san sẻ, hoá thân§
• Khái quát những điều có ý nghĩa sâu sắc:
Đất Nước là máu thịt của mỗi cá nhân, gắn bó mật§ thiết với sự sống mỗi cá nhân> Vận mệnh Đất Nước cũng là vận mệnh của cá nhân > Trách nhiệm với Đất Nước thể hiện trước hết ở trách nhiệm với chính bản thân mình, bảo vệ Đất Nước là bảo vệ sự sống chính mình > Hài hoà biện chứng giữa chung và riêng.
Mỗi cá nhân vô danh góp phần làm nên Đất Nước bất tử.§
Tiểu kết phần 1:Ø
+ Những khám phá riêng, mới mẻ về Đất Nước: hình thành trên nền tảng văn hoá truyền thống, qua chiều dài lịch sử và chiều rộng của không gian; đồng thời thể hiện nhận thức sâu sắc mối quan hệ và trách nhiệm của cá nhân với Đất Nước.
+ Phần 2 tiếp nối mạch thơ phần 1, minh chứng sự hoá thân của những cá nhân vô danh làm nên “dáng hình sứ xở“ và đi đến khẳng định tư tưởng Đất Nước của Nhân Dân, Đất Nước của ca dao thần thoại.
d. Phần 2: Tư tưởng Đất Nước của nhân dân
Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu
Cặp vợ chồng yêu nhau còn góp nên hòn Trống Mái
Gót ngựa Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại
Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất tổ Hùng Vương
Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm
Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút, non Nghiên
Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh
Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm
Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi
Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha
Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy
Những cuộc đời đã hoá núi sông ta…
+ Điểm tên:
- Người vợ nhớ chồng > Vọng Phu > truyền thống thủy chung.
- Cặp vợ chồng yêu nhau > Hòn Trống Mái > tình cảm gia đình nồng thắm, trọn vẹn.
- Gót ngựa Thánh Giòng > vừa lí giải một hiện tượng địa lí (ao đầm), vừa biểu trưng cho truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm.
- Chín mươi chín con voi > dựng đất Tổ, những con rồng nằm im > góp dòng sông xanh thẳm.
- Học trò nghèo > núi Bút, non Nghiên > truyền thống hiếu học, vượt khó.
- Con cóc, con gà > Hạ Long thành thắng cảnh.
- Những người vô danh có công với dân, với nước (công khai đất mở đường…)
> Nhận xét:
- Ngôn ngữ: dày đặc các từ chỉ địa danh > trải theo chiều dài địa lí, từ Bắc vào Nam, lấp đầy không gian đất nước (3 miền, mọi địa hình: núi cao, trung du, đồng bằng, ven biển) > con chữ và các từ chỉ địa danh lan tới đâu, không gian mở ra tới đó > gợi hình dung hành trình khai đất mở đường, biến ruộng hoang, rừng sâu, nước thẳm… thành nơi sinh cư lập nghiệp trù phú của biết bao thế hệ.
- Thi liệu: văn hoá, văn học dân gian > gợi nhắc những trruyền thống quí báu của dân tộc, khơi dậy lớp trầm tích văn hoá trong những truyền thuyết dân gian.
- Bút pháp: huyền thoại hoá mỗi dáng núi, hình sông > Những địa danh không đơn thuần chỉ là những cái tên mà là số phận, cảnh ngộ, khát vọng của nhân dân. Lớp lớp người thay nhau “hoá thân”, in dấu vào từng tấc đất, ngọn núi, dòng sông để làm nên “dáng hình xứ sở”.
- Cách viết: từ cụ thể đến khái quát “Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy/ Những cuộc đời đã hoá núi sông ta” > tác động sâu sắc vào nhận thức, rung cảm của người đọc.
+ Nhận thức
Nhưng em biết không
Có biết bao người con gái, con trai
Trong bốn nghìn lớp người giống ta lứa tuổi
Họ đã sống và đã chết
Giản dị và bình thản
Không ai nhớ mặt đặt tên
Nhưng họ đã làm ra Đất Nước
Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng
Họ chuyền lửa qua mỗi nhà, từ hòn than qua con cúi
Họ truyền giọng điệu mình cho con tập nói
Họ gánh theo tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di dân
Họ đắp đập be bờ cho người sau trồng cây hái trái
Có ngoại xâm thì đánh ngoại xâm
Có nội thù thì vùng lên đánh bại
- Lịch sử 4000 năm tạo nên bởi 4000 lớp người “giống chúng ta lứa tuổi” “không ai nhớ mặt đặt tên” > chiều dày của lịch sử
- Điệp từ “họ” > nhịp thơ hào hùng, âm điệu hào sảng > đoạn thơ như một khúc tráng ca.
- Vẫn là một tương phản đầy nghịch lí: những con người vô danh, giản dị (không ai nhớ mặt đặt tên) >< công việc lớn lao, kì vĩ (làm ra đất nước) > nhấn mạnh vào vai trò của nhân dân.
- Liệt kê > nhấn mạnh vai trò sản sinh, lưu truyền, nuôi dưỡng, phát triển những giá trị vật chất và tinh thần tạo ra Đất Nước.
+ Khái quát:
Để Đất Nước này là Đất Nước của Nhân dân
Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại
Xác định chủ nhân của Đất Nước: Nhân Dân.Ø
+ Gợi nhắc những câu ca quen thuộc và truyền thống tinh thần của người Việt > tạo thế giới văn học dân gian, vùng văn hoá dân gian trong đoạn thơ > dư ba của tư tưởng Đất Nước của ca dao thần thoại.
Cách viết: tổng – phân - hợp: đi từ cụ thể đến kháiØ quát, từ khái quát lại chứng minh phân tích cặn kẽ > ý thơ luyến láy như một khúc nhạc dân gian ngọt ngào.
Tiểu kết phần 2:Ø
+ Phân tích, khái quát, triển khai, chứng minh Tư tưởng Đất Nước của Nhân Dân, của ca dao thần thoại.
+ Vận dụng tinh tế chất liệu văn hoá dân gian.
+ Giọng thơ thủ thỉ, tâm tình như một chuyện kể của lứa đôi.
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Đề 1 : Bình giảng đoạn thơ:
a. “Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi
Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa” mẹ thường hay kể.
Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc
Tóc mẹ thì bới sau đầu
Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn
Cái kèo, cái cột thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
Đất Nước có từ ngày đó…
b. Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu
Cặp vợ chồng yêu nhau còn góp nên hòn Trống Mái
Gót ngựa Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại
Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất tổ Hùng Vương
Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm
Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút, non Nghiên
Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh
Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm
Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi
Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha
Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy
Những cuộc đời đã hoá núi sông ta…
Đề 2: Phân tích những cảm nhận mới mẻ của Nguyễn Khoa Điềm về Đất Nước.
Đề 3: Phân tích tư tưởng Đất Nước này là Đất Nước của Nhân Dân trong đoạn trích Đất Nước.
Đề 4: Phân tích những nét độc đáo trong nghệ thuật biểu hiện của đoạn trích Đất Nước.
Đề 5: So sánh Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm và Đất nước của Nguyễn Đình Thi.
Gợi ý giải đề:
Đề 1:
+ Đoạn a
- Khái quát:
• Khái quát vị trí, giá trị bài thơ.
• Khái quát vị trí, giá trị đoạn trích.
- Bình giảng:
• Hình thức trữ tình
Mô tả§
Ý nghĩa§
• Khám phá mới mẻ về Đất Nước
• Đặc sắc trong nghệ thuật sử dụng các chất liệu văn hoá, văn học dân gian.
- Đánh giá.
+ Đoạn b
- Khái quát:
• Đề tài Đất Nước và cách xử lí của các nhà văn cùng thời Nguyễn Khoa Điềm (Tố Hữu, Nguyễn Đình Thi) > nét riêng trong tư tưởng.
• Khái quát về đoạn trích.
- Bình giảng:
• Lí giải không khí lịch sử tác động đến tác giả.
• Cách khám phá, tiếp cận riêng
• Mạch cảm xúc (văn cảnh đoạn thơ)
• Giá trị nổi bật:
Nghệ thuật sử dụng từ địa danh§
Nghệ thuật sử dụng chất liệu văn hoá dân gian§
Điệp từ: những§
- Đánh giá
Đề 2:
+ Bản chất đề: Phân tích phần 1 của bài thơ.
+ Lưu ý: phân tích, làm nổi bật những nét mới trong cảm nhận Đất Nước qua thao tác so sánh.
Đề 3:
+ Bản chất: phân tích phần 2 của bài thơ.
+ Lưu ý: so sánh tư tưởng Đất Nước với các nhà thơ cùng thời, với tư tưởng của các triết gia cổ đại phương Đông và tư tưởng của các tác giả trung đại Việt Nam > Cơ sở lí giải tư tưởng của Nguyễn Khoa Điềm về Đất Nước.
- Bối cảnh thời đại.
- Sự trải nghiệm, dấn thân của cá nhân nghệ sĩ > quá trình tự nhận thức, phân tích, khái quát hoá (quan trọng nhất)
- Manh nha trong truyền thống tư tưởng phương Đông (cổ đại) và Việt Nam (trung đại)
Đề 4:
Làm rõ 3 đặc sắc nghệ thuật nổi bật:
- Vận dụng sáng tạo chất liệu văn hoá, văn học dân gian.
- Giọng trữ tình có sự đan xen triết luận và chính luận > sức mạnh cảm hoá và thuyết phục.
- Tư duy nghệ thuật hiện đại: mượn những nghịch lí để diễn đạt logic những khám phá, tư tuởng mới mẻ của mình.(Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn...)
Đề 5 (dành cho học sinh khá giỏi)
+ Giống:
- Đề tài
- Thể hiện tình yêu đất ngước sâu sắc, mãnh liệt
- Tác phẩm có vị trí tiêu biểu trong sáng tác hai nhà thơ.
+ Khác:
Tiêu chí Đất Nước - Nguyễn Đình Thi Đất nước - Nguyễn Khoa Điềm
Vị trí văn học sử Tác phẩm tiêu biểu cho thơ ca kháng chiến chống Pháp Tác phẩm tiêu biểu cho thơ ca kháng chiến chống Mĩ
Xuất xứ Sự tổng hợp lại từ hai bài thơ > 2 mảnh nhỏ hợp chỉnh thể lớn. Trích chương V Trường ca > mảnh vỡ từ một chỉnh thể lớn.
Cảm hứng chủ đạo Niềm xúc động mãnh liệt trước sức sống kì diệu của dân tộc > bài thơ là sự truy tìm cho câu hỏi: Vì sao Việt Nam khó nghèo, lam lũ, đau thương lại cũng là một Việt Nam vùng lên quật khởi? Niềm tự hào sâu sắc vì sự linh thiêng của đất nước > truy tìm lời giải cho sự linh thiêng của đất nước (vì đất nước có trong tâm linh mỗi người Việt. Là một phần tâm thức Việt)
Chất liệu tạo hình ảnh Chủ yếu tạo bởi các quan sát, ấn tượng trực tiếp Vận dụng sáng tạo thi liệu văn hóa, văn học dân gian.
Hình tượng Nhân dân mang tính chất biểu trưng, biểu tượng. Nhân dân vô danh trong suốt 4000 năm.
Giọng điệu Viết trong một thời gian dài > Giọng thơ biến đổi theo nội dung: u hoài, buồn bã, căm hờn, phơi phới tự hào... Tâm tình thân mật kết hợp với triết luận đằm sâu.
Đỗ Thị Thuý Dương
Trung tâm Hocmai.vn
I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5 điểm)
Câu I. (2 điểm)
Đoạn văn trữ tình cuối truyện Số phận con người của Sô-lô-khốp, chứa đựng những suy nghĩ gì của nhà văn về số phận con người?
Gợi ý:
+ Nỗi băn khoăn, lo lắng về tương lai các nhân vật (hai con người côi cút, hai hạt cát bị bão tố chiến tranh thổi bạt), nhà văn không tô hồng hiện thực, báo trước những vô vàn khó khăn trở ngại mà con người phải vượt qua trên con đường vươn tới tương lai, hạnh phúc.
+ Nỗi buồn thấm thía về sự mất mát, khổ đau (những “giọt nước mắt đàn ông hiếm hoi nóng bỏng” - chiến tranh đã qua đi nhưng nước mắt nhân dân vẫn chảy, họ không chỉ khóc trong chiêm bao, họ cũng khóc trong thực tại). Buồn nhưng không bi lụy, mà thể hiện quan điểm nghệ thuật của tác giả “Nghệ sĩ không thể lạnh lùng khi sáng tạo… Khi viết, máu nóng nhà văn phải sôi lên”.
+ Sự khâm phục, tin tưởng ở lòng nhân ái và bản lĩnh của con người Nga.
+ Đặt ra vấn đề xã hội cũng cần quan tâm đến cá nhân con người, nhất là những người có đóng góp hi sinh lớn cho cộng đồng.
Câu II: (3 điểm)
“Cái chết không phải là điều mất mát lớn nhất trong cuộc đời. Sự mất mát lớn nhất là bạn để cho tâm hồn tàn lụi”.
(Nooc – man Ku – sin, trích “Những vòng tay âu yếm” – Nhà xuất bản Trẻ 2003)
Anh, chị suy nghĩ như thế nào về quan niệm trên?
Gợi ý:
- Xác định ý nghĩa câu nói: cái chết là chết về mặt vật chất, tàn lụi tâm hồn là cái chết về tinh thần (như không biết thưởng thức vẻ đẹp của thiên nhiên, của cuộc sống; không biết cảm thông, chia sẻ với người khác, không biết ước mơ và hy vọng; nhìn cuộc đời bằng con mắt thờ ơ, hoặc thù hận… dần dần dẫn đến những suy nghĩ đen tối, hành động sai lầm. Đó là sự mất mát lớn nhất của mỗi người.
- Tại sao để tâm hồn tàn lụi lại là mất mát lớn nhất? Vì con người có đời sống tinh thần và vật chất. Cái chết là điều mất mát rất lớn, nhưng chỉ là sự mất đi về thể xác, theo một quy luật tất yếu. Cái chết về tinh thần là mất mát toàn bộ ý nghĩa cuộc sống của con người. Bởi con người có tâm hồn.
- Bình luận: Đời sống tâm hồn tàn lụi không chỉ gây tổn hại cho chính bản thân mình mà còn gây đau khổ cho những người xung quanh, làm cho xã hội trở nên tẻ nhạt, tầm thường, nguy hiểm; người có tâm hồn đẹp, sống đẹp thì sẽ trở nên có ý nghĩa với mình, với xã hội, sẽ bất tử… (chứng minh bằng những tấm gương sống đẹp trong lịch sử; trong thực tế, trong văn học).
- Bài học: Câu nói rất sâu sắc với bản thân và mọi người, cần rèn luyện đời sống tâm hồn mọi lúc, mọi nơi, từ những việc nhỏ cho đến những việc lớn…
II.PHẦN RIÊNG (5 điểm)
Câu IIIa: Theo chương trình Chuẩn (5 điểm)
Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm là “một cách định nghĩa về đất nước, thật giản dị và độc đáo” – Nguyễn Văn Long (Những bài giảng văn 12, tập 1, NXB Giáo dục, 1999).
Hãy làm rõ nhận xét trên qua việc phân tích đoạn thơ sau :
“Đất là nơi anh đến trường
Nước là nơi em tắm
Đất Nước là nơi ta hò hẹn
..........................................
Lạc Long Quân và Âu Cơ
Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng”
( Sách Ngữ văn 12, tập một, trang 118 – 118, NXB Giáo dục)
Gợi ý:
- Nắm vững kỹ năng làm văn nghị luận văn học, phân tích một đoạn thơ trữ tình theo định hướng. Diễn đạt tốt, có những sáng tạo khi cảm thụ đoạn thơ.
- Khổ thơ trực tiếp thể hiện cách định nghĩa về đất nước bằng thơ, theo cách riêng của tác giả (lối tách từ Đất Nước, hình tượng thơ giàu màu sắc dân gian gợi Đất Nước trở nên gần gũi thân thiết gắn bó với mọi người; Đất Nước mênh mông giàu đẹp do công sức xây dựng và bảo vệ của Nhân Dân; Đất Nước có cội nguồn văn hóa xa xưa, Đất Nước là sự gắn bó giữa cộng đồng và cá nhân… Từ đó, đoạn thơ góp phần làm nổi bật tư tưởng chủ đạo của chương thơ: Đất Nước của Nhân Dân, truyền đến người đọc tình yêu, niềm tự hào và ý thức trách nhiệm với đất nước; đúng là “một cách định nghĩa về đất nước, thật giản dị và độc đáo”, lời nhận xét trên có tác dụng gợi mở cách cảm nhận đoạn thơ, chương thơ một cách sâu sắc.
Câu IIIb: Theo chương trình Nâng cao (5 điểm)
Buy-phông, nhà văn Pháp viết: “ Phong cách chính là người”.
Anh, chị hiểu ý kiến trên như thế nào? Phân tích để làm rõ qua bài ký Ai đã đặt tên cho dòng sông? Của Hoàng Phủ Ngọc Tường.
Gợi ý:
- Giải thích khái niệm phong cách: Phong cách nghệ thuật chính là nét độc đáo và phần đóng góp riêng của nhà văn. Các phương diện của phong cách nghệ thuật là: những độc đáo về nội dung như cách nhìn con người và cuộc sống từ việc lựa chọn đề tài, xác định chủ đề; cách lý giải những vấn đề về cuộc sống, con người; những nét độc đáo về nghệ thuật như cách lựa chọn các thủ pháp nghệ thuật, sử dụng ngôn ngữ. Do vậy khi đọc văn cần phát hiện được những sự độc đáo trong phong cách của mỗi nhà văn…
- Phân tích để chứng minh: Bài ký Ai đã đặt tên cho dòng sông? Thể hiện phong cách độc đáo của Hoàng Phủ Ngọc Tường (Độc đáo về nội dung: phát hiện ra vẻ đẹp của sông Hương với nhiều góc độ, vẻ đẹp thiên nhiên, vẻ đẹp gắn với lịch sử, văn hóa; nhìn sông Hương như một cô gái Huế có phong cách và tâm hồn, phát hiện ra chất người kỳ lạ của sông Hương… Độc đáo về nghệ thuật: ngòi bút tài hoa với sức liên tưởng kỳ diệu, kết hợp hài hòa giữa trí tuệ và cảm xúc, khách quan và chủ quan, thể hiện một cái tôi hấp dẫn, trong một bài “ký tâm hồn”. Bài viết giàu thông tin văn hóa, lịch sử và những trải nghiệm của bản thân, tạo nên những trang viết uyên bác, lôi cuốn, lời văn đẹp và sang…).
H.P.M